quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 27-CP Ban hành ngày 24/03/1994
Cơ quanChính phủ
Ngày BH24/03/1994
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị định

Nghị định 27-CP Ban hành ngày 24/03/1994

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
24/03/1994
Tình trạng
Chưa xác định

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 27-CP NGàY 24-3-1994

Về VIệC đIềU CHỉNH địA GIớI HUYệN, Xã THUộC TỉNH LONG AN.

CHíNH PHủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An và Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHị địNH:

Điều 1. - Nay phân vạch, điều chỉnh địa giới huyện, xã thuộc tỉnh Long An như sau:

I. ĐIềU CHỉNH địA GIớI Xã Và THàNH LậP Xã, PHườNG,
THị TRấN MớI HUYệN MộC HOá:

1. Thành lập xã Bình Thạnh trên cơ sở 837 hécta diện tích tự nhiên với 108 nhân khẩu của xã Bình Phong Thạnh; 2.726,8 hécta diện tích tự nhiên với 642 nhân khẩu của xã Bình Hoà Đông.

- Xã Bình thạnh mới có 3.563,8 hécta diện tích tự nhiên với 1.750 nhân khẩu.

Địa giới xã Bình Thạnh ở phía Đông giáp xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hoá); phía Tây giáp xã Bình Hoà Tây; phía Nam giáp xã Bình Hoà Trung, Bình Hoà Đông và Bình phong Thạnh; phía Bắc giáp biên giới Căm-pu-chia.

- Xã Bình Phong Thạnh còn lại 6.621 hécta diện tích tự nhiên với 1.959 nhân khẩu.

- Xã Bình Hoà Đông còn lại 3.666 hécta diện tích tự nhiên với 2.068 nhân khẩu.

2. Thành lập xã Tuyên Bình Tây trên cơ sở 4.125 hécta diện tích tự nhiên với 2.602 nhân khẩu của xã Tuyên Bình.

- Xã Tuyên Bình Tây có 4.125 hécta diện tích tự nhiên với 2.602 nhân khẩu.

- Địa giới xã Tuyên Bình Tây ở phía Đông giáp xã Tuyên Bình; phía Tây giáp xã Vĩnh Lợi và xã Vĩnh Bình (huyện Vĩnh Hưng); phía Nam giáp xã Vĩnh Đại (huyện Vĩnh Hưng); phía Bắc giáp xã Vĩnh Bình (huyện Vĩnh Hưng) và xã Tuyên Bình.

- Xã Tuyên Bình còn lại 4.819 hécta diện tích tự nhiên với 2.416 nhân khẩu.

Huyện Vĩnh Hưng:

1. Tách 4.598 hécta diện tích tự nhiên với 2. 074 nhân khẩu của xã Hưng Điền B để thành lập xã Hưng Điền.

- Xã Hưng Điền (mới) có 4.598 hécta diện tích tự nhiên và 2. 074 nhân khẩu.

Địa giới xã Hưng Điền ở phía Đông giáp xã Hưng Điền B; phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp; phía Nam giáp xã Hưng Thạnh; phía Bắc giáp biến giới Căm- Pu-Chia.

- Xã Hưng Điền B còn lại 4.273 hécta diện tích tự nhiên với 2700 nhân khẩu.

2. Thành lập xã Vĩnh Thuận (mới) trên cơ sở diện tích 1224 hecta diện tích tự nhiên với 900 nhân khẩu của xã Vĩnh Trị; 670 hecta diện tích tự nhiên với 838 nhân khẩu của xã Vĩnh Lợi.

- Xã Vĩnh Thuận (mới) có 3.280 hécta diện tích tự nhiên với 2. 138 nhân khẩu.

Địa giới xã Vĩnh Thuận ở phía Đông giáp xã Tuyên Bình Tây và xã Vĩnh Bình; phía Tây giáp xã Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Hưng và xã Vĩnh Trị; Phía Nam giáp xã Vĩnh Lợi; phía Bắc giáp xã Vĩnh Trị, xã Vĩnh Bình và thị trấn Vĩnh Hưng.

3. Tách 394 hécta diện tích tự nhiên với 1.400 nhân khẩu của xã Vĩnh Thạnh; 116 hécta diện tích tự nhiên với 1.159 nhân khẩu của xã Hưng Thạnh để thành lập thị trấn Tân Hưng.

- Thị trấn Tân Hưng (mới) có 510 hécta diện tích tự nhiên với 2.559 nhân khẩu.

Địa giới thị trấn Tân Hưng ở phía Đông giáp xã Vĩnh Thạnh; phía Tây giáp xã Vĩnh Châu B và xã Hưng Thạnh; phía Nam giáp xã Vĩnh Châu B và xã Vĩnh Thạnh; phía Bắc giáp xã Hưng Thạnh và xã Vĩnh Thạnh.

Sau khi điều chỉnh địa giới để thành lập xã Vĩnh Thuận và thị trấn Tân Hưng:

- Xã Vĩnh Trị còn lại 5.689 hécta diện tích tự nhiên với 3. 573 nhân khẩu.

- Xã Vĩnh Thạnh còn lại 5.222 hécta diện tích tự nhiên với 3.037 nhân khẩu.

- Xã Vĩnh Lợi còn lại 5.214 hécta diện tích tự nhiên với 2. 638 nhân khẩu.

- Xã Hưng Thạnh còn lại 4.587 hécta diện tích tự nhiên với 2.902 nhân khẩu.

Huyện Tân Thạnh:

Thành lập xã Nhơn Hoà trên cơ sở 1.809 hécta diện tích tự nhiên với 1.513 nhân khẩu của xã Tân Lập; 392 hécta diện tích tự nhiên với 209 nhân khẩu của xã Tân Bình; 541 hécta diện tích tự nhiên với 1.550 nhân khẩu của xã Nhơn Ninh.

- Xã Nhơn Hoà (mới) có 2.724 hécta diện tích tự nhiên với 3. 272 nhân khẩu.

Địa giới xã Nhơn Hoà ở phía Đông giáp xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh và xã Tân Bình; phía Tây giáp xã Tân Lập; phía Nam giáp xã Nhơn Ninh; phía Bắc giáp xã Tân Lập thuộc huyện Mộc Hoá.

- Xã Tân Lập còn lại 4.471 hécta diện tích tự nhiên với 6. 227 nhân khẩu.

- Xã Tân Bình còn lại 3.260 hécta diện tích tự nhiên với 1. 863 nhân khẩu.

- Xã Tân Bình còn lại 3.260 hécta diện tích tự nhiên với 1. 863 nhân khẩu.

- Xã Nhơn Ninh còn lại 4.419 hécta diện tích tự nhiên với 12.030 nhân khẩu.

Huyện Đức Huệ:

Tách 3.750 hécta diện tích tự nhiên với 2.315 nhân khẩu của xã Bình Thành để thành lập xã Bình Hoà Hưng.

- Xã Bình Hoà Hưng (mới) có 3.750 hécta diện tích tự nhiên với 2. 315 nhân khẩu.

Địa giới xã Bình Hoà Hưng ở phía Đông giáp xã Bình Thành; phía Tây giáp biên giới Căm-Pu-Chia; phía Nam giáp xã Thuận Bình huyện Thạnh Hoá và xã Long Thạnh, huyện Thủ Thừa; phía Bắc giáp xã Mỹ Thạnh Tây.

- Xã Bình Thành còn lại 4.559 hécta diện tích tự nhiên với 3.839 nhân khẩu.

Thị xã Tân An:

- Tách 282,5 hécta diện tích tự nhiên với 3. 528 nhân khẩu của xã Hướng Thọ Phú; 193 hécta diện tích tự nhiên với 2.695 nhân khẩu của xã Nhơn Thạnh Trung để thành lập phường V.

- Phường V (mới) có 476,24 hécta diện tích tự nhiên với 6. 223 nhân khẩu.

Địa giới phường V ở phía Đông giáp xã Nhơn Thạnh Trung; Phía Tây giáp xã Hướng Thọ Phú và xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa); phía Nam giáp phường I, phường II, phường III (theo sông Vàm Cỏ Tây); phía Bắc giáp xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa).

- Xã Hướng Thọ Phú còn lại 998,89 hécta diện tích tự nhiên với 7. 399 nhân khẩu.

- Xã Nhơn Thạnh Trung còn lại 482,85 hécta diện tích tự nhiên với 5823 nhân khẩu.

II. ĐIềU CHỉNH địA GIớI CáC HUYệN VĩNH HưNG, MộC HOá

Và THàNH LậP HUYệN MớI TâN HưNG.

Chuyển các xã Tân Bình, Tân Bình Tây thuộc huyện Mộc Hoá về huyện Vĩnh Hưng quản lý.

Tách các xã Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Đại, Hưng Điền B, Hưng Thạnh, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Thạnh Hưng, Hưng Hà, Hưng Điền và thị trấn Tân Hưng của huyện Vĩnh Hưng để thành lập huyện Tân Hưng.

Sau khi điều chỉnh địa giới huyện:

- Huyện Tân Hưng (mới) có 52.437 hécta diện tích tự nhiên với 30.850 nhân khẩu.

Địa giới huyện Tân Hưng ở phía Đông giáp huyện Tân Thạnh và huyện Vĩnh Hưng; phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Đồng Tháp; phía Bắc giáp huyện Vĩnh Hưng và biên giới Căm-Pu-Chia.

Huyện Vĩnh Hưng còn lại 38.238 hécta diện tích tự nhiên với 31.924 nhân khẩu bao gồm các xã Khánh Hưng, Hưng Điền A, Vĩnh Trị, Thái Trị, Thái Bình Trung, Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây và thị trấn Vĩnh Hưng.

- Huyện Mộc Hoá còn lại 50.054 hécta diện tích tự nhiên với 50.562 nhân khẩu bao gồm các xã Bình Hiệp, Bình Tân, Thạnh Trị, Tuyên Thạnh, Thạnh Hưng, Hoà Bình Tây, Hoà Bình Trung, Hoà Bình Đông, Bình Phong Thạnh, Tân Lập, Tân Thành, Bình Thạnh và thị trấn Mộc Hoá.

(Ranh giới giữa các đơn vị hành chính mới thể hiện trên bản đồ kèm theo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An).

Điều 2. - Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026