quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 17/2025/TT-BNV về định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dịch vụ công (17/2025/TT-BNV) · 08/10/2025
  2. 02Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (143/2024/NĐ-CP) · 01/11/2024
  3. 03Sửa đổi TT 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Điều 52 Luật Việc làm (15/2023/TT-BLĐTBXH) · 29/12/2023
  4. 04Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (06/2023/TT-BLĐTBXH) · 29/06/2023
  5. 05Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, thời điểm hưởng lương hưu đối với TH không còn hồ sơ gốc (37/2021/TT-BLĐTBXH) · 31/12/2021
  6. 06Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm tai nạn lao động (88/2020/NĐ-CP) · 28/07/2020
  7. 07Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (58/2020/NĐ-CP) · 27/05/2020
  8. 08Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (30/2019/TT-BLĐTBXH) · 26/12/2019
  9. 09Thông tư 86/2017/TT-BTC về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện (86/2017/TT-BTC) · 15/08/2017
  10. 10Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA hướng dẫn Luật Việc làm về BHTN thông báo biến động lao động (03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA) · 25/03/2016
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 153/2018/NĐ-CP Chính sách điều chỉnh lương hưu với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 đến 2021
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH07/11/2018
    Hiệu lực24/12/2018
    1 chương·7 điều
    Nghị định

    Nghị định 153/2018/NĐ-CP Chính sách điều chỉnh lương hưu với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 đến 2021

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành
    07/11/2018
    Ngày hiệu lực
    24/12/2018
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 153/2018/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ BẮT ĐẦU HƯỞNG LƯƠNG HƯU TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2021 CÓ THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ ĐỦ 20 NĂM ĐẾN 29 NĂM 6 THÁNG

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Nghị quyết số 64/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 so với Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

    Điều 3. Mức điều chỉnh

    1. Lao động nữ quy định tại Điều 2 Nghị định này tùy thuộc vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, mức lương hưu được điều chỉnh bằng mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 hoặc khoản 2 Điều 74 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 cộng với mức điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 hoặc khoản 2 Điều 74 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu nhân với tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, cụ thể như sau:

    Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

    Tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu:

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    Năm 2021

    20 năm

    7,27%

    5,45%

    3,64%

    1,82%

    20 năm 01 tháng - 20 năm 06 tháng

    7,86%

    5,89%

    3,93%

    1,96%

    20 năm 07 tháng - 21 năm

    8,42%

    6,32%

    4,21%

    2,11%

    21 năm 01 tháng - 21 năm 06 tháng

    8,97%

    6,72%

    4,48%

    2,24%

    21 năm 07 tháng - 22 năm

    9,49%

    7,12%

    4,75%

    2,37%

    22 năm 01 tháng - 22 năm 06 tháng

    10,00%

    7,50%

    5,00%

    2,50%

    22 năm 7 tháng - 23 năm

    10,49%

    7,87%

    5,25%

    2,62%

    23 năm 01 tháng - 23 năm 06 tháng

    10,97%

    8,23%

    5,48%

    2,74%

    23 năm 07 tháng - 24 năm

    11,43%

    8,57%

    5,71%

    2,86%

    24 năm 01 tháng - 24 năm 06 tháng

    11,88%

    8,91%

    5,94%

    2,97%

    24 năm 07 tháng - 25 năm

    12,31%

    9,23%

    6,15%

    3,08%

    25 năm 01 tháng - 25 năm 06 tháng

    10,91%

    8,18%

    5,45%

    2,73%

    25 năm 07 tháng - 26 năm

    9,55%

    7,16%

    4,78%

    2,39%

    26 năm 01 tháng - 26 năm 06 tháng

    8,24%

    6,18%

    4,12%

    2,06%

    26 năm 07 tháng - 27 năm

    6,96%

    5,22%

    3,48%

    1,74%

    27 năm 01 tháng - 27 năm 06 tháng

    5,71%

    4,29%

    2,86%

    1,43%

    27 năm 07 tháng - 28 năm

    4,51%

    3,38%

    2,25%

    1,13%

    28 năm 01 tháng - 28 năm 06 tháng

    3,33%

    2,50%

    1,67%

    0,83%

    28 năm 07 tháng - 29 năm

    2,19%

    1,64%

    1,10%

    0,55%

    29 năm 01 tháng - 29 năm 06 tháng

    1,08%

    0,81%

    0,54%

    0,27%

    3. Mức lương hưu sau điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh ở những lần điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 57 Luật bảo hiểm xã hội.

    Đối với lao động nữ quy định tại Điều 2 Nghị định này bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018 thì thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này trước, sau đó thực hiện được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

    Điều 4. Thời điểm điều chỉnh

    1. Thời điểm thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được tính từ tháng lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu.

    2. Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định này, được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 5. Kinh phí thực hiện

    Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm kinh phí điều chỉnh theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này.

    Điều 6. H iệ u lự c thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.

    Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thi hành

    1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định này.

    a) Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định này đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý, bao gồm cả những trường hợp đã được Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an giải quyết hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    b) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an giải quyết điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định này đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
    trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt
    trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTTH (2b).KN

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG





    Nguyễn Xuân Phúc

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Hợp đồng lao độngĐơn phương chấm dứt HĐLĐTiền lương & phụ cấpNghỉ phép & nghỉ lễGiải quyết tranh chấp lao độngCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →