quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Của Chính phủ quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội (302/2025/NĐ-CP) · 19/11/2025
  2. 02Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (178/2025/NĐ-CP) · 01/07/2025
  3. 03Hướng dẫn Nghị quyết 171/2024/QH15 thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất (75/2025/NĐ-CP) · 01/04/2025
  4. 04Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trong Quân đội nhân dân Việt Nam (94/2024/TT-BQP) · 11/11/2024
  5. 05Bãi bỏ một số văn bản Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành (07/2024/TT-BXD) · 29/08/2024
  6. 06Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở (05/2024/TT-BXD) · 31/07/2024
  7. 07Quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (10/2024/TT-BTNMT) · 31/07/2024
  8. 08Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (102/2024/NĐ-CP) · 30/07/2024
  9. 09Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (98/2024/NĐ-CP) · 25/07/2024
  10. 10Nghị định 94/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin nhà ở (94/2024/NĐ-CP) · 24/07/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Luật
    Luật Kinh doanh bất động sản 2023 số 29/2023/QH15
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH28/11/2023
    Hiệu lực01/08/2024
    10 chương·83 điều
    Luật

    Luật Kinh doanh bất động sản 2023 số 29/2023/QH15

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Vương Đình Huệ
    Ngày ban hành
    28/11/2023
    Ngày hiệu lực
    01/08/2024
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    THE PRESIDENT


    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

    No. 17/2023/L-CTN


    Hanoi, December 5, 2023

    ORDER

    On the promulgation of law

    THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

    Pursuant to Articles 88 and 91 of the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

    Pursuant to Article 80 of the Law on Promulgation of Legal Documents,

    PROMULGATES:

    The Law on Real Estate Business,

    which was passed on November 28, 2023, by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 6th session.

    President of the Socialist Republic of Vietnam
    VO VAN THUONG

    THE NATIONAL ASSEMBLY


    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

    No. 29/2023/QH15



    LAW ON REAL ESTATE BUSINESS1

    Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

    The National Assembly promulgates the Law on Real Estate Business.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    1. This Law provides real estate business, rights and obligations of organizations and individuals in real estate business, and state management of real estate business.

    2. This Law does not regulate:

    a/ Sale of houses and construction works and transfer of land use rights by agencies and organizations due to bankruptcy, dissolution, division or separation; assignment of ownership of houses or construction works or land use rights due to division, separation, consolidation or merger in accordance with law;

    b/ Sale, transfer and lease of real estate that is public assets by agencies, organizations and units in accordance with the law on management and use of public assets;

    c/ Sale of houses and construction works and transfer of land use rights by organizations and individuals according to judgments or rulings of courts or judgments or decisions of commercial arbitrations or decisions of competent state agencies upon resolution of disputes.

    d/ Transfer, lease and sublease of land use rights by organizations and individuals that are not real estate project owners dealing in the rights to use land with technical infrastructure under their real estate projects;

    dd/ Lease of social houses to workers and employees by the Vietnam General Confederation of Labor in the capacity of investment project managing agency in accordance with the housing law.

    3. The sale of houses and construction works, transfer of land use rights and transfer of real estate projects that are being used as guarantees or collaterals for debt recovery by credit institutions, foreign bank branches, debt management and asset exploitation companies of credit institutions, and the Vietnam Asset Management Company established and operating under the law on credit institutions shall comply with the law on credit institutions and relevant laws regarding handling of collaterals.

    Article 2. Subjects of application

    1. Organizations and individuals doing real estate business in Vietnam.

    2. Agencies, organizations and individuals related to real estate business in Vietnam.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Law, the terms below shall be construed as follows:

    1. Real estate business means activities aimed at seeking profits through investment of capital to create houses, construction works, and rights to use land with technical infrastructure in real estate projects for sale or transfer; lease, sublease or lease-purchase of houses and construction works; lease or sublease of rights to use land with technical infrastructure in real estate projects; transfer of real estate projects; and provision of real estate services.

    2. Provision of real estate services means provision of the services of real estate exchanges, real estate brokerage, real estate consulting, and real estate management.

    3. Real estate project means a work construction investment project for the purpose of dealing in houses, construction works and rights to use land with technical infrastructure approved by a competent state agency in accordance with law. Real estate projects include housing construction investment projects; investment projects on construction of urban centers; investment projects on construction of rural residential areas; investment projects to build construction works functioning as office buildings, construction works functioning as educational, health, sports, cultural, trade, service, tourist, accommodation, or industrial facilities, and mixed-use construction works; investment projects on construction of technical infrastructure facilities; and investment projects on construction of infrastructure of industrial parks, cottage industry zones and hi-tech parks.

    4. Ready-built houses and construction works means houses and construction works that have been completely built, undergone acceptance testing for being put into use in accordance with the construction law.

    5. Future houses and construction works means houses and construction works that are in the process of construction investment or have not undergone acceptance testing for being put into use in accordance with the construction law.

    6. Lease-purchase of a house or construction work means a lease under which the lessee pays in advance to the lessor an amount equaling a certain percentage of the value of the house or construction work as agreed but not exceeding 50% of the value of the contract on lease-purchase of the house, construction work or construction floor area in the construction work; the remainder is considered rental to be paid on a monthly basis to the lessor in a certain period of time, unless otherwise agreed by the parties; when the lease period expires and the lessee has fully paid the remainder, the lessee will have the ownership over that house, construction work or construction floor area in the construction work.

    7. Transfer of a real estate project means the assignment by the project owner of the whole or part of the real estate project, its lawful rights, obligations, responsibilities and interests, and its rights and obligations toward related parties (if any) regarding the transferred real estate project or part of the real estate project to the transferee under a contract.

    8. Real estate business contract means an agreement in the written form between an organization or individual dealing in real estate that meets the conditions prescribed by this Law and another organization or individual for the purchase and sale, lease or lease-purchase of houses or construction works; transfer, lease or sublease of rights to use land with technical infrastructure in a real estate project; or transfer of the whole or part of a real estate project.

    9. Real estate service contract means an agreement in the written form between an organization that meets the conditions for provision of real estate services prescribed by this Law and an organization or individual for provision of real estate services.

    10. Real estate exchange means a place established and operating in accordance with this Law where the transactions of purchase and sale, transfer, lease, sublease, and lease-purchase of real estate take place.

    11. Real estate brokerage means the acting as an intermediary for parties in the purchase and sale, transfer, lease, sublease and lease-purchase of real estate.

    12. Real estate consultancy means the consultancy on issues related to real estate business at the request of relevant parties.

    13. Real estate management means the performance of one, several or all of activities concerning the management, exploitation and disposition of real estate under the authorization of owners of houses and construction works or holders of land use rights.

    Article 4. Principles of real estate business

    1. Publicity and transparency; freedom of negotiation on the basis of respecting lawful rights and interests of the parties through contract without violating the prohibitions of the law.

    2. Real estate and real estate projects put for business must meet the conditions prescribed by this Law.

    3. Organizations and individuals may deal in real estate outside the protected areas prescribed by the law on national defense and security.

    Article 5. Types of real estate and real estate projects put for business

    1. Ready-built houses and future houses.

    2. Ready-built construction works and future construction works, including construction works functioning as office buildings, construction works functioning as educational, health, sports, cultural, trade, service, tourist, accommodation, or industrial facilities, and mixed-use construction works.

    3. Construction floor areas in construction works as prescribed in Clause 2 of this Article.

    4. Rights to use land with technical infrastructure in real estate projects.

    5. Real estate projects.

    6. The Government shall detail Clauses 2 and 3 of this Article.

    Article 6. Publicization of information about real estate or real estate projects put up for business

    1. Before putting real estate or real estate projects for business, real estate enterprises must fully, truthfully and accurately publicize the information specified in Clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article on the housing and real estate market information system prescribed by this Law and on their websites.

    2. Information about a real estate project includes:

    a/ Decision on investment policy or approval of investment policy or approval of investment in the real estate project;

    b/ Decision on land allocation, land lease, or permission for land repurposing, issued by a competent state agency;

    c/ Information about the detailed master plan approved by a competent state agency;

    d/ Model contract to be used in real estate transactions as prescribed by this Law.

    3. Information about future houses and construction works includes:

    a/ Type of real estate; location, scale and progress of construction, and functions of real estate; information about shared-use areas, for mixed-use condominiums, construction works and buildings;

    b/ Basic design in the construction investment feasibility study report already appraised in accordance with the construction law; construction permit in case a construction permit is required; notice of construction commencement; papers on the acceptance test of technical infrastructure facilities in accordance with the construction law corresponding to the project progress; papers proving the completion of construction and acceptance test of the foundation in accordance with the construction law, for condominiums or mixed-use residential buildings;

    c/ Papers on land use rights specified in Clause 2, Article 24 of this Law;

    d/ Agreement on grant of guarantee in sale and lease-purchase of future houses;

    dd/ Documents on the future houses’ satisfaction of conditions for sale or lease-purchase, issued by a competent state agency;

    e/ Restrictions on ownership of, or rights to use, real estate (if any); mortgage of houses, construction works, construction floor areas in construction works, land use rights, and real estate projects put for business.

    4. Information about ready-built houses and construction works includes:

    a/ Certificates of house ownership and residential land use rights or certificates of land use rights and ownership of houses and other land-attached assets or other certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets prescribed by the land law, acknowledging the ownership of houses or construction works, or certificates of house ownership or certificates of ownership of construction works, except the case specified at Point b of this Clause;

    b/ For houses and construction works in project owners’ real estate projects, only a certificate concerning land use rights for the land area attached to these houses or construction works as prescribed by the land law is required;

    c/ Restrictions on ownership of, or rights to use, real estate (if any); mortgage of houses, construction works, construction floor areas in construction works, land use rights, and real estate projects put for business.

    5. Information about rights to use land with technical infrastructure in a real estate project includes:

    a/ Certificates concerning land use rights as prescribed by the land law for land areas with technical infrastructure in the real estate project;

    b/ Document on satisfaction of conditions for transfer of rights to use land with technical infrastructure in the real estate project to individuals for self-construction of houses, issued by a competent state agency;

    c/ Papers on completion of construction of technical infrastructure facilities according to the project’s detailed master plan and construction progress approved by a competent state agency;

    d/ Documents on the project owner’s fulfillment of land-related financial obligations toward the State, including land use levy, land rental and land-related taxes, charges and fees (if any) in accordance with law for land areas with technical infrastructure in the real estate project put for business;

    dd/ Restrictions on rights to use land with technical infrastructure in the real estate project (if any); mortgage of land use rights and the real estate project put for business.

    6. Publicized information shall be updated when there are changes therein.

    7. The Government shall detail this Article.

    Article 7. State policies on real estate business investment

    1. The State shall encourage organizations and individuals of all economic sectors to invest in real estate business in conformity with the country’s socio-economic development goals in each period and each locality.

    2. The State shall encourage and adopt preferential policies for organizations and individuals investing in construction of social houses and real estate projects eligible for investment incentives.

    3. For real estate projects eligible for investment incentives, the State shall invest and encourage organizations and individuals to invest in construction of technical infrastructure facilities outside the scope of the projects, and support investment in construction of technical infrastructure facilities within the scope of the projects.

    4. The State shall invest and encourage organizations and individuals to invest in urban public-utility service projects and social infrastructure facilities within the scope of real estate projects.

    5. The State shall adopt policies to regulate the real estate market, ensuring the real estate market develops healthily, safely and sustainably.

    6. The State shall adopt policies for organizations and individuals to make cashless payment in real estate transactions.

    7. The State shall encourage organizations and individuals to conduct transactions of purchase and sale, transfer, lease, lease-purchase and sublease of houses, construction works and land use rights through real estate exchanges.

    Article 8. Prohibited acts in real estate business

    1. Dealing in real estate that does not meet the conditions prescribed by this Law.

    2. Forging documents, or intentionally falsifying information about real estate or real estate projects put for business.

    3. Failing to publicize information about real estate and real estate projects put for business in accordance with the law on real estate business.

    4. Committing frauds, deceits or swindling in real estate business.

    5. Collecting money from the sale and lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in ​​future construction works in contravention of this Law; using money collected from the purchasers/lessees-purchase of houses, construction works or construction floor areas in future construction works in contravention of law.

    6. Failing to perform or fulfill financial obligations toward the State.

    7. Issuing real estate brokerage practice certificates or using real estate brokerage practice certificates in contravention of the law on real estate business.

    8. Collecting, managing, and using charges, fees and other amounts related to real estate business in contravention of law.

    Article 9. Conditions for organizations and individuals when dealing in real estate

    1. Organizations and individuals must, when dealing in real estate, establish an enterprise in accordance with the law on enterprises or establish a cooperative or union of cooperatives in accordance with the law on cooperatives with the business line of dealing in real estate (below collectively referred to as real estate enterprise), except the cases specified in Clauses 3 and 4 of this Article.

    Organizations and individuals providing real estate services shall comply with Clause 5 of this Article.

    2. A real estate enterprise must meet the following conditions:

    a/ Not being banned from dealing in real estate or having its operation suspended or terminated under a court judgment or ruling, or a decision of a competent state agency;

    b/ Ensuring the law-specified debt-to-equity and corporate bond-to-equity ratios;

    c/ An enterprise dealing in real estate through a real estate project must have equity not lower than 20% of the project’s total investment capital, if the project uses less than 20 hectares of land, or not lower than 15% of the project’s total investment capital, if the project uses 20 hectares of land or more, and be able to mobilize capital for project implementation; in case the real estate enterprise implements multiple projects at the same time, its equity must be sufficient to be allocated for each project at the above-mentioned rate so as to ensure the implementation of all projects.

    3. Individuals dealing in small-scale real estate shall not be required to establish a real estate enterprise but shall declare and pay taxes in accordance with law.

    4. Organizations and individuals dealing in real estate in the form of sale of houses, construction works or construction floor areas in construction works for non-business purposes or sale, lease, or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in ​construction projects on a scale below the small-scale threshold shall not be required to comply with this Law but shall declare and pay taxes in accordance with law; particularly, individuals dealing in real estate in the form of sale or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works shall also comply with the provisions on notarization and certification in Clause 5, Article 44 of this Law.

    5. Organizations and individuals providing real estate services shall be required to establish an enterprise according to the law on enterprises or establish a cooperative or union of cooperatives according to the law on cooperatives (below collectively referred to as real estate service enterprise) and must meet the conditions prescribed by this Law.

    6. The Government shall detail Points b and c, Clause 2 of this Article; and provide the determination of small-scale real estate business specified in Clauses 3 and 4 of this Article.

    Article 10. Forms and scope of dealing in houses, construction works and rights to use land with technical infrastructure in real estate projects, transfer of real estate projects of domestic organizations and individuals, overseas Vietnamese and foreign-invested economic organizations

    1. Domestic organizations and individuals may do real estate business in the following forms:

    a/ Investing in construction of houses and construction works for sale, lease or lease-purchase;

    b/ Investing in construction of technical infrastructure in real estate projects for transfer, lease or sublease of rights to use land with technical infrastructure;

    c/ Purchasing, or renting with an option to purchase, houses, construction works or construction floor areas in construction works for sale, lease or lease-purchase;

    d/ Acquiring rights to use land with technical infrastructure in real estate projects for transfer or lease;

    dd/ Renting houses, construction works or construction floor areas in construction works for sublease;

    e/ Renting rights to use land with technical infrastructure in real estate projects for sublease;

    g/ Acquiring the whole or part of real estate projects for further construction or commercial operation.

    2. Overseas Vietnamese who are Vietnamese citizens as prescribed by the law on citizenship and allowed to enter Vietnam may do real estate business in the forms specified in Clause 1 of this Article.

    3. Overseas Vietnamese who are not Vietnamese citizens as prescribed by the law on citizenship and allowed to enter Vietnam may do real estate business in the following forms:

    a/ Investing in construction of houses and construction works associated with land use rights for sale, lease or lease-purchase through real estate projects in accordance with the land law’s provisions on the forms, purposes and period of land use;

    b/ Investing in construction of technical infrastructure in real estate projects for transfer, lease or sublease of rights to use land with technical infrastructure in accordance with the land law’s provisions on the forms, purposes and period of land use;

    c/ The forms of real estate business specified at Points dd and g, Clause 1 of this Article.

    4. Foreign-invested economic organizations that are subject to the investment conditions and procedures applicable to foreign investors prescribed by the Investment Law may do real estate business in the forms specified in Clause 3 of this Article.

    5. Foreign-invested economic organizations that do not fall into the case specified in Clause 4 of this Article may do real estate business in the forms specified in Clause 1 of this Article.

    Article 11. Requirements on real estate projects

    1. Real estate projects must conform with land-use master plans and plans.

    2. Real estate projects must conform with master plans approved in accordance with the laws on construction and urban planning.

    3. The order and procedures for investment in construction of real estate projects must comply with the laws on planning, investment, land, construction, and housing and relevant laws.

    4. To comply with construction permits, in case a construction permit is required.

    5. Real estate projects must be invested and implemented according to the progress, master plans and designs and within the investment project implementation period approved by competent state agencies.

    6. In addition to the requirements in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article, housing construction investment projects must also meet the requirements prescribed by the housing law.

    Chapter II

    DEALING IN READY-BUILT HOUSES AND CONSTRUCTION WORKS

    Article 12. Ready-built houses and construction works qualified for being put for business

    1. Ready-built houses of assorted types, except those being public assets as prescribed by the Housing Law.

    2. Ready-built construction works of assorted types specified in Clause 2, Article 5 of this Law.

    3. Construction floor areas in ready-built construction works specified in Clause 3, Article 5 of this Law.

    Article 13. Principles of dealing in ready-built houses and construction works

    1. The purchase and sale of houses, construction works and construction floor areas in construction works must be associated with land use rights, unless otherwise prescribed by the Land Law and Housing Law. Owners of apartments, construction floor areas in construction works and multiple-owner construction works will have land use rights in the form of shared use.

    2. Those who purchase or rent with an option to purchase houses, construction works or construction floor areas in construction works in accordance with this Law shall be granted by the State a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets with regard to the houses, construction works or construction floor areas in construction works they purchase or rent. The order and procedures for grant, and state agencies competent to grant, certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets must comply with the land law.

    3. The sale and lease-purchase of houses must comply with the housing law’s provisions on house ownership period. The sale and lease-purchase of construction works and construction floor areas in construction works must comply with the construction law’s provisions on lifespan of construction works.

    4. The sale and lease-purchase of houses, construction works and construction floor areas in construction works must comply with the land law’s provisions on the forms, purposes, and period of land use and registration of land and land-attached assets.

    5. Those who purchase or rent with an option to purchase houses, construction works or construction floor areas in construction works will have their ownership over the houses, construction works or construction floor areas in construction work they purchase or rent established. The time for establishment of ownership over a house, construction work or construction floor area in a construction work for the purchaser or lessee-purchase is from the time the purchaser or lessee-purchase makes full payment for the purchase or lease-purchase and is handed over the house, construction work or construction floor area in the construction work, unless otherwise agreed by the parties.

    6. The purchase and sale or lease-purchase of houses, construction works and construction floor areas in construction works must be accompanied by documents on houses and construction works that meet the conditions prescribed by this Law. The purchase and sale of houses, construction works and construction floor areas in construction projects must ensure clear determination of the shared-use areas and facilities and private areas and facilities of owners.

    Article 14. Conditions on ready-built houses and construction works put for business

    1. Houses and construction works put for business must fully meet the following conditions:

    a/ Being accompanied by a certificate of house ownership and residential land use rights or a certificate of land use rights and ownership of houses and other land-attached assets or another certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law, which acknowledges the ownership of houses or construction works, or a certificate of house ownership or a certificate of ownership of construction works, except the houses, construction works and construction floor areas in construction works in real estate projects specified in Clauses 2 and 3 of this Article;

    b/ Not being involved in disputes over land use rights associated with houses or construction works, or disputes over ownership of houses or construction works put for business that are accepted for resolution by competent agencies; in case of a dispute, such dispute must have been resolved by a competent agency under a legally effective judgment, decision or ruling;

    c/ Not being subject to distraint for execution of a judgment;

    d/ Not falling into cases banned from transaction by law;

    dd/ Not falling into cases of being suspended or temporarily suspended from transaction in accordance with law;

    e/ Having their information publicized according to Article 6 of this Law.

    2. In addition to the conditions specified at Points b, c, d, dd and e, Clause 1 of this Article, houses and construction works in a real estate project put for business by the project owner must also meet the following conditions:

    a/ The project must meet the requirements specified in Article 11 of this Law;

    b/ There must be documents confirming that the houses or construction works have undergone acceptance tests for being put into operation and use in accordance with the construction law;

    c/ The project owner must have fulfilled its land-related financial obligations toward the State, including land use levy, land rental and land-related taxes, charges and fees (if any) according to regulations for the land areas attached to houses and construction works put for business;

    d/ The land areas attached to these houses or construction works must be accompanied by certificates concerning land use rights in accordance with the land law.

    3. In addition to the conditions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, construction floor areas in a construction work under a project that are put for sale or lease-purchase by the project owner must also meet the following conditions:

    a/ The construction work must be created under an investment project in accordance with the laws on investment and construction; and meet the conditions prescribed by the law on property registration so that those that purchase or rent with an option to purchase construction floors areas in such construction work will be granted certificates of property ownership registration by competent state agencies;

    b/ The construction floor areas in the construction work that are put for sale or lease-purchase must have a specific function and be separated from other areas in the construction work under the project approved by competent agencies and clearly shown in the design dossier of the project or construction work so that owners can independently manage and use such construction floor areas;

    c/ The construction work and construction floor areas in such construction work must be designed properly and in conformity with specialized regulations and standards applicable to such type of construction work and its functions;

    d/ It is possible to determine the land use rights associated with the construction work’s construction floor areas put for sale or lease-purchase with regard to the form and period of land use, private land areas and shared-use land areas with owners of other construction works or other land users in accordance with the land law;

    dd/ Land-related financial obligations toward the State, including land use levy, land rental and land taxes, charges and fees (if any), payable by the seller/lessor or the purchaser/lessee-purchase for the construction work’s construction floor areas, must be clearly determined and stated in purchase and sale or lease-purchase contracts;

    e/ The construction work must be built on a land plot allocated by the State with payment of land use levy or leased by the State with one-off payment of land rental for the entire lease period.

    Article 15. Subjects entitled to purchase, rent, or rent with an option to purchase ready-built houses and construction works from real estate enterprises

    1. Domestic organizations and individuals, overseas Vietnamese who are Vietnamese citizens, and foreign-invested economic organizations specified in Clause 5, Article 10 of this Law may purchase, rent and rent with an option to purchase houses, construction works and construction floor areas in construction works for use or business purposes.

    2. Foreign organizations, foreign individuals and overseas Vietnamese who are not Vietnamese citizens may purchase and rent with an option to purchase houses in accordance with the housing law. Overseas Vietnamese who are not Vietnamese citizens may purchase, rent or rent with an option to purchase construction works and construction floor areas in construction works for use according to the functions of the construction works.

    3. Foreign-invested economic organizations specified in Clause 4, Article 10 of this Law and lawfully operating in Vietnam may purchase and rent houses for personal use; rent houses for business purposes in accordance with this Law; purchase or rent construction works and construction works’ construction floor areas from real estate project owners or real estate enterprises for use according to the functions of the construction works in service of their operation; and rent construction works and construction works’ construction floor areas for sublease for use according to the functions of the construction works.

    4. Foreign organizations lawfully operating in Vietnam and foreign individuals lawfully residing in Vietnam may rent construction works for use according to the functions of the construction works in service of their operation.

    5. Subjects entitled to purchase, rent or rent with an option to purchase social houses shall comply with the Housing Law.

    Article 16. Performance of transactions of ready-built houses and construction works

    1. The parties that sign contracts and perform transactions of houses, construction works and construction floor areas in construction works shall comply with the following regulations:

    a/ The contracting parties shall prepare sufficient information and documents to establish transactions and sign contracts in accordance with this Law and the Civil Code; must meet the conditions on organizations and individuals doing real estate business prescribed by the law on real estate business; and the conditions on subjects entitled to purchase, rent or rent with an option to purchase houses, construction works and construction floor areas in construction works prescribed by the real estate business and housing laws;

    b/ Before signing contracts, the party that puts up houses, construction works or construction floor areas in construction works for sale, lease or lease-purchase shall provide sufficient information and legal documents of these houses, construction works or construction floor areas in construction works to the purchaser, lessee or lessee-purchase;

    c/ Real estate transactions performed via real estate exchanges must also comply with Section 1, Chapter VII of this Law;

    d/ For real estate transactions that are subject to notarization or certification of contracts, the notarization and certification of contracts must comply with the law on notarization and certification.

    2. Contracting parties shall properly implement the signed contracts and fulfill financial obligations and other obligations toward the State in accordance with law.

    3. Parties entering into contracts on purchase and sale or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works may agree with one another to designate one party to submit to competent state agencies a dossier of request for grant of certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets for the houses, construction works or construction floor areas in construction works. For houses, construction works or construction floor areas in construction works put for sale or lease-purchase by project owners, project owners shall carry out procedures for competent state agencies to issue certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets to the purchasers or lessees-purchase, unless the latter volunteer to carry out such procedures.

    4. Competent state agencies shall issue certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law.

    Article 17. Responsibilities of real estate project owners

    1. To invest in the construction, commercial operation, management and exploitation of real estate projects in accordance with law. To fulfill all obligations of project owners; to formulate, appraise, approve and implement projects in accordance with the construction law and relevant laws.

    2. To ensure financial resources for implementation of projects according to the approved schedule.

    3. Within 50 days after handing over a house to the purchaser or after the lessee-purchase makes full payment for the lease-purchase, to submit to a competent state agency a dossier of request for grant of a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law to the purchaser or lessee-purchase, unless the latter volunteers to carry out such procedures.

    4. Not to authorize other organizations or individuals to sign deposit, purchase and sale, transfer, or lease-purchase contracts for houses, construction works, construction floor areas in construction works, and rights to use land with technical infrastructure in real estate projects.

    5. To comply with regulations in investment, construction, use of land and sale or lease-purchase of houses, construction works and construction floor areas in construction works, ensuring that competent state agencies will grant to the purchasers or lessees-purchase a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with law for the houses, construction works or construction floor areas in construction works purchased or rent with an option to purchase from project owners.

    6. To build houses, construction works and technical and social infrastructure facilities under their projects in accordance with detailed master plans and designs already approved, construction permits, and contents of investment policy approval of competent state agencies; to abide by construction technical regulations.

    7. To abide by the housing law when handing over houses.

    8. To finish the entire exterior of houses before handing them over to purchasers or lessees-purchase, for cases of sale or lease-purchase of unfinished houses other than condominiums.

    9. To discharge other responsibilities of project owners as prescribed by law.

    Article 18. Rights of sellers/lessors in case of sale, lease or lease-purchase of ready-built houses and construction works

    1. In case of sale or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works, the seller/lessor has the following rights:

    a/ To request the purchaser/lessee-purchase to receive the houses, construction works or construction floor areas in construction works within the time limit agreed in the contract;

    b/ To request the purchaser/lessee-purchase to make full payment within the time limit and by the method agreed in the contract;

    c/ To request the purchaser/lessee-purchase to coordinate in carrying out procedures for purchase and sale or lease-purchase within the time limit agreed in the contract;

    d/ To refuse to hand over houses, construction works or construction floor areas in construction works while not yet receiving full payment according to the payment agreement in the contract, unless otherwise agreed by the parties;

    dd/ To request the purchaser/lessee-purchase to compensate for, or repair, the damage caused by the purchaser/lessee-purchase;

    e/ Other rights as stated in the contract.

    2. In case of lease of houses, construction works and construction floor areas in construction works, the lessor has the following rights:

    a/ To request the lessee to receive the houses, construction works or construction floor areas in construction works within the time limit agreed in the contract;

    b/ To request the lessee to make full payment within the time limit and by the method agreed in the contract;

    c/ To request the lessee to preserve and use the houses, construction works, or construction floor areas in construction works as agreed in the contract;

    d/ To request the lessee to compensate for, or repair, the damage caused by the lessee;

    dd/ To renovate or upgrade the houses, construction works or construction floor areas in construction works provided that the lessee so agrees and such renovation or upgrading does not affect the lessee;

    e/ To request the lessee to return the houses, construction works and construction floor areas in construction works when the lease term expires; in case the contract does not stipulate a lease term, to take back the houses, construction works or construction floor areas in construction works only after notifying the lessee 6 months in advance;

    g/ To unilaterally terminate the lease contract when the lessee commits one of the following acts: delaying payment of rental by 3 months or more against the time of payment stated in the contract without the consent of the lessor; using the houses, construction works or construction floor areas in construction works for improper purposes; intentionally causing serious damage to the houses, construction works or construction floor areas in construction works; repairing, renovating, upgrading or subleasing the houses, construction works or construction floor areas in construction works without contractual agreement with, or without the written consent of, the lessor;

    h/ Other rights as stated in the contract.

    Article 19. Obligations of the seller/lessor in case of sale, lease or lease-purchase of ready-built houses or construction works

    1. In case of sale, lease or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works, the seller/lessor has the following obligations:

    a/ To notify the purchaser/lessee/lessee-purchase of restrictions on the ownership over the houses, construction works or construction floor areas in construction works (if any);

    b/ To preserve the sold or leased houses, construction works construction floor areas in construction works pending handover to the purchaser/lessee/lessee-purchase;

    c/ To carry out procedures for the purchase and sale, lease or lease-purchase of the houses, construction works or construction floor areas in construction works; to perform the obligations stated in the signed contract; to create conditions for the purchaser/lessee-purchase to transfer contracts of purchase and sale or lease-purchase of the houses and construction works, in case of sale or lease-purchase;

    d/ To hand over the houses, construction works or construction floor areas in construction works to the purchaser/lessee/lessee-purchase according to the time and quality requirements and other conditions agreed in the contract, in case of sale, lease or lease-purchase;

    dd/ To carry out procedures for requesting the grant of a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law; to hand over the certificate and related documents as agreed in the contract to the purchaser/lessee-purchase, in case of sale or lease-purchase;

    e/ The lessor of houses, construction works or construction floor areas in construction works shall guarantee the lessee’s stable use of the houses, construction works or construction floor areas during the lease period; maintain and repair the houses, construction works or construction floor areas in construction works as prescribed by law or agreed; and pay compensation if failing to conduct the maintenance or repair, causing damage to the lessee;

    g/ The lessor of houses, construction works or construction floor areas in construction works may not unilaterally terminate the contract when the lessee properly performs its/his/her contractual obligations. In case the lessee fails to properly perform its/his/her contractual obligations, the lessor may unilaterally terminate the contract but shall notify the lessee thereof 30 days in advance, unless otherwise agreed by the parties;

    h/ To provide warranty for houses, construction works or construction floor areas in construction works as agreed in the contract and prescribed by law;

    i/ To compensate for damage caused by its/his/her fault;

    k/ To fulfill financial obligations toward the State in accordance with law;

    l/ To fully meet the conditions on organizations and individuals doing real estate business specified in Article 9 and comply with the provisions on the form and scope of real estate business in Article 10 of this Law;

    m/ To enter into contracts on the purchase and sale, lease or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works according to regulations on model contracts and this Law’s provisions on contracts in real estate business;

    n/ To have lawful ownership of, or rights to use, the houses, construction works or construction floor areas in construction works put for sale, lease, or lease-purchase;

    o/ To publicize information according to Article 6 of this Law; to be held responsible for information about houses, construction works, construction floor areas in construction projects, and real estate projects they provide;

    p/ If being sanctioned for administrative violations in the fields of investment, construction, land, housing, real estate business, or taxes related to houses, construction works or construction floor areas in construction works put for business, to completely serve decisions on sanctioning of administrative violations in accordance with the law on handling of administrative violations before signing contracts on purchase and sale, lease or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works;

    q/ Other obligations as stated in the contract.

    2. When signing contracts on sale or lease-purchase of apartments, construction works or construction floor areas in construction works functioning as office buildings or functioning as trade, service, tourist or accommodation facilities and mixed-use construction works under a real estate project with multiple customers, the project owner shall clearly determine in the contracts the following contents with regard to the construction works according to the approved investment project:

    a/ Shared-use areas and private areas of owners in the project and construction works;

    b/ Arrangement of parking spaces in the project and construction works;

    c/ Plan on organization of operation management of the construction works;

    d/ Collection, management and use of maintenance costs and fees for operation management of the construction works;

    dd/ Land-related financial obligations and other financial obligations of the purchaser/lessee-purchase for the project, construction works and construction floor areas in construction works in accordance with law;

    e/ Other obligations as stated in the contract.

    Article 20. Rights of purchasers, lessees and lessees-purchase of ready-built houses and construction works

    1. The purchaser or lessee-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works has the following rights:

    a/ To request the seller or lessor to complete procedures for purchase and sale of the houses, construction works or construction floor areas in construction works according to the time limit agreed in the contract;

    b/ To request the seller or lessor to hand over the houses, construction works or construction floor areas in construction works according to the time and quality requirements and other conditions agreed in the contract; to hand over the certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law and accompanying dossiers as agreed in the contract;

    c/ To request the seller or lessor to provide warranty for the houses, construction works or construction floor areas in construction works as agreed in the contract and prescribed by law;

    d/ To request the seller or lessor to pay compensation for damage caused by the handover of the houses, construction works or construction floor areas in construction works without satisfying the time and quality requirements and other commitments stated in the contract;

    dd/ Other rights as stated in the contract.

    2. In addition to the rights specified in Clause 1 of this Article, the lessee-purchase also has the following rights:

    a/ To sublease part or the whole of the houses, construction works or construction floor areas in construction works; to transfer the contract on lease-purchase of the houses or construction works in accordance with Article 49 of this Law;

    b/ To request the lessor to repair the damage to the houses, construction works or construction floor areas in construction works in the lease-purchase period if such damage is not caused by the lessee-purchase;

    c/ To request the lessor to pay compensation for damage caused by the lessor;

    d/ To own the houses, construction works or construction floor areas in construction works after having made full payment to the lessor.

    3. The lessee of houses, construction works or construction floor areas in construction works has the following rights:

    a/ To request the lessor to hand over the houses, construction works or construction floor areas in construction works as agreed in the contract;

    b/ To request the lessor to provide sufficient and truthful information about the houses, construction works or construction floor areas in construction works;

    c/ To sublease part or the whole of the houses, construction works or construction floor areas in construction works if it is so agreed in the contract or consented by the lessor in writing;

    d/ To continue renting the houses, construction works or construction floor areas in construction works under the conditions agreed with the lessor, in case of change of the owners of the houses, construction works or construction floor areas in construction works;

    dd/ To request the lessor to repair the damage to the houses, construction works or construction floor areas in construction works if such damage is not caused by the lessee;

    e/ To request the lessor to pay compensation for the damage caused by the lessor;

    g/ To unilaterally terminate the contract when the lessor commits one of the following acts: failing to repair the houses, construction works or construction floor areas in construction works that are unsafe for use or cause damage to the lessee; or increasing the rental rate of the houses, construction works or construction floor areas in construction works while such increase is not agreed in the contract; or when the use rights of the houses, construction works or construction floor areas in construction works are restricted in the interest of a third party;

    h/ Other rights as stated in the contract.

    Article 21. Obligations of purchasers, lessees or lessees-purchase of ready-built houses or construction works

    1. The purchaser, lessee or lessee-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works has the following obligations:

    a/ To make full payment for the purchase, lease or lease-purchase of the houses, construction works or construction floor areas in construction works according to the payment time limit and mode agreed in the contract;

    b/ To receive the houses, construction works or construction floor areas in construction works and accompanying dossiers within the time limit agreed in the contract;

    c/ To properly and fully discharge contractual obligations; to coordinate with the seller or lessor in carrying out purchase and sale, lease or lease-purchase procedures within the time limit agreed in the contract;

    d/ To pay compensation for damage caused by itself/himself/herself;

    dd/ To use the houses, construction works or construction floor areas in construction works already purchased, rented or rented with an option to purchase according to their functions; to comply with regulations on fire prevention and fighting, sanitation, environmental protection, security, and social order and safety;

    e/ To comply with relevant regulations and refrain from affecting, or causing damage to, the State’s interests or public interests and lawful rights and interests of other organizations, households and individuals when carrying out the maintenance, renovation, repair, demolition or reconstruction of the houses, construction works or construction floor areas in construction works;

    g/ To allow related parties and competent persons as agreed in the contract and prescribed by law to inspect, monitor, maintain, repair, replace and install equipment, technical infrastructure facilities, areas under common ownership and shared-use areas of the owners of the houses, construction works or construction floor areas in construction works;

    h/ Other obligations as stated in the contract.

    2. In addition to the obligations specified in Clause 1 of this Article, the purchaser or lessee-purchase of construction floor areas in a construction works functioning as trade, service, tourism and accommodation facilities under an investment project also has the following obligations:

    a/ To make contributions to maintenance funds and pay charges for construction work operation management services as agreed in the contract and prescribed by law;

    b/ To comply with regulations on construction work operation management applicable to construction works as agreed in the contract and prescribed by law;

    c/ To comply with regulations on management, use, exploitation and commercial operation of construction works or construction floor areas in construction works;

    d/ To declare and pay taxes related to ownership, management, use, exploitation and commercial operation of construction works or construction floor areas in construction works in accordance with law.

    3. In case of purchasing houses, construction works or construction floor areas in construction works currently on lease, in addition to the obligations specified in Clauses 1 and 2 of this Article, the purchaser shall also guarantee the rights and interests of the lessee as agreed in the lease contract during the lease term.

    4. In addition to the obligations specified in Clause 1 of this Article, the lessee of houses, construction works or construction floor areas in construction works has the following obligations:

    a/ To repair the damage to the houses, construction works or construction floor areas in construction works if such damage is caused by itself/himself/herself; to return the houses, construction works or construction floor areas in construction works to the lessor as agreed in the contract; not to change, renovate or demolish the houses, construction works or construction floor areas in construction works without the lessor’s consent;

    b/ To notify the lessor of the sublease of part or the whole of the houses, construction works or construction floor areas in construction works;

    c/ In case of unilaterally terminating the contract, to notify such termination to the lessor 30 days in advance, unless otherwise agreed by the parties.

    5. In addition to the obligations specified in Clauses 1 and 2 of this Article, the lessee-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works shall also be obliged not to change, renovate or demolish the houses, construction works or construction floor areas in construction works without the lessor’s consent; repair the damage to the houses or construction works if such damage is caused by itself/himself/herself in the lease-purchase period; and notify the lessor of the sublease of part or the whole of the houses, construction works or construction floor areas in construction works, or of the transfer of the construction work lease-purchase contract.

    Chapter III

    DEALING IN FUTURE HOUSES AND CONSTRUCTION WORKS

    Article 22. Future houses and construction works to be put for business

    1. Future houses of assorted types, except houses classified as public assets specified in the Housing Law.

    2. Future construction works of the types specified in Clause 2, Article 5 of this Law.

    3. Construction floor areas in future construction works specified in Clause 3, Article 5 of this Law.

    Article 23. Principles of dealing in future houses and construction works

    1. Real estate project owners may sell and lease-purchase future houses, future construction works and construction floor areas of future construction works in real estate projects in accordance with this Law.

    2. The purchase and sale or lease-purchase of future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works must comply with the following regulations:

    a/ To adhere to the principles specified in Article 13 of this Law;

    b/ To comply with Article 15 of this Law regarding subjects entitled to purchase or lease-purchase future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works;

    c/ To carry out transactions of dealing in future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works in accordance with Article 16 of this Law;

    d/ To comply with Clause 1, Article 18 of this Law regarding rights of sellers or lessors of future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works;

    dd/ To comply with Points a, b, c, d, dd, h, i, k, l, m, n, o, p and q, Clause 1, and Clause 2, Article 19 of this Law regarding obligations of sellers or lessors of future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works;

    e/ To comply with Clauses 1 and 2, Article 20 of this Law regarding rights of purchasers or lessees-purchase of future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works;

    g/ To comply with Clauses 1, 2, 3 and 5, Article 21 of this Law regarding obligations of purchasers or lessees-purchase of future houses, future construction works and construction floor areas in future construction works;

    h/ To comply with other relevant provisions of this Law.

    3. To ensure publicity and transparency; to protect lawful rights and interests of organizations and individuals that have signed contracts on purchase and sale or lease-purchase of houses, construction works or construction floor areas in construction works.

    4. Real estate project owners have the following responsibilities:

    a/ To discharge the responsibilities specified in Article 17 of this Law;

    b/ To use the amounts collected from purchasers or lessees-purchase for construction of houses, construction works or construction floor areas in construction works that have been sold or leased-purchase for the purposes agreed in signed contracts; to comply with the anti-money laundering law;

    c/ To provide information about the progress of investment in construction of houses, construction works and construction floor areas in construction works to purchasers or lessees-purchase according to signed contracts on purchase and sale or lease-purchase, or to competent state agencies upon request. To provide sufficient and truthful dossiers and information about real estate eligible to be put for business in accordance with this Law to real estate exchanges, in case of choosing to distribute products via real estate exchanges;

    d/ Not to authorize other organizations or individuals to sign contracts on deposit, purchase and sale or lease-purchase of future houses, future construction works or construction floor areas in future construction works.

    5. A real estate project owner may collect a deposit not exceeding 5% of the price for sale or lease-purchase of houses, construction works and construction floor areas in construction works from the depositor for purchase or lease-purchase when such houses or construction works are eligible to be put for business in accordance with this Law. A deposit agreement must clearly state the price for sale or lease-purchase price of the houses, construction works or construction floor areas in construction works.

    Article 24. Conditions on future houses and construction works to be put for business

    1. The construction of the houses or construction works has commenced in accordance with the construction law.

    2. Houses or construction works are accompanied by one of the following papers on land use rights:

    a/ Decision on land allocation;

    b/ Decision on land lease and contract on lease of land use rights in accordance with the land law;

    c/ Decision to permit land repurposing;

    d/ Certificate of land use rights;

    dd/ Certificate of ownership of houses and residential land use rights;

    e/ Certificate of land use rights and ownership of houses and other land-attached assets;

    g/ Other certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law.

    3. Houses or construction works are accompanied by the following documents:

    a/ Construction permit of the houses or construction works and dossier of application for construction permit, in case a construction permit is required in accordance with the construction law;

    b/ Notice of commencement of construction of the houses or construction works, and design documents of the houses or construction works, in case a construction permit is not required in accordance with the construction law;

    c/ Documents on acceptance testing of completion of the construction of technical infrastructure in accordance with the construction law corresponding to the project progress; documents on acceptance testing of completion of the construction of the foundations in accordance with the construction law, for condominiums or mixed-use residential buildings.

    4. Before proceeding with the sale or lease-purchase of future houses, the project owner shall send to the provincial-level state management agency in charge of real estate business a written notice of the houses’ eligibility for sale or lease-purchase.

    Within 15 days after receiving the notice, the provincial-level state management agency in charge of real estate business shall check the eligibility of the houses to be put for business and issue a written reply to the project owner, stating whether or not the houses are eligible for sale or lease-purchase; in case the houses are ineligible for sale or lease-purchase, such agency shall clearly state the reason.

    The Government shall detail this Clause.

    5. Houses and construction works must belong to real estate projects that have been approved by competent state agencies in accordance with law and the approved projects must state the purpose of investment in construction of houses and construction works for sale or lease-purchase.

    6. Houses or construction works must satisfy the conditions specified at Points b, c, d and dd, Clause 1, and Points a and c, Clause 2, Article 14 of this Law.

    7. Information about real estate and real estate projects to be put for business has been disclosed in accordance with Article 6 of this Law.

    8. In addition to the conditions specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article, construction floor areas in future construction works to be put for business must also satisfy the conditions specified in Clause 3, Article 14 of this Law.

    Article 25. Payment in purchase and sale or lease-purchase of future houses and construction works

    1. Payment in purchase and sale of future houses, future construction works or construction floor areas in future construction works may be made in installments with the first installment not exceeding 30% of the contract value, inclusive of deposit, and the subsequent installments corresponding to the construction progress; however the total advance payment must not exceed 70% of the contract value until the handover of the houses, construction works or construction floor areas in construction works to the purchaser; if the seller is a foreign-invested economic organization specified in Clause 4, Article 10 of this Law, the total of installments must not exceed 50% of the contract value.

    2. Payment in lease-purchase of futureing houses, future construction works or construction floor areas in future construction works may be made in installments with the first installment not exceeding 30% of the contract value, inclusive of deposit, and the subsequent installments corresponding to the construction progress until the handover of the houses, construction works or construction floor areas in construction works to the lessee-purchase, provided that the total advance payment to the lessor must not exceed 50% of the contract value. The remainder shall be regarded as rental to be paid to the lessor within a certain period as agreed in the contract.

    3. In case the purchaser or lessee-purchase has not been granted the certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law, the seller or lessor may not collect over 95% of the contract value; the remainder of the contract value shall be paid when a competent stage agency grants a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets to the purchaser or lessee-purchase in accordance with the land law.

    Article 26. Guarantee in sale or lease-purchase of future houses

    1. Before preceeding with the sale or lease-purchase of a future house, the real estate project owner must obtain approval of a domestic commercial bank or foreign bank branch lawfully operating in Vietnam (below referred to as guarantee-providing bank) for provision of guarantee for the project owner’s financial obligations toward the purchaser or lessee-purchase in case the project owner fails to hand over the house as committed in the contract on purchase and sale or lease-purchase of future houses.

    Financial obligations of the project owner toward the purchaser or lessee-purchase of the house when the project owner fails to hand over the house as committed with the purchaser or lessee-purchase in the contract on purchase and sale or lease-purchase of future houses include the money amount the project owner has received in advance from the purchaser or lessee-purchase and other amounts (if any) as agreed in the signed contract and is obliged to pay to the purchaser or lessee-purchase if failing to hand over the house as committed.

    2. In case the guarantee-providing bank approves provision of guarantee for the project owner, the two parties shall sign a guarantee provision agreement with the contents specified in Clause 1 of this Article.

    Based on the signed guarantee provision agreement, the guarantee-providing bank shall send to the real estate project owner a written commitment affirming its issuance of a letter of guarantee to all purchasers or lessees-purchase of houses under the project. The project owner shall send a copy of this written commitment to the purchasers or lessees-purchase when signing the contracts on purchase and sale or lease-purchase of future houses.

    3. When signing a contract on purchase and sale or lease-purchase of a future house, the purchaser or lessee-purchase may choose whether or not asking for guarantee for the project owner’s financial obligations toward the purchaser or lessee-purchase. In case the purchaser or lessee-purchase chooses not asking for such guarantee, the parties are not required to implement Clauses 4, 5, 6, 7 and 8 of this Article for the purchaser or lessee-purchase that has signed the contract. The purchaser’s or lessee’s-purchase refusal of guarantee for the project owner’s financial obligations toward the purchaser or lessee-purchase shall be agreed in writing at the time of signing the contract on purchase and sale or lease-purchase of future houses.

    4. Based on the contracts on purchase and sale or lease-purchase of future houses between the project owner and the purchasers or lessees-purchase provided by the project owner, the guarantee-providing bank shall issue a letter of guarantee to the purchasers or lessees-purchase that have signed the contracts in accordance with regulations on bank guarantee and send it to the project owner for provision to each purchaser or lessee-purchase that has signed the contract on purchase and sale or lease-purchase of future houses.

    5. The scope of guarantee, conditions for requesting fulfilment of guarantee obligation, and guarantee contents and fee shall be agreed by the parties but must ensure the discharge of the guarantee-providing bank’s responsibilities specified in Clauses 1 and 2 of this Article, and stated in the guarantee provision agreement signed between the guarantee-providing bank and the real estate project owner.

    The guarantee provision agreement signed between the guarantee-providing bank and the project owner and the guarantee-providing bank’s letter of guarantee issued to the purchaser or lessee-purchase of future houses must state their validity period.

    6. The project owner shall provide a letter of guarantee to the purchaser or lessee-purchase within 10 working days after signing the contract on purchase and sale or lease-purchase of a future house or within another time limit as agreed by the parties in the contract on purchase and sale or lease-purchase of a future house. The project owner may receive payment from the purchaser or lessee-purchase under the contract on purchase and sale or lease-purchase of a future house only after it has provided the guarantee-providing bank’s letter of guarantee to the purchaser or lessee-purchase and the latter has received it.

    7. In case the project owner does not hand over the house as committed in the contract on purchase and sale or lease-purchase of the house while failing to perform or fulfil financial obligations toward the purchaser or lessee-purchase as specified in Clause 1 of this Article, and the purchaser or lessee-purchase makes a request, the guarantee-providing bank shall discharge financial obligations toward the purchaser or lessee-purchase on behalf of the project owner as committed in the letter of guarantee.

    8. The guarantee in sale or lease-purchase of future houses must comply with regulations on bank guarantee. This Article’s provisions on guarantee in sale or lease-purchase of future houses do not apply to sale or lease-purchase of social houses.

    9. The State Bank of Vietnam shall provide guidance on guarantee in sale and lease-purchase of future houses.

    Article 27. Handover of future houses and construction works

    1. The handover of houses must comply with the housing law.

    2. Real estate project owners shall hand over construction works or construction floor areas in construction works to the purchasers or lessees-purchase under the signed contracts, adhering to the following principles:

    a/ The construction works have undergone acceptance testing and acceptance testing inspection for being put into operation and use in accordance with the construction law;

    b/ The handover of the construction works or construction floor areas of construction works shall be made in writing;

    c/ Conditions, order and procedures for handover of, and competence to hand over, construction works must comply with the construction law.

    3. The purchasers or lessees-purchase of construction works or construction floor areas of construction works may directly receive the construction works or construction floor areas of construction works or authorize in writing their representatives to receive the construction works or construction floor areas of construction works in accordance with the Civil Code.

    Chapter IV

    DEALING IN THE RIGHTS TO USE LAND WITH TECHNICAL INFRASTRUCTURE IN REAL ESTATE PROJECTS

    Section 1

    GENERAL PROVISIONS

    Article 28. Forms of dealing in the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects

    1. Project owners shall deal in the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects in the following forms:

    a/ Transferring the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects to individuals for self-construction of houses, that is the form of division of residential land areas into plots for sale to individuals for self-construction of houses;

    b/ Transferring the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects to organizations for construction of houses or construction works;

    c/ Leasing or subleasing the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects to organizations and individuals for use according to the use purposes and contents of investment projects approved by competent state agencies.

    2. Transactions of dealing in the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects must comply with the following provisions:

    a/ The rights to use land with technical infrastructure in real estate projects to be put for business must meet the conditions specified in Articles 31 and 35 of this Law;

    b/ Organizations and individuals dealing in real estate shall establish transactions of transfer, lease and sublease of land use rights under contracts in accordance with Chapter VI of this Law;

    c/ The parties to transactions shall prepare sufficient information and valid documents to prove that they have full legal capacity to establish transactions and sign contracts in accordance with the civil law, and meet the conditions on organizations and individuals dealing real estate in accordance with the law on real estate business;

    d/ Before signing a contract, the transferor, lessor or sub-lessor of land use rights shall provide sufficient information and documents specified in Clause 5, Article 6 of this Law to clients;

    dd/ After signing a contract, the contracting parties shall comply with the signed contract and discharge tax, charge and fee obligations (if any) toward the State in accordance with law;

    e/ The transferor of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project shall carry out procedures for a competent state agency to grant a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets to the transferee in accordance with the land law, unless the two parties agree in the transfer contract that the transferee volunteers to carry out procedures for application for a certificate;

    g/ Competent state agencies shall grant certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets to transferees in accordance with the land law.

    Article 29. Requirements for dealing in the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects

    1. A real estate project with the rights to use land with technical infrastructure put for business must meet the following requirements:

    a/ The requirements specified in Article 11 of this Law;

    b/ Having completed the construction of technical infrastructure facilities under detailed master plans and project schedule approved by competent state agencies in accordance with the laws on construction, urban planning, and investment;

    c/ Ensuring provision of electricity and water supply, water drainage, waste collection, and wastewater treatment services; ensuring connection to the surrounding area’s common infrastructure system before transfer, lease or sublease of land use rights;

    d/ The transfer, lease, or sublease of the rights to use land with technical infrastructure in the real estate project must comply with investment objectives and contents of the investment project approved by a competent state agency.

    2. The transfer, lease and sublease of the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects must meet the conditions specified in Articles 31 and 35 of this Law and comply with the land law’s provisions on the form, purposes, term of land use, and land registration.

    Article 30. Obligations of parties in transfer, lease or sub-lease of the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects

    1. The transferor, lessor or sub-lessor of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project has the following obligations:

    a/ To provide sufficient and truthful information about land use rights and take responsibility for such information;

    b/ To hand over the land according to the requirements on area, time limit, location and boundary of land plots as agreed in the contract;

    c/ To pay compensation for damage caused by itself/himeself/herself;

    d/ To discharge financial obligations toward the State in accordance with law;

    dd/ To carry out land registration procedures in accordance with the land law and hand over a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets to the transferee in accordance with the land law, unless the transferee volunteers to carry out procedures for application for the certificate;

    e/ To register the lease or sublease of land use rights in accordance with law; to check and remind the lessee or sub-lessee to protect and preserve land and use it for proper purposes; to inform the lessee or sub-lessee of the rights of the third party over the leased land;

    g/ In case state enterprises transfer, lease or sub-lease the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects, they shall also comply with the law on management and use of state capital invested in production and business at enterprises;

    h/ Other obligations as stated in the contract.

    2. The transferee, lessee or sub-lessee of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project has the following obligations:

    a/ To make payment to the transferor, lessor, sub-lessor according to the payment time limit and mode agreed in the contract;

    b/ To guarantee rights of a third party over the transferred, leased or sub-leased land;

    c/ To pay compensation for damage caused by itself/himeself/herself;

    d/ To discharge financial obligations toward the State in accordance with law;

    dd/ To receive the land according to the requirements on area, time limit, location and boundary of land parcels as agreed in the contract;

    e/ To use land for proper purposes and within boundaries; not to destroy land; not to infringe upon the lawful rights and interests of adjacent land users;

    g/ To return the leased land according to the time limit and agreement stated in the contract;

    h/ Other obligations as stated in the contract.

    Section 2

    TRANSFER OF THE RIGHTS TO USE LAND WITH TECHNICAL INFRASTRUCTURE IN REAL ESTATE PROJECTS TO INDIVIDUALS FOR SELF-CONSTRUCTION OF HOUSES

    Article 31. Conditions for land with technical infrastructure in real estate projects to be eligible for transfer of land use rights to individuals for self-construction of houses

    1. Meeting the requirements specified in Clause 1, Article 29 of this Law.

    2. Being accompanied by certificates concerning land use rights and being in the land use term in accordance with the land law; being located in the project’s land area already accompanied by a certificate concerning land use rights in accordance with the land law, for use rights of the to-be-transferred land area.

    3. Land use rights are not being involved in any dispute that is notified, accepted or resolved by a competent agency, or are being involved in a dispute that has been resolved by a competent agency under a legally effective judgment, decision or ruling.

    4. Land use rights are not subject to distraint for judgment enforcement.

    5. Land use rights are neither subject to transaction prohibition by law nor being suspended or temporarily suspended from transaction in accordance with law.

    6. Not being located in wards, districts or cities of special-grade, grade-I, grade-II or grade-III urban centers; not being subject to auction of land use rights for investment in housing projects in accordance with the Land Law. For the remaining areas, provincial-level People’s Committees shall base themselves on local conditions to determine areas where project owners may transfer the rights to use land with technical infrastructure to individuals for self-construction of houses.

    7. Before transferring the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project, the project owner shall send to the provincial-level state management agency in charge of real estate business a written notice of the land use rights’ eligibility for transfer.

    Within 15 days after receiving the project owner’s notice, the provincial-level state management agency in charge of real estate business shall check the eligibility of land use rights to be put for business and issue a written reply to the project owner stating whether or not the rights to use land with technical infrastructure are eligible for transfer to individuals for self-construction of houses; in case the land use rights are ineligible for transfer, such agency shall issue a written reply, clearly stating the reason.

    The Government shall detail this Clause.

    8. Information about the rights to use land with technical infrastructure in the real estate project to be put for business has been disclosed in accordance with Article 6 of this Law.

    Article 32. Requirements on transferors of the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects to individuals for self-construction of houses

    1. Being real estate project owners.

    2. Meeting the conditions specified in Clauses 1 and 2, Article 9, and Clause 2, Article 31, of this Law.

    3. Having fulfilled land-related financial obligations toward the State, including land use levy, land rental and land-related taxes, charges and fees (if any) in accordance with law, for the land areas with technical infrastructure in the real estate projects to be put for business.

    4. If being sanctioned for administrative violations in the field of investment, construction, land, housing, real estate business, or taxes related to land with technical infrastructure to be put for dealing in land use rights, the transferors must completely serve decisions on sanctioning of administrative violations before signing contracts to transfer the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects.

    Article 33. Rights and obligations of the transferor of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project to individuals for self-construction of houses

    1. To discharge the obligations specified in Clause 1, Article 30 of this Law.

    2. To monitor, urge, supervise and create conditions for the transferee to build houses according to the progress requirements and approved design and detailed master plan, and construction permit in case such permit is required, and as agreed in the contract on transfer of the rights to use land with technical infrastructure in the real estate project signed between the two parties in accordance with the construction law and relevant laws.

    3. To request the transferee to pay compensation for damage caused by the latter to the technical infrastructure system during the house construction.

    4. To repair the damage to the technical infrastructure system that is caused by the transferee during the house construction.

    5. Other rights and obligations as stated in the contract.

    Article 34. Rights and obligations of the transferee of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project to individuals for self-construction of houses

    1. To discharge the obligations specified in Clause 2, Article 30 of this Law;

    2. To build houses according to the progress requirements and approved design and detailed master plan, and construction permit in case such permit is required, and as agreed in the signed contract on transfer of the rights to use land with technical infrastructure in the real estate project.

    3. To submit to the transferor’s supervision during the house construction as agreed in the contract and prescribed by the construction law and relevant laws.

    4. To pay compensation for damage caused by itself/himself/herself to the technical infrastructure system during the house construction.

    5. Other rights and obligations as stated in the contract.

    Section 3

    TRANSFER, LEASE OR SUBLEASE OF THE RIGHTS TO USE LAND WITH TECHNICAL INFRASTRUCTURE IN REAL ESTATE PROJECTS TO ORGANIZATIONS

    Article 35. Conditions for land with technical infrastructure in real estate projects to be eligible for transfer, lease or sublease of land use rights to organizations

    To be eligible for transfer, lease or sublease of land use rights to organizations, land with technical infrastructure in real estate projects must meet the conditions specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 8, Article 31 of this Law.

    Article 36. Requirements on transferors, lessors or sub-lessors of the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects to organizations

    Transferors, lessors or sub-lessors of the rights to use land with technical infrastructure in real estate projects must meet the requirements specified in Article 32 of this Law.

    Article 37. Rights and obligations of the transferor, lessor or sub-lessor of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project to an organization

    1. To discharge the obligations specified in Clause 1, Article 30 of this Law;

    2. To provide sufficient legal dossiers of the project and land use rights for the transferee, lessee or sub-lessee to carry out project investment and construction procedures in accordance with the investment and construction laws and relevant laws.

    3. To create conditions for the transferee, lessee or sub-lessee to carry out construction investment activities under the project approved by a competent state agency.

    4. To request the transferee to pay compensation for damage caused by the latter to the technical infrastructure system during the investment.

    5. Other rights and obligations as stated in the contract

    Article 38. Rights and obligations of the transferee, lessee or sub-lessee of the rights to use land with technical infrastructure in a real estate project to an organization

    1. To discharge the obligations specified in Clause 2, Article 30 of this Law;

    2. To discharge the obligations of land users in accordance with the Land Law.

    3. To implement the construction investment project in the transferred, leased or sub-leased land area with technical infrastructure in the real estate project in accordance with the investment, construction and land laws and relevant laws.

    4. To implement the construction investment project in the transferred, leased or sub-leased land area, ensuring satisfaction of the following requirements:

    a/ Building works in conformity with the detailed master plan and approved project implementation schedule;

    b/ Building a system of technical infrastructure facilities that are synchronous and connected with the surrounding area’s infrastructure system, and conformable with the approved project implementation schedule and master plan;

    c/ Ensuring the provision of project operation management services, technical and social infrastructure systems, and other services within the scope of the project;

    d/ Transferring technical and social infrastructure facilities to the local administration in case the transfer is required under the approved project in accordance with law; managing, operating, and ensuring the quality of, technical and social infrastructure facilities pending the transfer.

    5. Other rights and obligations as stated in the contract.

    Chapter V

    TRANSFER OF REAL ESTATE PROJECTS

    Article 39. Principles of transfer of the whole or part of real estate projects

    1. A real estate project owner may transfer the whole or part of its project to another for further construction or business during the project implementation duration approved by a competent state agency.

    2. The transfer of the whole or part of a real estate project must not change the project’s master plan or objectives and must ensure lawful rights and interests of the involved parties.

    3. After the transfer of the whole or part of a real estate project has been completed, the transferee shall take over the transferor’s rights and obligations and become the owner of the transferred project or part of the project. The transferee shall not be required to re-make the project dossier and construction master plan and re-apply for a construction permit for the project if there are no changes in the project’s contents. If there are changes in the project’s contents, the transferee shall carry out procedures for adjustment in accordance with law.

    4. The transfer of the whole or part of a real estate project must satisfy the conditions specified in Article 40 of this Law and comply with the land law’s provisions on forms, purposes and period of land use and land registration.

    Article 40. Conditions for transfer of the whole or part of real estate projects

    1. A to-be-transferred real estate project must meet the following conditions:

    a/ The project has obtained a competent state agency’s investment policy decision or investment policy approval or investment approval; the project owner has been selected or recognized in case the project is subject to procedures for recognition of the project owner;

    b/ The project’s detailed master plan has been approved in accordance with the laws on construction and urban planning;

    c/ The compensation and resettlement support for the to-be-transferred project or part of the project has been completed. In case of transfer of the whole of an infrastructure construction project, the construction of corresponding technical infrastructure facilities must have been completed according to the project implementation schedule, design and detailed master plan approved under the laws on construction and urban planning and the project’s contents approved under the construction law;

    d/ The to-be-transferred project or part of the project is not involved in land-use rights disputes that are accepted for resolution by a competent state agency; in case of a dispute, such dispute must have been settled by a competent state agency under a legally effective judgment, decision or ruling; is not distrained for execution of a judgment; and is not suspended or temporarily suspended from transaction as prescribed by law;

    dd/ The project is not subject to suspension or termination of operation or not subject to a land recovery decision issued by a competent state agency; in case the to-be-transferred project or part of the project is subject to an administrative sanction, the project owner must have completed the execution of the competent state agency’s decision on sanctioning of administrative violations in accordance with the law on handling of administrative violations;

    e/ In case the project is mortgaged to secure the performance of obligations in accordance with law, the release of the mortgage shall be required;

    g/ The project implementation period has not expired;

    h/ In case of transfer of part of a real estate project, construction work items or the use of, and dealing in, construction works of the to-be-transferred part must be independent from other parts in the project.

    2. The transferee of the whole or part of a real estate project must meet the conditions specified in Clauses 1 and 2, Article 9 of this Law and commit to further investing in construction and business according to the approved contents of the project; in case there are changes in the project’s contents, Clause 3, Article 39 of this Law shall apply.

    3. The transferor of the whole or part of a real estate project must have obtained a competent state agency’s decision on land allocation, land lease or permission for repurposing of land to implement projects; and fulfilled the project’s land-related financial obligations toward the State, including land use levy, land rental and land-related taxes, charges and fees (if any), for the to-be-transferred project or part of the project but is not required to possess a certificate concerning land use rights prescribed by the land law for the to-be-transfer project or part of the project.

    4. In addition to the conditions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, state enterprises that transfer the whole or part of real estate projects must also comply with the law on management and use of state capital invested in production and business at enterprises.

    5. In addition to the conditions specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, the transfer of the whole or part of real estate projects must also meet the conditions specified in the law on investment and relevant laws.

    Article 41. Competence to permit the transfer of the whole or part of real estate projects

    1. For real estate projects of which the investors have been approved or which have been granted investment registration certificates in accordance with the Law on Investment, the competence and procedures for transfer of the whole or part of the projects must comply with the Law on Investment.

    2. For real estate projects other than those specified in Clause 1 of this Article, the competence to permit the transfer of the whole or part of the projects is specified as follows:

    a/ The Prime Minister shall decide to permit the transfer of the whole or part of real estate projects subject to the Prime Minister’s investment policy decision, investment policy approval or investment approval. In case the Prime Minister authorizes a provincial-level People’s Committee to decide on the transfer of part of a real estate project, the provincial-level People’s Committee shall decide to permit the transfer of part of such project and comply with Clause 2, Article 42 of this Law;

    b/ Provincial-level People’s Committees shall decide to permit the transfer of the whole or part of real estate projects subject to investment policy decision, investment policy approval or investment approval by provincial-level People’s Committees.

    Article 42. Procedures for transfer of the whole or part of real estate projects

    1. Procedures for transfer of the whole or part of a real estate project under the Prime Minister’s competence to permit the transfer prescribed in Clause 2, Article 41 of this Law are as follows:

    a/ The project owner shall send a dossier of application for permission for transfer of the whole or part of the real estate project to the provincial-level People’s Committee of the locality where the project is located or to the provincial-level state management agency in charge of real estate business authorized by the provincial-level People’s Committee;

    b/ Within 45 days after receiving a complete and valid dossier, the provincial-level People’s Committee shall seek opinions of the Ministry of Construction and related ministries, sectors and agencies, organize appraisal, and submit the case to the Prime Minister for the latter to consider and decide whether to permit the transfer. In case the real estate project does not meet the conditions for transfer, the dossier-receiving agency shall send a written notice to the project owner, clearly stating the reason;

    c/ After obtaining the Prime Minister’s decision permitting the transfer, the transferor and transferee shall conclude the transfer contract and hand over the project.

    2. Procedures for transfer of the whole or part of a real estate project under the provincial-level People’s Committee’s competence to permit the transfer prescribed in Clause 2, Article 41 of this Law are as follows:

    a/ The project owner shall send a dossier of application for permission for transfer of the whole or part of the real estate project to the provincial-level People’s Committee of the locality where the project is located or to the provincial-level state management agency in charge of real estate business authorized by the provincial-level People’s Committee;

    b/ Within 30 days after receiving a complete and valid dossier, the provincial-level People’s Committee shall seek related agencies’ opinions, organize appraisal, and issue a decision permitting the transfer. In case the real estate project or the part of a real estate project does not meet conditions for transfer, the dossier-receiving agency shall send a written notice to the project owner, clearly stating the reason;

    c/ After obtaining the provincial-level People’s Committee’s decision permitting the transfer, the transferor and transferee shall conclude the transfer contract and hand over the project.

    3. In case of transfer of the whole or part of a project specified in Clause 2, Article 41 of this Law, if the transferee is a foreign-invested economic organization specified in Clause 4, Article 10 of this Law, the performance of land-related procedures after a competent state agency issues a decision permitting the transfer and the involved parties conclude the transfer contract must comply with the land law.

    4. The Government shall detail this Article.

    Article 43. Rights and obligations of involved parties in transfer of the whole or part of real estate projects

    1. A project owner transferring the whole or part of its real estate project has the following rights and obligations:

    a/ To transfer its rights and obligations in relation to the whole or part of the project to the transferee for further investing in building real estate for business, except the rights and obligations which the project owner has exercised or fulfilled and are not related to the transferee and the continued implementation of such project or part of the project;

    b/ To transfer relevant dossiers to the transferee; to timely, fully and publicly notify and satisfactorily settle lawful rights and interests of the parties involved in the transferred project or part of the project;

    c/ To work with the transferee in carrying out land-related procedures for the transferee in accordance with the land law;

    d/ In case of transferring part of the real estate project, the transferor may request the transferee to further invest in building houses or construction works in the transferred part of the project according to the project’s approved contents, construction permit, for cases in which a construction permit is required, and detailed master plan approved in accordance with the laws on construction and urban planning; and monitor and timely inform competent state agencies of violations in land use and construction investment by the transferee;

    dd/ To fulfill financial obligations toward the State in accordance with law;

    e/ Other contractual rights and obligations.

    2. The transferee of the whole or part of a real estate project has the following rights and obligations:

    a/ To take over and exercise the rights and perform the obligations transferred from the transferor;

    b/ To further invest in project construction and business according to the project’s approved contents; to comply with Clause 3, Article 39 of this Law if there are any changes in the project’s contents;

    c/ In case of acquiring part of a real estate project, to comply with the transferor’s request for compliance with the project’s master plan in the course of construction investment;

    d/ To fulfill financial obligations toward the State in accordance with law;

    dd/ Other contractual rights and obligations.

    Chapter VI

    REAL ESTATE BUSINESS CONTRACTS

    Section 1

    TYPES OF REAL ESTATE BUSINESS CONTRACTS, USE OF REAL ESTATE BUSINESS CONTRACTS

    Article 44. Contracts in real estate business

    1. Types of real estate business contracts include:

    a/ House purchase and sale or lease-purchase contract;

    b/ House lease contract;

    c/ Contract on purchase and sale or lease-purchase of construction works or construction floor areas in construction works functioning as tourism and accommodation facilities;

    d/ Contract on lease of construction works or construction floor areas in construction works with functions serving tourism and accommodation purposes;

    dd/ Contracts on purchase and sale or lease-purchase of construction works or construction floor areas in construction works functioning as office buildings or educational, health, sports, cultural, trade, service or industrial facilities, or mixed-use construction works;

    e/ Contract on lease of construction works or construction floor areas in construction works functioning as office buildings or educational, health, sports, cultural, trade, service or industrial facilities, or mixed-use construction works;

    g/ Contract on transfer of rights to use land with technical infrastructure in real estate projects;

    h/ Contract on lease or sublease of rights to use land with technical infrastructure in real estate projects;

    i/ Contracts on transfer of the whole of real estate projects;

    k/ Contract on transfer of part of real estate projects;

    l/ Contract on transfer of house or construction work purchase and sale or lease-purchase contract.

    2. Types of real estate service contracts include:

    a/ Real estate exchange service contract;

    b/ Real estate brokerage service contract;

    c/ Real estate consultancy service contract;

    d/ Real estate management service contract.

    3. A real estate business contract shall be concluded when the real estate fully meets the conditions for being put for business or when the real estate project fully satisfies the conditions for transfer prescribed by this Law.

    4. Real estate business contracts and real estate service contracts with at least one party to the transaction being a real estate enterprise shall be notarized or certified at the request of the involved parties.

    5. Contracts on purchase and sale or lease-purchase of houses or construction works or construction floor areas in construction works with all parties to the transaction being individuals shall be notarized or certified.

    6. The effective time of a contract is the time the last party signs the contract or accepts the contract in another form as stated in the contract, unless otherwise agreed by the involved parties. In case the contract is notarized or certified, the effective time of the contract is the effective time of the document on the notarization or certification as prescribed by the law on notarization and certification.

    7. The Government shall prescribe types of model contracts in real estate business specified in Clause 1 of this Article.

    Article 45. Use of real estate business contracts

    1. When establishing real estate business contracts or real estate service contracts, organizations and individuals shall comply with the law on real estate business and the Civil Code.

    2. Real estate project owners and real estate enterprises shall use the model contracts specified in Article 44 of this Law and publicize real estate business contracts according to Point d, Clause 2, Article 6 of this Law before application.

    3. The real estate business contracts specified in Article 44 of this Law must not apply to the sale, lease, lease-purchase and sublease of social houses.

    Article 46. Principal contents of real estate business contracts

    1. A house or construction work purchase and sale, lease, or lease-purchase contract must have the following principal contents:

    a/ Names and addresses of involved parties;

    b/ Information on the real estate;

    c/ Sale, lease or lease-purchase price;

    d/ Payment mode and time limit;

    dd/ Bank’s guarantee for the project owner’s financial obligations, in case of sale of future houses;

    e/ Deadline for handover and receipt of real estate and accompanying dossiers;

    g/ Warranty;

    h/ Rights and obligations of involved parties;

    i/ Liability for breach of contract;

    k/ Penalties for breach of contract;

    l/ Cases of termination or cancellation of contract and handling measures;

    m/ Dispute resolution methods;

    n/ Effective time of the contract.

    2. A contract on transfer or lease of rights to use land with technical infrastructure in a real estate project must have the following principal contents:

    a/ Names and addresses of involved parties;

    b/ Information on the land type and area, location, number, boundary and the conditions of the land plot and land-attached assets (if any);

    c/ Period of land use; transfer, lease and sublease price of land use rights, inclusive of land-attached assets (if any);

    d/ Payment method and deadline;

    dd/ Deadline for handover of land and accompanying dossiers;

    e/ Rights and obligations of involved parties;

    g/ Rights of the third party over the land plot (if any);

    h/ Liability for breach of contract;

    i/ Penalties for breach of contract;

    k/ Settlement of consequences upon the expiration of contract, in case of lease or sublease of land use rights;

    l/ Cases of termination or cancellation of contract and handling measures.

    m/ Methods of settlement of disputes;

    n/ Effective time of the contract.

    3. A contract on transfer of the whole or part of a real estate project must have the following principal contents:

    a/ Names and addresses of involved parties;

    b/ Basic information of the approved project;

    c/ Detailed information of the transferred project or part of the project;

    d/ Transfer price;

    dd/ Payment method and deadline;

    e/ Deadline for handover of the whole or part of the project and accompanying dossiers;

    g/ Rights and obligations of involved parties;

    h/ Responsibilities of involved parties in carrying out administrative procedures related to land use rights;

    i/ Liability for breach of contract;

    k/ Penalties for breach of contract;

    l/ Cases of contract termination and handling measures;

    m/ Dispute resolution methods;

    n/ Effective time of the contract.

    4. A real estate service contract must have the following principal contents:

    a/ Names and addresses of involved parties;

    b/ Objects and contents of the service;

    c/ Requirements on, and results of, the service;

    d/ Service provision duration;

    dd/ Service charges, remuneration, commission;

    e/ Payment method and deadline;

    g/ Rights and obligations of involved parties;

    h/ Dispute resolution methods;

    i/ Effective time of the contract.

    Article 47. Transaction prices in real estate business

    1. The sale, transfer, lease or lease-purchase price of real estate or a real estate project put for business shall be agreed upon by the parties and stated in the contract. For cases that are subject to price regulations promulgated by the State, the involved parties shall comply with those regulations.

    2. Organizations and individuals dealing in real estate shall state the exact actual transaction prices in contracts; and be held responsible if the transaction prices stated in contracts differ from the actual transaction prices.

    Article 48. Payment in real estate business

    1. The payment in real estate and real estate project transactions shall be agreed by the involved parties in contracts and must comply with law.

    2. Project owners, real estate enterprises and real estate service enterprises shall receive payments under real estate business contracts or real estate service contracts from their customers through accounts opened at domestic credit institutions or foreign bank branches legally operating in Vietnam.

    3. Fines and compensation for damage caused by delayed payment of the purchasers, transferees, lessees or lessees-purchase or behind-schedule handover of real estate by sellers, transferors or lessors shall be agreed by the involved parties and clearly written in contracts.

    Section 2

    TRANSFER OF REAL ESTATE BUSINESS CONTRACTS

    Article 49. Transfer of house or construction work purchase and sale or lease-purchase contracts

    1. House or construction work purchase and sale or lease-purchase contracts that may be transferred in accordance with this Law include:

    a/ Contracts on purchase and sale of future houses;

    b/ Contracts on lease-purchase of future houses;

    c/ Contracts on lease-purchase of ready-built construction works.

    2. Provisions on transfer of real estate business contracts in Section 2, Chapter VI of this Law shall not apply to contracts on purchase and sale or lease-purchase of social houses.

    Article 50. Conditions on transfer of real estate business contracts

    1. The transfer of a contract on purchase and sale or lease-purchase of a house or construction work must meet the following conditions:

    a/ No dossier of application for a certificate concerning land use rights and ownership of land-attached assets has been submitted to competent state agencies in accordance with the land law;

    b/ The contract is not involved in a dispute that is accepted for resolution by a competent state agency or was involved in a dispute which, however, has been resolved by a competent state agency under a legally effective judgment, decision or ruling;

    c/ The house or construction work which is the subject matter of the contract is neither distrained nor mortgaged to secure the performance of law-prescribed obligations, unless the transfer is agreed by the mortgagee;

    d/ The contract is established in accordance with the law on real estate business.

    2. The transfer of a house or construction work purchase and sale or lease-purchase contract shall be valid for the whole contract. In case of purchase and sale or lease-purchase of more than one house or construction work under a single contract, if the involved parties wish to transfer each house or construction work, they shall modify the house or construction work purchase and sale or lease-purchase contract or sign an annex to the contract before conducting the transfer of the contract under this Law.

    Article 51. Rights and obligations of parties to transfer of real estate business contracts

    1. Purchasers or lessees-purchase of future houses and lessees-purchase of ready-built construction works may transfer contracts on purchase and sale or lease-purchase of future houses or contracts on lease-purchase of ready-built construction works when dossiers of application for grant of certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets as specified by the land law to the purchasers or lessees-purchase have not been submitted to competent state agencies.

    2. Transferees shall take over so as to further exercise the rights and perform the obligations of purchasers or lessees-purchase of future houses or lessees-purchase of ready-built construction works toward project owners. Project owners shall create conditions for the involved parties in transfer of contracts and may not collect any charges relating to the transfer of contracts.

    3. Transferees of contracts on purchase and sale or lease-purchase of future houses or contracts on lease-purchase of ready-built construction works shall be granted certificates concerning land use rights and ownership of land-attached assets by competent state agencies in accordance with the land law.

    Article 52. Order, procedures and dossiers for transfer of real estate business contracts

    The Government shall prescribe in detail the order, procedures and dossiers for transfer of real estate business contracts.

    Chapter VII

    PROVISION OF REAL ESTATE SERVICES, TRAINING AND FURTHER TRAINING AND GRANT OF REAL ESTATE SERVICE PRACTICE CERTIFICATES

    Section 1

    REAL ESTATE EXCHANGES

    Article 53. Principles of organization and operation of real estate exchanges

    1. Real estate exchanges must adhere to the principles specified in Article 4 of this Law.

    2. Real estate exchanges must operate in a public and transparent manner according to their operation regulations and transaction processes already issued; provide real estate transaction services via the exchanges, enjoy remunerations as prescribed and agreed in contracts concluded with parties requesting service provision.

    3. Information on real estate exchanges shall be publicized on the information system on housing and the real estate market.

    4. When signing contracts with individual real estate brokers, the latter must satisfy the conditions specified in this Law.

    5. Transactions via real estate exchanges shall be conducted in person or electronically (if possible); e-transactions must comply with this Law, the Law on E-Transactions and relevant laws.

    Article 54. Establishment and registration of operation of real estate exchanges

    1. Real estate exchange service providers shall establish real estate service enterprises under Clause 5, Article 9 of this Law.

    2. The name of a real estate exchange service enterprise shall be selected by its founder in accordance with the Enterprise Law and must contain the phrase “real estate exchange” and be neither identical nor confusingly similar to the name of another real estate exchange service enterprise that has been registered for operation.

    3. Before operation, a real estate exchange shall send a dossier of application for an operation license to the provincial-level state management agency in charge of real estate business of the locality where its headquarters are located.

    4. The Government shall detail Clause 3 of this Article.

    Article 55. Conditions for operation of real estate exchanges

    1. Real estate exchange managers and administrators must satisfy the following conditions:

    a/ Being entitled to manage enterprises in Vietnam in accordance with the Enterprise Law;

    b/ Having completed training courses on management and administration of real estate exchanges and possessing a certificate of completion of such courses issued by training institutions.

    2. Real estate exchanges shall be established and registered for operation under Article 54 of this Law.

    3. Real estate exchanges shall issue and make public the process of real estate transaction on real estate exchanges.

    4. Real estate exchanges shall register their fixed operation locations and have physical and technical foundations meeting operation requirements.

    5. The Government shall detail this Article.

    Article 56. Contents of operation of real estate exchanges

    1. Checking the legality and conditions for being put for business of real estate to be traded on real estate exchanges; publicizing and providing information on real estate meeting conditions for being put for business in accordance with this Law.

    2. Providing services, supporting and providing information for customers to seek and choose real estate.

    3. Providing real estate brokerage services, supporting involved parties in negotiating on real estate transactions. Real estate brokerage activities on real estate exchanges must meet the conditions specified in and comply with provisions of Section 2 of this Chapter.

    4. Providing services and supporting involved parties in preparing and concluding real estate transaction contracts.

    5. Providing services and supporting involved parties in making payments, handing over dossiers, documents and real estate (if any) for transactions conducted via real estate exchanges.

    6. Keeping information, dossiers and documents about real estate and real estate transactions conducted via real estate exchanges.

    7. Providing services and other supports related to transactions conducted via real estate exchanges.

    8. Certifying transactions conducted via real estate exchanges; providing information on transactions conducted via real estate exchanges to provincial-level state management agencies in charge of real estate business.

    9. The Government shall detail this Article.

    Article 57. Rights of real estate exchanges

    1. To request customers to provide dossiers and information on real estate listed on real estate exchanges.

    2. To refuse to put for transaction via real estate exchanges real estate that does not meet conditions for being put for business.

    3. To collect service charges from customers as agreed.

    4. To request customers to compensate for damage caused by customers.

    5. Other rights specified in contracts.

    Article 58. Obligations of real estate exchanges

    1. To ensure that real estate listed on real estate exchanges meet the conditions for being put for business.

    2. To publicize and provide sufficient and truthful dossiers and information on real estate and take responsibility for those dossiers and information.

    3. To ensure physical and technical foundations as well as conditions for their operation.

    4. To observe the law-prescribed reporting regimes and subject to inspection and examination by competent state agencies.

    5. To fulfill tax obligations toward the State in accordance with law.

    6. To compensate for damage caused by their faults to customers.

    7. To manage brokers and employees working on real estate exchanges in compliance with law.

    8. To organize annual training for their brokers to improve real estate brokerage practice knowledge.

    9. To keep transaction dossiers in accordance with law.

    10. Other obligations specified in contracts.

    Article 59. Rights and obligations of organizations and individuals conducting real estate transactions on real estate exchanges

    1. Organizations and individuals conducting real estate transactions on a real estate exchange have the following rights:

    a/ To request the real estate exchange to provide dossiers and information on real estate;

    b/ To conclude contracts with the real estate exchange to purchase and sell, transfer, lease, sublease or lease-purchase real estate;

    c/ To request the real estate exchange to compensate for damage caused by its faults;

    d/ Other rights specified in contracts.

    2. Organizations and individuals conducting real estate transactions on a real estate exchange have the following obligations:

    a/ To observe internal regulations of the real estate exchange;

    b/ To pay service charges to the real estate exchange;

    c/ To compensate for damage caused by their faults;

    d/ Other obligations specified in contracts.

    Article 60. Management of operation of real estate exchanges

    1. Provincial-level state management agencies in charge of real estate business have the following powers and responsibilities:

    a/ To manage, supervise, regularly and extraordinarily inspect the operation of real estate exchanges in their localities;

    b/ To grant, re-grant or revoke operation licenses of real estate exchanges in their localities;

    c/ To decide to suspend or terminate provision of real estate exchange services in their localities under regulations.

    2. The Government shall detail this Article.

    Section 2

    REAL ESTATE BROKERAGE

    Article 61. Conditions on real estate brokerage service providers

    1. Real estate brokerage service providers must establish real estate service enterprises under Clause 5, Article 9 of this Law and meet the following conditions:

    a/ To have regulations on real estate brokerage services;

    b/ To have physical and technical foundations meeting operation requirements as prescribed by the Government;

    c/ To have at least 1 individual possessing a real estate brokerage certificate;

    d/ Before providing real estate brokerage services, real estate brokerage service enterprises shall send their information to the provincial-level state management agencies in charge of real estate business in the localities where they are established for the latter to publicize such information on the information system on housing and real estate market in accordance with this Law.

    2. Individual real estate brokers must meet the following conditions:

    a/ To possess real estate brokerage practice certificates;

    b/ To practice in either a real estate exchange service enterprise or real estate brokerage service enterprise.

    Article 62. Contents of real estate brokerage

    1. Seeking partners meeting the conditions set by customers for negotiation and conclusion of contracts.

    2. Acting as authorized representatives in performance of jobs related to real estate purchase and sale, transfer, lease, sublease or lease-purchase procedures.

    3. Providing information, supporting involved parties in negotiation and conclusion of real estate purchase and sale, transfer, lease, sublease or lease-purchase contracts.

    Article 63. Real estate brokerage remuneration and commission

    1. Individual real estate brokers are entitled to remuneration and commission from real estate exchange service enterprises or real estate brokerage service enterprises.

    2. Real estate brokerage remuneration and commission rates shall be agreed by individual real estate brokers and real estate exchange service enterprises or real estate brokerage service enterprises. Real estate remuneration rates shall not depend on the prices of transactions under brokerage.

    Article 64. Rights of real estate brokerage service enterprises and individual real estate brokers

    1. Real estate brokerage service enterprises have the following rights:

    a/ To provide real estate brokerage in accordance with this Law;

    b/ To request related organizations and individuals to provide dossiers and information on real estate put for transactions;

    c/ To collect service charges from customers as agreed by the parties;

    d/ To refuse to provide brokerage services for real estate unqualified for being put for business;

    dd/ To request related organizations and individuals to compensate for damage caused by their faults;

    e/ Other rights specified in contracts.

    2. Individual real estate brokers have the following rights:

    a/ The rights specified at Points a, b, d and dd, Clause 1 of this Article;

    b/ To receive real estate brokerage remuneration or commission as specified in Article 63 of this Law.

    Article 65. Obligations of real estate brokerage service enterprises and individual real estate brokers

    1. Real estate brokerage service enterprises have the following obligations:

    a/ To provide sufficient and truthful dossiers and information on real estate for which they provide brokerage services and take responsibility for those dossiers and information;

    b/ To provide annual training on real estate brokerage practice knowledge to their real estate brokers;

    c/ To fulfill tax obligations toward the State;

    d/ To compensate for damage caused by their faults;

    dd/ To observe the law-prescribed reporting regime and submit to inspection and examination by competent state agencies;

    e/ Other obligations specified in contracts.

    2. Individual real estate brokers have the following obligations:

    a/ The obligations specified at Points a, c and d, Clause 1 of this Article;

    b/ To observe operation regulations of real estate exchanges or real estate brokerage service enterprises where they work;

    c/ To take part in annual training on real estate brokerage practice knowledge.

    Section 3

    REAL ESTATE CONSULTANCY AND MANAGEMENT

    Article 66. Principles and scope of provision of real estate consultancy services and real estate management services

    1. The principles of provision of real estate consultancy services and real estate management services are as follows:

    a/ Real estate consultants must possess a degree or certificate in their field of expertise;

    b/ The to-be-managed real estate must be lawful real estate.

    2. The scope of provision of real estate consultancy services covers:

    a/ Consultancy on investment in creation of real estate and real estate business;

    b/ Consultancy on real estate finance;

    c/ Consultancy on real estate prices;

    d/ Consultancy on real estate business contracts.

    3. The scope of provision of real estate management services covers:

    a/ Sale, transfer, lease, sublease and lease-purchase of real estate under the authorization of owners of houses, construction works or construction floor areas in construction works, or land use rights holders;

    b/ Provision of services to maintain normal operation of real estate;

    c/ Real estate maintenance and repair;

    d/ Management and supervision of the exploitation and use of real estate by clients under contracts;

    dd/ Exercise of rights and performance of obligations toward clients and the State under the authorization of owners of houses, construction works or construction floor areas in construction works, or land use rights holders.

    Article 67. Conditions on real estate consultancy service and real estate management service providers

    1. Organizations and individuals providing real estate consultancy services and real estate management services must establish real estate service enterprises under Clause 5, Article 9 of this Law. In case of providing the services of management of condominiums or mixed-use residential buildings, they must also satisfy the conditions prescribed by the housing law.

    2. Before conducting their business, real estate consultancy service and real estate management service enterprises shall send their information to the provincial-level state management agencies in charge of real estate business of the localities where they are established for the latter to publish such information on the information system on housing and real estate market in accordance with this Law.

    Article 68. Rights and obligations of parties engaged in real estate consultancy services and real estate management services and parties involved in real estate management services

    1. Rights and obligations of parties engaged in real estate consultancy services and real estate management services and parties involved in real estate management services, real estate consultancy service charges, and real estate management service prices shall be agreed upon by the parties in the contracts but must not contravene this Law.

    2. Parties engaged in real estate consultancy services and real estate management services shall perform their contractual commitments and compensate for the damage they cause.

    Section 4

    TRAINING AND FURTHER TRAINING IN REAL ESTATE BROKERAGE PRACTICE AND ADMINISTRATION OF REAL ESTATE EXCHANGES; AND GRANT OF REAL ESTATE BROKERAGE PRACTICE CERTIFICATES

    Article 69. Requirements on establishments providing training and further training in real estate brokerage practice and administration of real estate exchanges

    1. An establishment providing training and further training in real estate brokerage practice and administration of real estate exchanges must have the legal person status and fall into one of the following cases:

    a/ Being a training institution established in accordance with the Law on Vocational Education or Law on Higher Education;

    b/ Being an enterprise established with the business line of professional training and further training;

    c/ Being an institution established and assigned to perform the function and task of providing professional training and further training by a competent agency or organization, if not falling into the above-mentioned cases.

    2. Physical foundations for training activities, lecturers, and training administration apparatuses must comply with relevant education laws.

    3. Establishments providing training and further training of real estate brokerage practice and administration of real estate exchanges must have syllabuses with the contents conformable with the framework program issued by the Minister of Construction.

    Article 70. Testing of real estate brokerage knowledge and grant of real estate brokerage practice certificates

    1. An individual participating in a real estate brokerage knowledge test must fully satisfy the following conditions:

    a/ Possessing a certificate of completion of a training and further training course in real estate brokerage practice knowledge;

    b/ Possessing an upper-secondary education or higher diploma;

    c/ Having submitted a test participation registration dossier and paid test fees to the test organizer.

    2. To be granted a real estate brokerage practice certificate, an individual must satisfy the following conditions:

    a/ Having passed a real estate brokerage knowledge test;

    b/ Having full civil act capacity;

    c/ Not being examined for penal liability, being kept in temporary detention, serving an imprisonment sentence, being subject to the administrative handling measure of consignment to compulsory drug rehabilitation establishments or compulsory education establishments, or being prohibited by the court from holding certain positions, practicing or doing certain jobs.

    3. The Government shall provide the organization of real estate brokerage knowledge tests and grant of real estate brokerage practice certificates.

    Chapter VIII

    BUILDING AND MANAGEMENT OF THE INFORMATION SYSTEM AND DATABASE ON HOUSING AND REAL ESTATE MARKET

    Article 71. Information system on housing and real estate market

    1. The information system on housing and real estate market shall be built in a centralized and uniform manner nationwide, thus ensuring connection and sharing of data with the national land database and databases of ministries, sectors, localities and related agencies in order to serve the updating, sharing and exploitation of information on housing and the real estate market and building of the national database system so as to create a platform for development of e-government.

    2. The information system on housing and real estate market comprises the following components:

    a/ Information technology infrastructure;

    b/ Software for management, operation and exploitation of information about housing and the real estate market;

    c/ The housing and real estate market database.

    Article 72. Information technology infrastructure and software system for management, operation and exploitation of the information system on housing and real estate market

    1. The information technology infrastructure on housing and real estate market includes a set of basic equipment like computing devices, network devices, network and database security devices, storage devices, peripheral devices, auxiliary devices and local-area networks.

    2. The software system for management, operation and exploitation of the information system on housing and real estate market includes an operating system, a database management system, application software, and network security software.

    3. The Government shall detail this Article.

    Article 73. Housing and real estate market database

    1. The housing and real estate market database shall be built in conformity with the architecture framework of Vietnam’s e-government and the architectures of local e-governments, meeting database standards, standards and technical regulations on information technology, and techno-economic norms.

    2. The housing and real estate market database includes:

    a/ Database on legal documents on housing and the real estate market;

    b/ Database on housing development programs and plans; housing support programs;

    c/ Database on survey and statistical programs on housing and the real estate market, and management and use of houses and residential land;

    d/ Database on housing and real estate; and housing and real estate projects;

    dd/ Database on the number and value of real estate transactions and housing and real estate business contracts;

    e/ Database on real estate services;

    g/ Other databases in the field of housing and real estate market.

    3. The Government shall detail this Article.

    Article 74. Building, management and operation of the information system on housing and real estate market

    1. Information in the housing and real estate market database is as legally valid as paper documents after being electronically authenticated by competent state agencies in accordance with the Law on E-Transactions.

    2. Ministries, ministerial-level agencies, sectors, localities, and related agencies and organizations shall deploy inter-connection of specialized databases, including the national land database, notarization database and other relevant databases, with the housing and real estate market database for updating, sharing, exploitation and use of information. The inter-connection of databases must be deployed in an efficient and safe manner and conformable with assigned functions, tasks and powers of these agencies in accordance with this Law and other relevant laws.

    3. The Ministry of Construction shall:

    a/ Organize the building, management and operation of the information technology infrastructure and software for management, operation and exploitation of information on housing and the real estate market;

    b/ Build, update, manage and exploit the housing and real estate market database nationwide;

    c/ Connect, and share information from, the housing and real estate market database to information systems and databases of ministries, ministerial-level agencies and localities, and provide information to organizations and individuals;

    d/ Publicize information on housing and the real estate market nationwide which belongs to the information system on housing and real estate market.

    4. Ministries, ministerial-level agencies, sectors and related agencies shall connect and share figures and results from basic surveys of, and information relating to, housing and the real estate market with the Ministry of Construction for updating and addition to the housing and real estate market database, including:

    a/ Information and data on foreign direct investment capital in the real estate sector;

    b/ Information and data on outstanding loans in real estate business;

    c/ Information and data on issuance of corporate bonds related to the real estate sector;

    d/ Information and data on taxes from real estate business;

    dd/ Land-related information and data for the grant of certificates concerning land-use rights and ownership of land-attached assets in accordance with the land law;

    e/ Information and data on the number and value of notarized and certified real estate transactions;

    g/ Information and data from national-level survey and statistical programs on housing.

    5. Provincial-level People’s Committee shall:

    a/ Organize the development, updating, management and exploitation of the housing and real estate market database in their localities;

    b/ Publicize and be held responsible for information on housing and the real estate market in their localities, which belongs to the information system on housing and real estate market;

    c/ Connect, share and provide information and data on housing and the real estate market in their localities with/for other agencies and organizations.

    6. Related organizations and individuals shall provide information and data on housing and the real estate market in an adequate, accurate and timely manner under regulations.

    7. The Government shall detail this Article.

    Article 75. Exploitation of the information system on housing and real estate market

    1. The exploitation and use of information on housing and the real estate market must comply with this Law, the law on access to information, and other relevant laws.

    2. Cases of exploitation of information in the housing and real estate market database are as follows:

    a/ Agencies, organizations and individuals may access and exploit information disclosed or made public in the information system on housing and real estate market;

    b/ Specialized database-managing agencies, state agencies, political organizations and socio-political organizations may exploit information in the housing and real estate market database within the ambit of their assigned functions, tasks and powers;

    c/ The exploitation of information in the housing and real estate market database in cases other than those specified at Points a and b of this Clause must comply with the Government’s regulations.

    3. The Government shall detail Points a and b, Clause 2 of this Article.

    Article 76. Funds for building, management, operation and exploitation of the information system on housing and real estate market

    1. Funds for building and upgrading of the information technology infrastructure system; software for management, operation and exploitation; survey and collection of information; building of databases and maintenance of regular operation of the information system on housing and real estate market shall come from the state budget in accordance with the law on the state budget and the law on public investment, and other sources in accordance with law.

    2. Qualified organizations and individuals are encouraged to invest in building, and providing services for, the information technology infrastructure system; supplying application software to serve the building of the database on housing and real estate market as well as the use and exploitation of information and data.

    3. The Minister of Finance shall provide the use of funds for survey and collection of information and for building, updating, maintenance and operation of the information system and database on housing and real estate market; guide the determination of prices for provision of housing and real estate market information and data services in accordance with the law on price; and guide the management and use of proceeds from provision of housing and real estate market information and data services.

    Chapter IX

    STATE MANAGEMENT OF REAL ESTATE BUSINESS

    Section 1

    REGULATION OF THE REAL ESTATE MARKET

    Article 77. Principles of regulation of the real estate market

    1. The State shall regulate the real estate market through land-use master plans and plans, construction master plans, and urban and housing development programs and plans, ensuring the supply-demand balance and appropriate structure of real estate products in each stage of the market as well as the healthy, safe and sustainable development of the real estate market.

    2. The State shall regulate the real estate market when the real estate market sees complicated developments affecting socio-economic stability but must ensure:

    a/ Uniformity of the national economy;

    b/ Utmost respect for market rules;

    c/ Protection of interests of the State and lawful rights and interests of related organizations and individuals;

    d/ Promptness, feasibility and appropriateness in terms of time and subjects of application.

    Article 78. Measures for regulating the real estate market

    1. To adjust land-use master plans and plans, construction master plans, and urban and housing development programs and plans for implementation of real estate projects.

    2. To adjust the supply source and structure of the real estate market by adjusting the objectives, scale, progress, and product structure of real estate projects.

    3. To extend tax payment for subjects operating in the real estate business facing particular difficulties in each period.

    4. To support customers and real estate enterprises in accessing preferential loans, for types of real estate that need to be supported and prioritized for development.

    5. To administer financial and credit policies applicable to the real estate sector in conformity with market situation in each period.

    6. To administer other policies to regulate the real estate market in each period.

    Article 79. Competence of regulating the real estate market

    1. The Ministry of Construction shall assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees in, studying and proposing the measures for regulating the real estate market specified in Article 78 of this Law according to their assigned functions and tasks.

    2. Within its assigned competence, the Government shall decide on measures for regulating the real estate market through administering the implementation of policies on investment, construction, real estate business, tax, credit, land, and finance specified in Article 78 of this Law.

    3. For cases falling beyond its competence, the Government shall report and submit policies and solutions for regulating the real estate market to the National Assembly and National Assembly Standing Committee for consideration and decision.

    4. The Government shall detail Clause 1 of this Article.

    Section 2

    CONTENTS OF, RESPONSIBILITY FOR, STATE MANAGEMENT OF REAL ESTATE BUSINESS

    Article 80. Contents of state management of real estate business

    1. Promulgating, and organizing the implementation of, legal documents on real estate business.

    2. Managing real estate business.

    3. Building and managing the information system on housing and real estate market.

    4. Promulgating decisions and regulations to manage and regulate the real estate market.

    5. Inspecting and examining the observance of law; settling complaints and denunciations, and handling violations of the law on real estate business.

    6. Carrying out dissemination of and education about, and supervise the implementation of, the law on real estate business;

    Article 81. Responsibilities for state management of real estate business

    1. The Government shall perform the unified state management of real estate business.

    2. The Ministry of Construction, the focal agency assisting the Government in performing the unified state management of real estate business, has the following tasks and powers:

    a/ To submit to competent authorities for promulgation, or promulgate according to its competence, legal documents on real estate business;

    b/ To formulate schemes and policies on development and management of real estate business;

    c/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees in, reporting measures for regulating the real estate market to competent authorities for decision;

    d/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees in, organizing the implementation and management of real estate business;

    dd/ To manage the grant of real estate brokerage practice certificates, real estate brokerage activities, and the establishment and organization of real estate exchanges;

    e/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees in, building, managing and operating the national information system on housing and real estate; and building and publicizing real estate market assessment indexes nationwide;

    g/ To carry out dissemination of and education about, and supervise the implementation of, the law on real estate business nationwide;

    h/ To implement international cooperation on real estate business;

    i/ To inspect and examine the observance of the law on real estate business; to coordinate with provincial-level People’s Committees in examining and reviewing real estate business so as to propose competent state agencies to suspend, halt or terminate operation or adjust, convert or transfer real estate projects;

    k/ To settle complaints and denunciations and handle violations according to competence or submit them to competent authorities for settlement in accordance with law;

    l/ To report to the Government on the situation of real estate business and the real estate market nationwide.

    3. Ministries and ministerial-level agencies shall, within the ambit of their functions, tasks and powers, coordinate with the Ministry of Construction in performing the state management of real estate business.

    4. Provincial-level People’s Committees have the following responsibilities:

    a/ To perform the state management of real estate business in their localities;

    b/ To manage real estate brokerage practice, the operation of real estate exchanges, real estate brokerage and other real estate services in their localities.

    c/ To build, manage and operate the information system on housing and real estate market; to build and publicize real estate market assessment indexes in their localities;

    d/ To carry out dissemination of and education about, and supervise the implementation of, the law on real estate business in their localities;

    dd/ To coordinate with the Ministry of Construction in studying and proposing measures for regulating the real estate market in their localities;

    e/ To inspect, examine, settle complaints and denunciations and handle violations of the law on real estate business in their localities according to their competence; to organize the inspection and review of real estate projects in their localities;

    g/ To report to the Prime Minister and Ministry of Construction on the situation of the real estate market in their localities on a scheduled or unscheduled basis when requested.

    5. District-level People’s Committees shall perform the state management of real estate business according to their competence as provided by law and as assigned by superior-level state agencies.

    Chapter X

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 82. Effect

    1. This Law takes effect on January 1, 2025.

    2. Law No. 66/2014/QH13 on Real Estate Business, which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 61/2020/QH14 (below referred to as Law No. 66/2014/QH13), ceases to be effective on the effective date of this Law, except cases specified in Clauses 2, 3, 5, 6, 7, 9, 12 and 13, Article 83 of this Law.

    Article 83. Transitional provisions

    1. Within 6 months from the effective date of this Law, real estate enterprises and real estate service providers which have been operating since before the effective date of this Law but yet to fully meet the conditions specified in this Law must meet these conditions.

    2. Real estate projects that have met the requirements on real estate investment projects for business under Law No. 66/2014/QH13 since before the effective date of this Law are not required to meet the requirements on real estate projects specified in Article 11 of this Law; in case real estate projects are adjusted and adjustment procedures are carried out after the effective date of this Law, such project must meet the requirements on real estate projects prescribed by this Law.

    3. In case of transfer of the whole or part of real estate projects, if the transfer dossiers are valid and have been received under Law No. 66/2014/QH13 but yet to be processed by the effective date of this Law, the transfer must further comply with Law No. 66/2014/QH13; in case of re-carrying out procedures for transfer of the whole or part of real estate projects after the effective date of this Law, the transfer must comply with this Law.

    4. For foreign-invested enterprises specified in Law No. 66/2014/QH13 that are carrying out procedures for acquisition of the whole or part of real estate projects but, by the effective date of this Law, have yet to complete land-related procedures for the transferred projects or part of projects, land-related procedures must comply with Clause 3, Article 42 of this Law.

    5. For future houses and construction works that fully meet the conditions for being put for business under Law No. 66/2014/QH13, by the effective date of this Law, if purchase and sale or lease-purchase contracts have yet to be signed, procedures for sale or lease-purchase shall be further carried out under Law No. 66/2014/QH13 but information on real estate and real estate projects put for business must be publicized under Article 6 of this Law before purchase and sale or lease-purchase contracts are signed.

    6. For sale or lease-purchase of future houses, in case real estate project owners have obtained bank guarantees for their financial obligations toward purchasers/lessees-purchase, they shall not be required to re-carry out procedures for grant of guarantee under this Law.

    7. For contracts on purchase and sale or lease-purchase of future houses for which banks have issued certificates of guarantee for project owners’ financial obligations toward clients before the effective date of this Law, it is not required to carry out procedures for grant of guarantee in accordance with this Law.

    8. In case contracts on purchase and sale or lease-purchase of future houses have been established under Law No. 66/2014/QH13 and guiding documents before the effective date of this Law but houses have not been handed over, Clause 3, Article 26 of this Law shall not apply.

    9. Real estate business contracts established under Law No. 66/2014/QH13 before the effective date of this Law shall be further implemented under Law No. 66/2014/QH13 and guiding documents; if contracts are modified or supplemented after the effective date of this Law, contracting parties shall modify or supplement contents related to contracts in accordance with this Law.

    10. Within 6 months from the effective date of this Law, real estate exchanges that have been operating since before the effective date of this Law but yet to fully meet the conditions specified in this Law must meet the conditions specified in Article 55 of this Law.

    11. Within 6 months from the effective date of this Law, institutions providing training and further training in real estate brokerage practice and administration of real estate exchanges that have been operating since before the effective date of this Law but yet to fully meet the conditions specified by the Law, must meet these conditions.

    12. Real estate brokerage certificates that are granted before the effective date of this Law may continue to be used until the expiration date stated thereon.

    13. In case credit institutions, foreign bank branches, asset management companies of credit institutions, and the Vietnam Asset Management Company established and operating under the law on credit institutions have submitted dossiers on transfer of the whole or part of real estate projects being collaterals to competent agencies and such dossiers have been accepted by competent agencies before the effective date of this Law, they shall further comply with Law No. 66/2014/QH13 and guiding documents.

    This Law was passed on November 28, 2023, by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, at its 6th session.-

    Chairman of the National Assembly
    VUONG DINH HUE

    1 Công Báo Nos 43-44 (08/01/2023)

    QUỐC HỘI

    ________

    Luật số: 29/2023/QH15

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________


    LUẬT

    KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật Kinh doanh bất động sản.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Luật này quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.

    2. Luật này không điều chỉnh đối với các trường hợp sau đây:

    a) Cơ quan, tổ chức bán nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do phá sản, giải thể, chia, tách; chuyển quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập theo quy định của pháp luật;

    b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị bán, chuyển nhượng, cho thuê bất động sản là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

    c) Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp;

    d) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp chủ đầu tư kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

    đ) Việc cho công nhân, người lao động thuê nhà ở xã hội do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng bán nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản đang được dùng bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan về xử lý tài sản bảo đảm.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản.

    2. Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm kinh doanh các dịch vụ: sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

    3. Dự án bất động sản là dự án đầu tư xây dựng công trình để kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật, bao gồm: dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao.

    4. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn là nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    5. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    6. Thuê mua nhà ở, công trình xây dựng là việc bên thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị nhà ở, công trình xây dựng thuê mua theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả hằng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; sau khi hết thời hạn thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng và khi đã trả hết số tiền còn lại thì bên thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đó.

    7. Chuyển nhượng dự án bất động sản là việc chủ đầu tư chuyển giao toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản, các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, lợi ích hợp pháp của chủ đầu tư và quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với các bên có liên quan (nếu có) đối với dự án, phần dự án bất động sản chuyển nhượng cho bên nhận chuyển nhượng thông qua hợp đồng.

    8. Hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện theo quy định của Luật này với tổ chức, cá nhân khác để: mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.

    9. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của Luật này với tổ chức, cá nhân để kinh doanh dịch vụ bất động sản.

    10. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này.

    11. Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

    12. Tư vấn bất động sản là hoạt động tư vấn về các vấn đề liên quan đến kinh doanh bất động sản theo yêu cầu của các bên.

    13. Quản lý bất động sản là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác, định đoạt bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất.

    Điều 4. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản

    1. Công khai, minh bạch; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không vi phạm điều cấm của luật.

    2. Bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.

    3. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh bất động sản ngoài phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

    Điều 5. Các loại bất động sản , dự án bất động sản đưa vào kinh doanh

    1. Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai.

    2. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

    3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.

    5. Dự án bất động sản.

    6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    Điều 6. Công khai thông tin về bất động sản , dự án bất động sản đưa vào kinh doanh

    1. Trước khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

    2. Thông tin về dự án bất động sản bao gồm:

    a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản;

    b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    c) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    d) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này.

    3. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai bao gồm:

    a) Loại bất động sản; vị trí, quy mô, tiến độ xây dựng, công năng sử dụng của bất động sản; thông tin về phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là nhà chung cư, công trình xây dựng, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng;

    b) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng; giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng; thông báo khởi công xây dựng công trình; giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở;

    c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;

    d) Thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;

    đ) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua;

    e) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    4. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng có sẵn bao gồm:

    a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

    b) Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản của chủ đầu tư thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất xây dựng gắn với nhà ở, công trình xây dựng đó;

    c) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    5. Thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản bao gồm:

    a) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

    b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;

    c) Giấy tờ về việc hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết, theo tiến độ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    d) Giấy tờ về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh;

    đ) Các hạn chế về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản (nếu có); việc thế chấp quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    6. Các thông tin đã công khai phải được cập nhật khi có sự thay đổi.

    7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.

    2. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư.

    3. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi của dự án, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi của dự án đối với dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư.

    4. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị, công trình hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án bất động sản.

    5. Nhà nước có chính sách để điều tiết thị trường bất động sản, bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững.

    6. Nhà nước có chính sách để tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản.

    7. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản

    1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

    2. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    3. Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    4. Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.

    5. Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.

    6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

    7. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    8. Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

    Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

    2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

    c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

    3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật này nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Luật này.

    5. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.

    6. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

    Điều 10. Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người V

    iệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

    1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây:

    a) Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

    b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật;

    c) Mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

    d) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê;

    đ) Thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để cho thuê lại;

    e) Thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để cho thuê lại;

    g) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản để tiếp tục đầu tư xây dựng, kinh doanh.

    2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây:

    a) Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất để bán, cho thuê, cho thuê mua thông qua dự án bất động sản thực hiện theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    c) Các hình thức kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ và điểm g khoản 1 Điều này.

    4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này.

    5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 11. Yêu cầu đối với dự án bất động sản

    1. Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    2. Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.

    3. Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan.

    4. Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.

    5. Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    6. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    Chương II

    KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN

    Điều 12. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn được đưa vào kinh doanh

    1. Các loại nhà ở có sẵn, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở.

    2. Các loại công trình xây dựng có sẵn quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này.

    Điều 13. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    1. Việc mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở có quy định khác. Các chủ sở hữu đối với các căn hộ chung cư, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, công trình xây dựng có nhiều chủ sở hữu có quyền sử dụng đất theo hình thức sử dụng chung.

    2. Bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của Luật này được Nhà nước cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua. Trình tự, thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Việc bán, cho thuê mua nhà ở phải tuân thủ quy định về thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Việc bán, cho thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    4. Việc bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải tuân thủ quy định về hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    5. Bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua. Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đối với bên mua, thuê mua là kể từ thời điểm bên mua, thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    6. Việc mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà ở, công trình xây dựng đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này. Việc mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải phân định rõ diện tích, trang thiết bị sở hữu, sử dụng chung và diện tích, trang thiết bị sở hữu, sử dụng riêng của các chủ sở hữu.

    Điều 14. Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh

    1. Nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong dự án bất động sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

    b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng, tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý và giải quyết; trường hợp có tranh chấp thì đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;

    c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch;

    đ) Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật;

    e) Đã được công khai thông tin theo quy định tại Điều 6 của Luật này.

    2. Nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản được chủ đầu tư đưa vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Dự án phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này;

    b) Có giấy tờ xác định nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    c) Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh;

    d) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng.

    3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được chủ đầu tư bán, cho thuê mua ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Công trình xây dựng được tạo lập theo dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về xây dựng; có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tài sản để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký quyền sở hữu tài sản cho người mua, thuê mua;

    b) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được bán, cho thuê mua phải có chức năng sử dụng cụ thể và được phân định riêng với các phần diện tích khác trong công trình xây dựng theo dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt và được thể hiện rõ trong hồ sơ thiết kế của dự án, công trình xây dựng để chủ sở hữu có thể quản lý, sử dụng độc lập đối với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đó;

    c) Công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong dự án phải được thiết kế đúng, phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành áp dụng đối với loại công trình xây dựng và công năng của công trình xây dựng đó;

    d) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được bán, cho thuê mua phải xác định được quyền sử dụng đất gắn liền với phần diện tích sàn xây dựng đó về hình thức, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất sử dụng chung hoặc riêng với các chủ sở hữu công trình xây dựng khác, người sử dụng đất khác theo quy định của pháp luật về đất đai;

    đ) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải được xác định rõ nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước mà người bán, cho thuê mua hoặc người mua, thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có nghĩa vụ phải nộp và được ghi trong hợp đồng mua bán, thuê mua;

    e) Công trình xây dựng phải được xây dựng trên đất có hình thức sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    Điều 15. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để sử dụng, kinh doanh.

    2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam được mua, thuê, thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng.

    3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật này đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được mua, thuê nhà ở để sử dụng; được thuê nhà ở để kinh doanh theo quy định của Luật này; được mua, thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động của mình; thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để cho thuê lại sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng.

    4. Tổ chức nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang trong thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam được thuê công trình xây dựng để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động của mình.

    5. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở.

    Điều 16. Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    1. Các bên ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng tuân thủ các quy định sau đây:

    a) Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định của Luật này và Bộ luật Dân sự; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về nhà ở;

    b) Trước khi ký hợp đồng, bên bán, cho thuê, cho thuê mua cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua;

    c) Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật này;

    d) Trường hợp bất động sản thực hiện giao dịch thuộc diện phải công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

    2. Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    3. Các bên ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đó. Trường hợp mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Điều 17. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản

    1. Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án, thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

    2. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được chấp thuận, phê duyệt.

    3. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở cho bên mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua nhà ở đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

    4. Không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.

    5. Thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư, xây dựng, sử dụng đất và giao dịch bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bảo đảm người mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua của chủ đầu tư.

    6. Xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án theo đúng quy hoạch chi tiết, thiết kế được phê duyệt, giấy phép xây dựng, nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy chuẩn về xây dựng.

    7. Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    8. Trường hợp bàn giao nhà ở xây dựng thô không phải là nhà chung cư cho bên mua, thuê mua thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở đó.

    9. Trách nhiệm khác của chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

    Điều 18. Quyền của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    1. Bên bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên mua, thuê mua nhận nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên mua, thuê mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên mua, thuê mua phối hợp thực hiện các thủ tục mua bán, thuê mua trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    d) Không bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi chưa nhận đủ tiền theo thỏa thuận về thanh toán trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

    đ) Yêu cầu bên mua, thuê mua bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên mua, thuê mua gây ra;

    e) Quyền khác theo hợp đồng.

    2. Bên cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên thuê nhận nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

    d) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra;

    đ) Cải tạo, nâng cấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê;

    e) Yêu cầu bên thuê giao lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi hết thời hạn thuê; trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉ được lấy lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng sau khi đã thông báo cho bên thuê trước 06 tháng;

    g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên thuê có một trong các hành vi: chậm thanh toán tiền thuê từ 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên cho thuê; sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không đúng mục đích thuê; cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đang thuê; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc cho thuê lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

    h) Quyền khác theo hợp đồng.

    Điều 19. Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thông báo cho bên mua, thuê, thuê mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng (nếu có);

    b) Bảo quản nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã bán, cho thuê, cho thuê mua trong thời gian chưa bàn giao cho bên mua, thuê, thuê mua;

    c) Thực hiện các thủ tục mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký kết; tạo điều kiện cho bên mua, thuê mua chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng;

    d) Giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua theo đúng thời hạn, chất lượng và điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    đ) Làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao giấy chứng nhận và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    e) Bên cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định trong thời hạn thuê; bảo trì, sửa chữa theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường;

    g) Bên cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng thì bên cho thuê được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhưng phải thông báo cho bên thuê trước 30 ngày nếu các bên không có thỏa thuận khác;

    h) Bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

    i) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    k) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    l) Đáp ứng đầy đủ điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản quy định tại Điều 9 và tuân thủ hình thức, phạm vi kinh doanh bất động sản quy định tại Điều 10 của Luật này;

    m) Thực hiện giao kết hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định về hợp đồng mẫu và các quy định liên quan về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này;

    n) Bảo đảm có quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được bán, cho thuê, cho thuê mua;

    o) Thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Điều 6 của Luật này; chịu trách nhiệm đối với thông tin về nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, dự án bất động sản do mình cung cấp;

    p) Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế liên quan đến nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh thì phải thi hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trước khi ký kết các hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    q) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    2. Chủ đầu tư dự án khi ký hợp đồng để bán, cho thuê mua căn hộ chung cư, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp tại dự án bất động sản cho nhiều khách hàng thì phải xác định rõ trong hợp đồng các nội dung sau đây liên quan đến công trình xây dựng theo dự án đầu tư được phê duyệt:

    a) Phần sở hữu chung, sở hữu riêng của các chủ sở hữu trong dự án, công trình xây dựng;

    b) Việc bố trí chỗ để xe trong dự án, công trình xây dựng;

    c) Phương án về tổ chức quản lý vận hành công trình xây dựng;

    d) Việc thu, quản lý, sử dụng các loại kinh phí bảo trì, phí dịch vụ quản lý vận hành công trình xây dựng;

    đ) Nghĩa vụ tài chính về đất đai và nghĩa vụ tài chính khác của dự án, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đối với bên mua, thuê mua;

    e) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Điều 20. Quyền của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    1. Bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo đúng thời hạn, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng; giao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

    d) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua bồi thường thiệt hại do việc giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong hợp đồng;

    đ) Quyền khác theo hợp đồng.

    2. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, bên thuê mua còn có các quyền sau đây:

    a) Cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; được chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 49 của Luật này;

    b) Yêu cầu bên cho thuê mua sửa chữa hư hỏng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong thời hạn thuê mua mà không phải do lỗi của mình gây ra;

    c) Yêu cầu bên cho thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê mua gây ra;

    d) Có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng kể từ thời điểm đã thanh toán đủ tiền cho bên cho thuê mua.

    3. Bên thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên cho thuê giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    c) Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

    d) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu;

    đ) Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong trường hợp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không phải do lỗi của mình gây ra;

    e) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;

    g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi: không sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê; tăng giá thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba;

    h) Quyền khác theo hợp đồng.

    Điều 21. Nghĩa vụ của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    1. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thanh toán đủ tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Nhận nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng và hồ sơ có liên quan theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng; phối hợp với bên bán, cho thuê, cho thuê mua thực hiện các thủ tục mua bán, thuê, thuê mua trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    đ) Sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê, thuê mua theo đúng công năng; thực hiện các quy định của pháp luật trong việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, an ninh, trật tự an toàn xã hội;

    e) Thực hiện theo quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khi thực hiện bảo trì, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, bảo trì, sửa chữa, thay thế, lắp đặt đối với hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    h) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    2. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mua, thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú trong dự án đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Đóng góp kinh phí bảo trì, phí dịch vụ quản lý vận hành công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

    b) Tuân thủ các quy định, quy chế về quản lý vận hành công trình xây dựng được áp dụng đối với công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

    c) Tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động quản lý, sử dụng, khai thác, kinh doanh công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    d) Kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật trong sở hữu, quản lý, sử dụng, khai thác, kinh doanh công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.

    3. Trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đang cho thuê, ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bên mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích của bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực.

    4. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Phải sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra; trả lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng; không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê;

    b) Thông báo cho bên cho thuê về việc cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

    c) Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì phải thông báo cho bên cho thuê trước 30 ngày nếu các bên không có thỏa thuận khác.

    5. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bên thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng còn có nghĩa vụ không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê mua; sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra trong thời hạn thuê mua; thông báo cho bên cho thuê mua về việc cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; thông báo cho bên cho thuê mua về việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua công trình xây dựng.

    Chương III

    KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
    HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

    Điều 22. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh

    1. Các loại nhà ở hình thành trong tương lai, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở.

    2. Các loại công trình xây dựng hình thành trong tương lai quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này.

    Điều 23. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai

    1. Chủ đầu tư dự án bất động sản có quyền bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trong dự án bất động sản theo quy định của Luật này.

    2. Việc mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo các quy định sau đây:

    a) Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 13 của Luật này;

    b) Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này;

    c) Giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Luật này;

    d) Quyền của bên bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

    đ) Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật này;

    e) Quyền của bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 của Luật này;

    g) Nghĩa vụ của bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 của Luật này;

    h) Tuân thủ quy định khác có liên quan của Luật này.

    3. Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.

    4. Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm sau đây:

    a) Trách nhiệm quy định tại Điều 17 của Luật này;

    b) Sử dụng tiền đã thu từ bên mua, thuê mua để đầu tư xây dựng dự án, nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã được bán, cho thuê mua đúng mục đích sử dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

    c) Cung cấp công khai thông tin về tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê mua theo hợp đồng mua bán, thuê mua đã ký kết hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này cho sàn giao dịch bất động sản trong trường hợp lựa chọn phân phối sản phẩm thông qua sàn giao dịch bất động sản;

    d) Không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

    5. Chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.

    Điều 24. Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh

    1. Nhà ở, công trình xây dựng đã được khởi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    2. Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây:

    a) Quyết định giao đất;

    b) Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    c) Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

    d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    đ) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    g) Giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Có các loại giấy tờ sau đây:

    a) Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    b) Thông báo khởi công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    c) Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    4. Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện của nhà ở đưa vào kinh doanh và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do.

    Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

    5. Nhà ở, công trình xây dựng phải nằm trong dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật và trong nội dung dự án được chấp thuận có mục đích đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê mua.

    6. Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật này.

    7. Đã được công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật này.

    8. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

    Điều 25. Thanh toán trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai

    1. Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua; trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật này thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.

    2. Việc thanh toán trong thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng đến khi bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên thuê mua nhưng tổng số tiền thanh toán trước cho bên cho thuê mua không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Nếu bên mua, thuê mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì bên bán, cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua.

    Điều 26. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

    1. Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam chấp thuận cấp bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi chung là ngân hàng bảo lãnh).

    Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết với bên mua, thuê mua trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai bao gồm số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua, thuê mua và khoản tiền khác (nếu có) theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai đã ký mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua, thuê mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết.

    2. Trường hợp ngân hàng bảo lãnh chấp thuận cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư thì ngân hàng bảo lãnh và chủ đầu tư sẽ ký thỏa thuận cấp bảo lãnh về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

    Căn cứ vào thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, ngân hàng bảo lãnh gửi chủ đầu tư dự án bất động sản văn bản cam kết khẳng định sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua, thuê mua nhà ở thuộc dự án được chấp thuận cấp bảo lãnh của chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao văn bản cam kết này cho bên mua, thuê mua khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

    3. Khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, bên mua, thuê mua được lựa chọn việc có hoặc không có bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình. Trong trường hợp bên mua, thuê mua lựa chọn không có bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình thì các bên không phải thực hiện quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này đối với bên mua, thuê mua đã ký hợp đồng. Việc bên mua, thuê mua từ chối việc bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình được thỏa thuận bằng văn bản tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

    4. Căn cứ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai giữa chủ đầu tư và bên mua, thuê mua do chủ đầu tư cung cấp, ngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm phát hành thư bảo lãnh cho bên mua, thuê mua đã ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và gửi cho chủ đầu tư để chủ đầu tư cung cấp cho từng bên mua, thuê mua đã ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

    5. Phạm vi bảo lãnh, điều kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nội dung và phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm thực hiện trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và phải được ghi vào trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ký giữa ngân hàng bảo lãnh và chủ đầu tư dự án bất động sản.

    Thỏa thuận cấp bảo lãnh ký giữa ngân hàng bảo lãnh với chủ đầu tư dự án và thư bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh phát hành cho bên mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải ghi cụ thể về thời hạn hiệu lực.

    6. Chủ đầu tư cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua, thuê mua trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai hoặc thời hạn khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai. Chủ đầu tư chỉ được nhận tiền thanh toán của bên mua, thuê mua theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai sau khi đã cung cấp cho bên mua, thuê mua và bên mua, thuê mua đã nhận được thư bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh.

    7. Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với bên mua, thuê mua quy định tại khoản 1 Điều này và bên mua, thuê mua có yêu cầu thì ngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua, thuê mua thay cho chủ đầu tư theo đúng cam kết tại thư bảo lãnh.

    8. Việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo lãnh ngân hàng. Quy định về bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai tại Điều này không áp dụng đối với bán, cho thuê mua nhà ở xã hội.

    9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

    Điều 27. Bàn giao nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai

    1. Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    2. Chủ đầu tư dự án bất động sản bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê mua theo đúng hợp đồng đã ký kết và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    a) Công trình xây dựng đã được nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    b) Việc bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được lập thành văn bản;

    c) Điều kiện, trình tự, thủ tục bàn giao và thẩm quyền thực hiện bàn giao công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    3. Bên mua, thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trực tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hoặc ủy quyền bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự cho người đại diện để nhận bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.

    Chương IV

    KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ CÓ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

    Mục 1

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 28. H ình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản

    1. Chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức sau đây:

    a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở là hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở;

    b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức để đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng;

    c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để tổ chức, cá nhân sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất và nội dung dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    2. Giao dịch kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được thực hiện như sau:

    a) Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 và Điều 35 của Luật này;

    b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản xác lập các giao dịch chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng theo quy định tại Chương VI của Luật này;

    c) Các bên tham gia giao dịch có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ hợp lệ bảo đảm chứng minh có đủ năng lực pháp luật để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

    d) Trước khi ký kết hợp đồng, bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất cung cấp đầy đủ thông tin và các loại giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật này cho khách hàng;

    đ) Sau khi ký kết hợp đồng, các bên tham gia ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký kết và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp trong hợp đồng chuyển nhượng hai bên có thỏa thuận bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận;

    g) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên nhận chuyển nhượng.

    Điều 29. Yêu cầu trong kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản

    1. Dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này;

    b) Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về đầu tư;

    c) Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

    d) Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    2. Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31 và Điều 35 của Luật này và tuân thủ các quy định về hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất, đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Điều 30. N ghĩa vụ của các bên trong chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản

    1. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản quy định như sau:

    a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

    b) Bàn giao đất đủ diện tích, đúng thời hạn, vị trí, ranh giới thửa đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    đ) Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận;

    e) Đăng ký việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; kiểm tra, nhắc nhở bên thuê, thuê lại bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích; thông báo cho bên thuê, thuê lại về quyền của người thứ ba đối với đất thuê;

    g) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

    h) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    2. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản quy định như sau:

    a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    đ) Nhận đất đủ diện tích, đúng thời hạn, vị trí, ranh giới thửa đất đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    e) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới; không được hủy hoại đất; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh;

    g) Phải trả lại đất thuê đúng thời hạn và thỏa thuận trong hợp đồng;

    h) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Mục 2

    CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    ĐÃ CÓ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
    CHO CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG NHÀ Ở

    Điều 31. Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở

    1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.

    2. Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Quyền sử dụng của phần đất được chuyển nhượng nằm trong phần diện tích đất thuộc dự án đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp đang có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết hoặc có tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;

    4. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    5. Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật.

    6. Đất không thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III; không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai. Đối với các khu vực còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để xác định các khu vực chủ đầu tư dự án được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.

    7. Trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc quyền sử dụng đất đủ điều kiện được chuyển nhượng.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư dự án, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; trường hợp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được chuyển nhượng phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

    8. Đã được công khai thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật này.

    Điều 32. Yêu cầu đối với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở

    1. Phải là chủ đầu tư dự án bất động sản.

    2. Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 31 của Luật này.

    3. Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    4. Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế liên quan đến đất đã có hạ tầng kỹ thuật đưa vào kinh doanh quyền sử dụng đất thì phải thực hiện xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trước khi ký kết các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.

    Điều 33. Quyền , nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở

    1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

    2. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và tạo điều kiện cho bên nhận chuyển nhượng thực hiện việc xây dựng nhà ở bảo đảm tiến độ, theo đúng thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt, giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng và theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đã ký kết giữa hai bên theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

    3. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình xây dựng nhà ở của mình.

    4. Thực hiện sửa chữa, khắc phục hư hỏng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật do bên nhận chuyển nhượng gây ra trong quá trình xây dựng nhà ở.

    5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở

    1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.

    2. Phải thực hiện việc xây dựng nhà ở bảo đảm tiến độ, theo đúng thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt, giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng và theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đã ký kết.

    3. Chịu sự giám sát của bên chuyển nhượng trong quá trình xây dựng nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng và thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

    4. Trong quá trình xây dựng nhà ở nếu gây hư hỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thì phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Mục 3

    CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI
    QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ CÓ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
    TRONG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN CHO TỔ CHỨC

    Điều 35. Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất cho tổ chức

    Đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất cho tổ chức phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 31 của Luật này.

    Điều 36. Yêu cầu đối với bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức

    Bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật này.

    Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức

    1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

    2. Cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, quyền sử dụng đất để bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại thực hiện các thủ tục đầu tư, xây dựng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

    3. Tạo điều kiện cho bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại thực hiện đầu tư xây dựng theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    4. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình đầu tư xây dựng của mình.5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức

    1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.

    2. Thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

    3. Đầu tư, xây dựng dự án đầu tư xây dựng tại phần đất nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng, đất đai và pháp luật có liên quan.

    4. Thực hiện đầu tư xây dựng dự án trên đất nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Đầu tư xây dựng các công trình phù hợp với quy hoạch chi tiết và tiến độ dự án được chấp thuận, phê duyệt;

    b) Đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đồng bộ và kết nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, phù hợp với thời gian thực hiện dự án được chấp thuận, phê duyệt và quy hoạch được phê duyệt;

    c) Bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành dự án, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ khác thuộc phạm vi dự án;

    d) Chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương trong trường hợp phải chuyển giao theo dự án được chấp thuận theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa chuyển giao thì phải có trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo đảm chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong thời gian chưa chuyển giao.

    5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Chương V

    CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 39. Nguyên tắc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

    1. Chủ đầu tư dự án bất động sản được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư xây dựng, kinh doanh khi dự án đang trong thời hạn thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    2. Khi thực hiện việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải bảo đảm không thay đổi quy hoạch, mục tiêu của dự án; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.

    3. Sau khi đã hoàn thành việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản, bên nhận chuyển nhượng kế thừa các quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng và là chủ đầu tư đối với dự án, phần dự án đã nhận chuyển nhượng. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản không phải làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch xây dựng và giấy phép xây dựng của dự án nếu không có thay đổi về nội dung của dự án; trường hợp có thay đổi thì chủ đầu tư nhận chuyển nhượng thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

    4. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 40 của Luật này và tuân thủ quy định về hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất, đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Điều 40. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

    1. Dự án bất động sản chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây:

    a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư; đã được lựa chọn hoặc công nhận chủ đầu tư đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục công nhận chủ đầu tư;

    b) Dự án đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị;

    c) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nội dung của dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    d) Quyền sử dụng đất của dự án, phần dự án chuyển nhượng không thuộc trường hợp đang có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết hoặc có tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật;

    đ) Dự án không bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động hoặc không có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng bị xử phạt vi phạm hành chính thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

    e) Trường hợp dự án đang thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện giải chấp;

    g) Dự án còn trong thời hạn thực hiện;

    h) Đối với dự án bất động sản chuyển nhượng một phần dự án còn phải bảo đảm các hạng mục công trình xây dựng hoặc mục đích sử dụng, kinh doanh của các công trình xây dựng của phần dự án chuyển nhượng có thể độc lập được với phần dự án khác trong dự án bất động sản.

    2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật này và cam kết tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận; trường hợp có thay đổi nội dung dự án thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

    3. Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước của dự án, phần dự án chuyển nhượng mà không bắt buộc phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.

    4. Doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản ngoài tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

    5. Ngoài điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

    Điều 41. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

    1. Đối với dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

    2. Đối với dự án bất động sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện như sau: 

    a) Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án bất động sản do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng một phần dự án bất động sản thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng một phần dự án và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này;

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư.

    Điều 42. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

    1. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này như sau:

    a) Chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền;

    b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng; trường hợp dự án bất động sản không đủ điều kiện chuyển nhượng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo rõ lý do cho chủ đầu tư dự án;

    c) Sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của Thủ tướng Chính phủ, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng và bàn giao dự án.

    2. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này như sau:

    a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền;

    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định và ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng; trường hợp dự án, phần dự án bất động sản không đủ điều kiện chuyển nhượng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo rõ lý do cho chủ đầu tư dự án;

    c) Sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng và bàn giao dự án.

    3. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật này, sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng thì việc thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 43. Quyền , nghĩa vụ của các bên trong chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

    1. Chủ đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

    a) Chuyển giao quyền, nghĩa vụ của mình đối với toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng bất động sản để kinh doanh, trừ các quyền, nghĩa vụ đã thực hiện xong mà không liên quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triển khai dự án, phần dự án đó;

    b) Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyển nhượng; thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan tới dự án, phần dự án chuyển nhượng;

    c) Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên nhận chuyển nhượng;

    d) Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng nội dung của dự án đã được chấp thuận, giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng và quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị; theo dõi và thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng;

    đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    2. Bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

    a) Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao;

    b) Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án theo đúng nội dung của dự án đã được chấp thuận; trường hợp có thay đổi thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này;

    c) Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bên chuyển nhượng dự án về việc bảo đảm tuân thủ quy hoạch của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng;

    d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Chương VI

    HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    ­­­­

    Mục 1

    CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN,
    SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản

    1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

    b) Hợp đồng thuê nhà ở;

    c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú;

    d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú;

    đ) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;

    e) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;

    g) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

    h) Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

    i) Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản;

    k) Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản;

    l) Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng.

    2. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;

    b) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;

    c) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;

    d) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.

    3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của Luật này.

    4. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

    5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực.

    6. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

    7. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 45. Sử dụng hợp đồng trong kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi xác lập hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải tuân thủ quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và Bộ luật Dân sự.

    2. Chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sử dụng hợp đồng mẫu quy định tại Điều 44 của Luật này, thực hiện công khai các hợp đồng kinh doanh bất động sản theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 của Luật này trước khi áp dụng.

    3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản quy định tại Điều 44 của Luật này không áp dụng trong bán, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại nhà ở xã hội.

    Điều 46. Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản

    1. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của các bên;

    b) Các thông tin về bất động sản;

    c) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;

    d) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    đ) Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;

    e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;

    g) Bảo hành;

    h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

    k) Phạt vi phạm hợp đồng;

    l) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;

    m) Phương thức giải quyết tranh chấp;

    n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    2. Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của các bên;

    b) Các thông tin về loại đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    c) Thời hạn sử dụng đất; giá chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, bao gồm tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    d) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    đ) Thời hạn bàn giao đất và hồ sơ kèm theo;

    e) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    g) Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có);

    h) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

    i) Phạt vi phạm hợp đồng;

    k) Giải quyết hậu quả khi hợp đồng hết hạn đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

    l) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;

    m) Phương thức giải quyết tranh chấp;

    n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    3. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của các bên;

    b) Thông tin cơ bản của dự án đã được phê duyệt;

    c) Thông tin chi tiết về toàn bộ dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng;

    d) Giá chuyển nhượng;

    đ) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    e) Thời hạn bàn giao toàn bộ hoặc một phần dự án và hồ sơ kèm theo;

    g) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    h) Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất;

    i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

    k) Phạt vi phạm hợp đồng;

    l) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và biện pháp xử lý;

    m) Phương thức giải quyết tranh chấp;

    n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    4. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của các bên;

    b) Đối tượng và nội dung dịch vụ;

    c) Yêu cầu và kết quả dịch vụ;

    d) Thời hạn thực hiện dịch vụ;

    đ) Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;

    e) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    g) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    h) Phương thức giải quyết tranh chấp;

    i) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Điều 47. Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản

    1. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.

    Điều 48. Thanh toán trong kinh doanh bất động sản

    1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật.

    2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

    3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng.

    Mục 2

    CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 49. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng

    1. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng theo quy định của Luật này bao gồm:

    a) Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai;

    b) Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;

    c) Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn.

    2. Quy định về chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản tại Mục 2 Chương VI của Luật này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

    Điều 50. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản

    1. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    b) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;

    c) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;

    d) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    2. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà ở, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà ở, công trình xây dựng thì các bên sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Luật này.

    Điều 51. Quyền , nghĩa vụ của các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản

    1. Bên mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và bên thuê mua công trình xây dựng có sẵn có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục kế thừa để tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, bên thuê mua công trình xây dựng có sẵn với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.

    3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng có sẵn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Điều 52. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản

    Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản.

    Chương VII

    KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN

    VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

    TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN

    Mục 1

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 53. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của s àn giao dịch bất động sản

    1. Sàn giao dịch bất động sản hoạt động phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật này.

    2. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch, theo quy chế hoạt động, quy trình giao dịch được ban hành; cung cấp các dịch vụ giao dịch bất động sản thông qua sàn, hưởng thù lao theo quy định và hợp đồng được ký kết với bên yêu cầu cung cấp dịch vụ.

    3. Được đăng tải thông tin về sàn giao dịch bất động sản trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

    4. Khi ký hợp đồng với cá nhân môi giới bất động sản thì cá nhân môi giới bất động sản phải có đủ điều kiện hoạt động theo Luật này.

    5. Sàn giao dịch bất động sản thực hiện giao dịch trực tiếp và giao dịch điện tử (nếu có); trường hợp thông qua hình thức giao dịch điện tử thì phải tuân thủ quy định của Luật này, Luật Giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 54. Thành lập và đăng ký hoạt động s àn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này.

    2. Tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản do tổ chức, cá nhân thành lập lựa chọn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phải có cụm từ “sàn giao dịch bất động sản”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản khác đã được đăng ký hoạt động.

    3. Sàn giao dịch bất động sản trước khi hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy phép hoạt động.

    4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

    Điều 55. Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

    b) Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản.

    2. Sàn giao dịch bất động sản phải được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 54 của Luật này.

    3. Sàn giao dịch bất động sản phải ban hành, công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản.

    4. Sàn giao dịch bất động sản phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 56. Nội dung hoạt động của s àn giao dịch bất động sản

    1. Kiểm tra tính pháp lý và điều kiện đưa vào kinh doanh đối với các bất động sản đưa vào giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản; thực hiện niêm yết, cung cấp thông tin bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này.

    2. Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ, cung cấp thông tin để khách hàng tìm kiếm, lựa chọn bất động sản.

    3. Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản, hỗ trợ các bên đàm phán, thương thảo giao dịch bất động sản. Hoạt động môi giới bất động sản trong sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng điều kiện và tuân thủ các quy định tại Mục 2 Chương này.

    4. Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ các bên lập và ký kết hợp đồng giao dịch bất động sản.

    5. Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ các bên thanh toán, bàn giao hồ sơ, giấy tờ và bàn giao bất động sản (nếu có) đối với các giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    6. Thực hiện lưu trữ thông tin, hồ sơ, giấy tờ về các bất động sản và giao dịch bất động sản thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    7. Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ nội dung khác liên quan đến các giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    8. Xác nhận giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản; cung cấp thông tin giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh.

    9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 57. Quyền của s àn giao dịch bất động sản

    1. Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

    2. Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

    3. Được thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên.

    4. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.

    5. Quyền khác theo hợp đồng.

    Điều 58. Nghĩa vụ của s àn giao dịch bất động sản

    1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản phải có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

    2. Niêm yết, cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình niêm yết, cung cấp.

    3. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho khách hàng.

    7. Quản lý nhân viên môi giới và người lao động làm việc tại sàn giao dịch bất động sản trong việc tuân thủ pháp luật.

    8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản cho nhân viên môi giới làm việc tại sàn giao dịch bất động sản hằng năm.

    9. Thực hiện lưu trữ hồ sơ giao dịch theo quy định của pháp luật.

    10. Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Điều 59. Quyền , nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây:

    a) Được yêu cầu sàn giao dịch bất động sản cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản;

    b) Ký kết hợp đồng với sàn giao dịch bất động sản để mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản;

    c) Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;

    d) Quyền khác theo hợp đồng.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thực hiện nội quy của sàn giao dịch bất động sản;

    b) Trả phí dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Điều 60. Quản lý hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:

    a) Quản lý, giám sát, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động của sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn;

    b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn;

    c) Quyết định tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn theo quy định.

    2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Mục 2

    MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;

    b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ;

    c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản;

    d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này.

    2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

    b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

    Điều 62. Nội dung môi giới bất động sản

    1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng.

    2. Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

    3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

    Điều 63. Thù lao , hoa hồng môi giới bất động sản

    1. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao, hoa hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

    2. Mức thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản.

    Điều 64. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

    1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các quyền sau đây:

    a) Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định của Luật này;

    b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch;

    c) Thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên;

    d) Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;

    đ) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra;

    e) Quyền khác theo hợp đồng.

    2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các quyền sau đây:

    a) Quyền quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này;

    b) Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

    Điều 65. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

    1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp;

    b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản cho nhân viên môi giới bất động sản làm việc trong doanh nghiệp hằng năm;

    c) Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;

    d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    e) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này;

    b) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc;

    c) Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản hằng năm.

    Mục 3

    TƯ VẤN, QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 66. Nguyên tắc, phạm vi kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản

    1. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản quy định như sau:

    a) Người trực tiếp tư vấn phải có bằng cấp, chứng chỉ về lĩnh vực mình trực tiếp tư vấn;

    b) Bất động sản được quản lý phải là bất động sản hợp pháp.

    2. Phạm vi kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm:

    a) Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;

    b) Tư vấn về tài chính bất động sản;

    c) Tư vấn về giá bất động sản;

    d) Tư vấn về hợp đồng kinh doanh bất động sản.

    3. Phạm vi kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản bao gồm:

    a) Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, người có quyền sử dụng đất;

    b) Tổ chức thực hiện việc cung cấp các dịch vụ bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của bất động sản;

    c) Tổ chức thực hiện việc bảo trì, sửa chữa bất động sản;

    d) Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng bất động sản của khách hàng theo hợp đồng;

    đ) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với khách hàng, đối với Nhà nước theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, người có quyền sử dụng đất.

    Điều 67. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này. Trường hợp kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở thì phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    2. Trước khi hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản phải gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này.

    Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản, các bên liên quan đến dịch vụ quản lý bất động sản

    1. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản, các bên liên quan đến dịch vụ quản lý bất động sản, phí dịch vụ tư vấn, giá dịch vụ quản lý bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được trái quy định của Luật này.

    2. Các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    Mục 4

    ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI

    BẤT ĐỘNG SẢN, ĐIỀU HÀNH SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN;

    CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 69. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản có tư cách pháp nhân và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được thành lập theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp hoặc Luật Giáo dục đại học;

    b) Doanh nghiệp được thành lập và có ngành, nghề kinh doanh về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn;

    c) Đối với tổ chức khác phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập và giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn.

    2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, giảng viên, bộ máy quản lý đào tạo theo pháp luật về giáo dục có liên quan.

    3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có giáo trình giảng dạy có nội dung phù hợp với Chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

    Điều 70. Thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

    1. Cá nhân dự thi sát hạch phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản;

    b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

    c) Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch.

    2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản;

    b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    c) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

    3. Chính phủ quy định về tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

    Chương VIII

    XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN,

    CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 71. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

    1. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng tập trung, thống nhất trên toàn quốc; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử.

    2. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản gồm các thành phần sau đây:

    a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

    b) Phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

    c) Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

    Điều 72. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

    1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm tập hợp các thiết bị cơ bản như sau: thiết bị tính toán, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, an toàn mạng và cơ sở dữ liệu, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ.

    2. Hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm: hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng, phần mềm an ninh, an toàn mạng.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 73. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

    1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, kiến trúc chính quyền điện tử ở địa phương, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật.

    2. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:

    a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản;

    b) Cơ sở dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; các chương trình hỗ trợ về nhà ở;

    c) Cơ sở dữ liệu về chương trình điều tra, thống kê về nhà ở và thị trường bất động sản, về quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở;

    d) Cơ sở dữ liệu về nhà ở, bất động sản; dự án nhà ở, bất động sản;

    đ) Cơ sở dữ liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản, hợp đồng kinh doanh nhà ở, bất động sản;

    e) Cơ sở dữ liệu về kinh doanh dịch vụ bất động sản;

    g) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 74. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

    1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu về công chứng và cơ sở dữ liệu khác có liên quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin với cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

    3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

    b) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước;

    c) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân;

    d) Công bố công khai thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

    4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ số liệu, kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản cho Bộ Xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:

    a) Thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản;

    b) Thông tin, dữ liệu về dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản;

    c) Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản;

    d) Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản;

    đ) Thông tin, dữ liệu về đất đai đối với việc cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    e) Thông tin, dữ liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản được thực hiện công chứng, chứng thực;

    g) Thông tin, dữ liệu từ các chương trình điều tra, thống kê cấp quốc gia về nhà ở.

    5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    b) Công bố công khai và chịu trách nhiệm về thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi của địa phương thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

    c) Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương cho các cơ quan, tổ chức.

    6. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin, số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.

    7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 75. Khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

    1. Việc khai thác và sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan.

    2. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các trường hợp sau đây:

    a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin được công bố, công khai của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

    b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

    c) Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    3. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

    Điều 76. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

    1. Kinh phí phục vụ cho các hoạt động xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác; điều tra, thu thập thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và nguồn khác theo quy định của pháp luật.

    2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực tham gia trong việc đầu tư xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; cung cấp các phần mềm ứng dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và khai thác thông tin, dữ liệu.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc sử dụng kinh phí để xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; hướng dẫn xác định giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về giá; hướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

    Chương IX

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Mục 1

    ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 77. Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản

    1. Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững.

    2. Nhà nước điều tiết thị trường bất động sản trong trường hợp thị trường bất động sản có diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. nhưng phải bảo đảm các yếu tố sau đây:

    a) Tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    b) Tôn trọng tối đa các quy luật thị trường;

    c) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan;

    d) Kịp thời, khả thi, phù hợp về thời điểm và đối tượng áp dụng.

    Điều 78. Các biện pháp thực hiện điều tiết thị trường bất động sản

    1. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở để thực hiện dự án bất động sản.

    2. Điều chỉnh nguồn cung, cơ cấu thị trường bất động sản thông qua điều chỉnh mục tiêu, quy mô, tiến độ, cơ cấu sản phẩm của các dự án bất động sản.

    3. Gia hạn nộp thuế cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản có khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ.

    4. Hỗ trợ cho vay lãi suất ưu đãi đối với khách hàng, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đối với các loại hình bất động sản cần hỗ trợ, ưu tiên phát triển.

    5. Điều hành chính sách tài chính, tín dụng đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản phù hợp tình hình thị trường trong từng thời kỳ.

    6. Thực hiện điều hành chính sách khác để điều tiết thị trường bất động sản trong từng thời kỳ.

    Điều 79. Thẩm quyền thực hiện điều tiết thị trường bất động sản

    1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản quy định tại Điều 78 của Luật này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    2. Trong thẩm quyền được giao, Chính phủ quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản thông qua điều hành thực hiện các chính sách đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản, thuế, tín dụng, đất đai, tài chính quy định tại Điều 78 của Luật này.

    3. Trường hợp vượt thẩm quyền, Chính phủ báo cáo, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các chính sách, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản.

    4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

    Mục 2

    NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 80. Nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản

    1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    2. Quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản.

    3. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

    4. Ban hành các quyết định, quy định để thực hiện quản lý, điều tiết thị trường bất động sản.

    5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản.

    6. Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.

    2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản;

    b) Xây dựng các đề án, chính sách phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản;

    c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản;

    d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;

    đ) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, quản lý hoạt động môi giới bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;

    e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước;

    g) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản trên phạm vi cả nước;

    h) Hợp tác quốc tế về kinh doanh bất động sản;

    i) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bất động sản; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát hoạt động kinh doanh bất động sản để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đình chỉ, tạm dừng, chấm dứt hoạt động hoặc điều chỉnh, chuyển đổi, chuyển nhượng các dự án kinh doanh bất động sản;

    k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

    l) Báo cáo Chính phủ về tình hình kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước.

    3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.

    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    b) Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, hoạt động của sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản và dịch vụ bất động sản khác trong phạm vi của địa phương;

    c) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    d) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, rà soát các dự án kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    g) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng về tình hình thị trường bất động sản trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.

    5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản theo thẩm quyền do pháp luật quy định và theo sự phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

    Chương X

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 82. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

    2. Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật số 66/2014/QH13) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6, 7, 9, 12 và 13 Điều 83 của Luật này.

    Điều 83. Quy định chuyển tiếp

    1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ các điều kiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    2. Dự án bất động sản đã đáp ứng yêu cầu đối với dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh theo quy định của Luật số 66/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải đáp ứng các yêu cầu đối với dự án bất động sản quy định tại Điều 11 của Luật này; trường hợp dự án bất động sản thực hiện thủ tục điều chỉnh sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải đáp ứng các yêu cầu đối với dự án bất động sản theo quy định của Luật này.

    3. Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản hợp lệ đã được tiếp nhận theo quy định của Luật số 66/2014/QH13 nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được trả kết quả thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 66/2014/QH13; trường hợp thực hiện lại thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc chuyển nhượng thực hiện theo quy định của Luật này.

    4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật số 66/2014/QH13 đang thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai đối với dự án hoặc phần dự án nhận chuyển nhượng thì việc thực hiện các thủ tục về đất đai được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này.

    5. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật số 66/2014/QH13 mà đến thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành chưa ký hợp đồng mua bán, thuê mua thì tiếp tục thực hiện các thủ tục bán, thuê mua theo quy định của Luật số 66/2014/QH13 nhưng phải thực hiện công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật này trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua.

    6. Chủ đầu tư dự án bất động sản đã được ngân hàng bảo lãnh chấp thuận cấp bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thì không phải làm lại thủ tục cấp bảo lãnh theo quy định của Luật này.

    7. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai đã được ngân hàng bảo lãnh phát hành chứng thư bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc phải thực hiện việc bảo lãnh theo quy định của Luật này.

    8. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai đã xác lập theo Luật số 66/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện bàn giao nhà ở thì không áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này.

    9. Hợp đồng kinh doanh bất động sản đã được xác lập theo Luật số 66/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Luật số 66/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì các bên phải điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan về hợp đồng theo quy định của Luật này.

    10. Các sàn giao dịch bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ các điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    11. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ các điều kiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    12. Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn trên Chứng chỉ.

    13. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng đã nộp hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là tài sản bảo đảm và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 66/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

    ____________________________________________________________________________________________

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2023.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    (Đã ký)

    Vương Đình Huệ

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương10
    Điều83
    Hỏi AI ngay →