Kế hoạch 116/KH-UBND Bắc Ninh phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 116 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng năm 2026 16 4 |
KẾ HOẠCH
Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị (khoá XIII) về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tiễn, lợi thế cạnh tranh và các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Bắc Ninh. Định hướng và tập trung các nguồn lực để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ các công nghệ chiến lược. Tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả, góp phần chuyển dịch mô hình tăng trưởng. Là cơ sở để xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh trong thu hút đầu tư R&D, phát triển doanh nghiệp công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Xác định rõ danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tiềm năng, lợi thế công nghiệp và định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng và lựa chọn sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay, đồng thời
nằm trong 4 ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh tại Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh về lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035.
- Lựa chọn các sản phẩm công nghệ khả năng ứng dụng cao, tạo giá trị gia tăng lớn và có tính lan tỏa, không dàn trải. Nhiệm vụ và giải pháp phải rõ ràng, gắn với trách nhiệm cụ thể của từng sở, ngành; có lộ trình thực hiện phù hợp. Tăng cường liên kết “Ba nhà” (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp) trong quá trình triển khai.
II. NỘI DUNG
1. Trợ lý ảo trong các lĩnh vực chuyên biệt
- Cơ quan chủ trì tham mưu, đề xuất: Các sở, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sản phẩm: Bài toán lớn thực hiện dưới hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hình thành nhiệm vụ, dự án.
- Thời hạn: Đăng ký bài toán lớn hoặc nhiệm vụ, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong tháng 4/2026.
2. Xây dựng bộ dữ liệu chuyên biệt trong các ngành, lĩnh vực, bao gồm: Y tế, logistic, vận tải, môi trường, nông nghiệp, văn hóa, du lịch, thể thao, giáo dục, sản xuất, sở hữu trí tuệ, pháp luật, tài chính
- Cơ quan chủ trì tham mưu, đề xuất: Các sở, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
- Sản phẩm: Bài toán lớn thực hiện dưới hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hình thành nhiệm vụ, dự án.
- Thời hạn: Đăng ký bài toán lớn hoặc nhiệm vụ, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong tháng 4/2026.
3. Các dòng AI camera phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội
- Cơ quan chủ trì tham mưu, đề xuất: Các sở, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
- Sản phẩm: Bài toán lớn thực hiện dưới hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hình thành nhiệm vụ, dự án.
- Thời hạn: Đăng ký bài toán lớn hoặc nhiệm vụ, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong tháng 4/2026.
4. Robot di động tự hành phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội
- Cơ quan chủ trì tham mưu, đề xuất: Các sở, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
- Sản phẩm: Bài toán lớn thực hiện dưới hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hình thành nhiệm vụ, dự án.
- Thời hạn: Đăng ký bài toán lớn hoặc nhiệm vụ, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong tháng 4/2026.
5. Các dòng UAV phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương
- Cơ quan chủ trì tham mưu, đề xuất: Các sở, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sản phẩm: Bài toán lớn thực hiện dưới hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hình thành nhiệm vụ, dự án.
- Thời hạn: Đăng ký bài toán lớn hoặc nhiệm vụ, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong tháng 4/2026.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành tỉnh Đề xuất bài toán lớn thực hiện dưới hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hình thành nhiệm vụ, dự án theo nhu cầu thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì tổng hợp việc rà soát, điều chỉnh và đề xuất danh mục các sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; triển khai các chương trình, dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh bố trí, cân đối nguồn lực ngân sách nhà nước. Chủ trì tham mưu các cơ chế, chính sách đặc thù về tài chính, ưu đãi đầu tư; chủ trì các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng, tổ chức triển khai các đề án, chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, nhân lực bán dẫn. Chủ trì triển khai các chương trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng AI trong hệ thống giáo dục. Tham mưu các cơ chế, chính sách thu hút, đào tạo và trọng dụng nhân tài.
5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các chương trình, đề án phát triển công nghệ cao, nhà máy thông minh, hệ sinh thái bán dẫn trong các
khu công nghiệp. Là đầu mối làm việc, hỗ trợ các doanh nghiệp FDI trong việc thực hiện Kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo trong việc xác định nhu cầu và đặt hàng nhân lực.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp ứng dụng công nghệ chiến lược (IoT, AI, Big Data) trong lĩnh vực nông nghiệp thông minh, quản lý tài nguyên, giám sát môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ Blockchain trong truy xuất nguồn gốc các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
7. UBND các xã, phường Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai trực tiếp các chương trình, dự án thí điểm (đô thị thông minh, làng nghề thông minh, du lịch thông minh) trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo, vận hành các tổ công nghệ số cộng đồng để thực hiện phổ cập kỹ năng số cho người dân và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, các sở, ban, ngành và các địa phương, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ, các đoàn thể nhân dân tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh; - UBND các xã, phường; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị; - Lưu: VT, KGVX. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Sơn |
