Kế hoạch 7791/KH-UBND Khánh Hòa 2026 triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA 7791 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 6 17 |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Thực hiện Luật sửa đổi, bổ
một số điều của Luật Trợ hiệu lực
từ
Quyết định số
/QĐ-TTg của Thủ tướng
phủ
Kế hoạch triển Luật sửa đổi, bổ
một số điều của Luật Trợ
Quyết định số 1402/QĐ-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư
về việc
nhiệm vụ triển Luật sửa đổi, bổ một số điều của Luật Trợ Tờ số của Sở Tư tỉnh
Kế hoạch triển
Luật sửa đổi, bổ
một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Tổ chức triển
kịp thời, đồng bộ, thống nhất
hiệu quả Luật sửa đổi, bổ một số điều của Luật Trợ đây viết tắt
Luật)
văn bản hướng dẫn thi hành Luật. nhận thức,
nhiệm của
ở,
địa phương tổ chức, việc triển Luật bảo đảm kể từ Luật được triển khai thi hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên địa bàn tỉnh. cụ thể
nhiệm của
cơ
đơn vị
tổ chức Luật; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan có liên quan. Tiếp tục
chất lượng hoạt động
rợ
bảo đảm quyền được TGPL của người dân theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu:
ệc triển
Luật được thực hiện
đồng bộ, kịp thời, thiết thực, hiệu quả, hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Bảo đảm sự phối hợp thường chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật. định cụ thể nội
việc,
nhiệm của cơ
chủ
cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và kết quả đầu ra của từng nhiệm vụ được giao.
| giúp | |||||||||||||||||||||||||||
| 23 | 4 | 2026 | (có | 920 | |||||||||||||||||||||||
| ngày | 22 | 5 | 2026 | Chính | ban | khai | thi | hành | |||||||||||||||||||
| sung | |||||||||||||||||||||||||||
| ngày | phân | ||||||||||||||||||||||||||
| khai | ; | ||||||||||||||||||||||||||
| qua | xét | 2680 | /TTr- | STP | ngày | /2026 | UBND | ||||||||||||||||||||
| Khánh | ban | khai | hành | sung | |||||||||||||||||||||||
| a) | khai | ||||||||||||||||||||||||||
| sung | và | ||||||||||||||||||||||||||
| b) | Nâng | trách | S | ban, | các | ||||||||||||||||||||||
| cá | trong | khai | thi | ; | ngày | , | |||||||||||||||||||||
| c) | Phân | ||||||||||||||||||||||||||
| d) | nâng | t | giúp | (TGPL) | , | ||||||||||||||||||||||
| a) | Vi | khai | nghiêm | ||||||||||||||||||||||||
| và | |||||||||||||||||||||||||||
| b) | xuyên, | ||||||||||||||||||||||||||
| c) | Xác | ||||||||||||||||||||||||||
Gắn việc triển
Luật với
cải
chuyển đổi số, ứng dụng nghệ chất lượng, hiệu quả hoạt động TGPL trên địa bàn tỉnh. đ) ăng cường
kiểm
đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết khăn, ướng mắc
tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TGPL: Nội
thực hiện: Tổ chức
văn bản
phạm
luật thuộc phạm quản nước của cơ
đơn vị
đến lĩnh vực
nhằm kịp thời hiện định hợp, chồng thuẫn hoặc chưa thống nhất với Luật
văn bản
định
tiết, hướng dẫn
Luật cơ sở đó kiến nghị, đề xuất cơ thẩm quyền sửa đổi, bổ thế, bỏ hoặc mới văn bản
phạm
luật bảo đảm
thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ
phối hợp:
Sở
thuộc tỉnh;
cơ
đơn vị quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý III, quý IV năm 2026.
đ) Kết quả thực hiện: Báo cáo rà soát; kiến nghị sửa đổi, bổ sung (nếu có). Tổ chức hội nghị
triệt nội
của Luật
triển Luật văn bản định
tiết, hướng dẫn
Luật
cơ đơn vị, địa phương:
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ
phối hợp:
ở,
thuộc tỉnh
cấp
cơ quan, đơn vị liên quan.
thức tổ chức: Trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc bằng
thức
hợp khác.
d) Thời gian thực hiện: Quý III, quý IV năm 2026.
đ) Kết quả thực hiện: Báo cáo kết quả tổ chức hội nghị. Tổ chức truyền
phổ biến nội
Luật
văn bản
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật: Nội thực hiện: Tổ chức hoạt động truyền phổ biến rộng nội Luật văn bản
| a) | các | thông, | rãi | |||||||||||
| dung | quy | thi | các | |||||||||||
định
tiết, hướng dẫn
Luật bằng thức hợp, thiết thực, đa dạng; đẩy mạnh ứng dụng
thức
hợp
phối hợp với
cơ truyền dựng
sự
thức
truyền
định của
luật,
hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ
phối hợp
ở,
thuộc tỉnh;
cấp
cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý III, quý IV năm 2026.
đ) Kết quả thực hiện:
hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
sản phẩm truyền thông. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về Luật văn bản
Luật
nghiệp vụ
kỹ năng đội ngũ người thực hiện những người
đến TGPL: Nội thực hiện: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về Luật
Luật
bồi dưỡng
nghiệp vụ
kỹ năng đội ngũ bộ,
chức,
chức, người thực hiện
người tiến tố tụng cơ
đơn vị
nhằm
nhận thức, kỹ năng phối hợp và chất lượng thực hiện công tác TGPL.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ
phối hợp: Bộ Chỉ
sự tỉnh;
tỉnh; Viện kiểm tỉnh;
tỉnh; rại
rại
Bộ an; các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Kết quả thực hiện: Các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức.
người thuộc diện được
người thực hiện
tổ chức thực hiện TGPL: Nội thực hiện: Tổ chức thống cập nhật về người thuộc diện được
| a) | rà | kê, | thông | ||||||||||
| TGPL | , | TGPL | và | TGPL | trên | ||||||||
người thực hiện
tổ chức thực hiện
địa tỉnh nhằm bảo đảm việc quản thực hiện đúng định của luật; kịp thời hiện khăn, vướng mắc, bất cập để kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động TGPL tại địa phương.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ
phối hợp:
Sở
thuộc tỉnh;
cấp
cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
đ) Kết quả thực hiện: Báo cáo kết quả rà soát.
Tổ chức kiểm
việc
Luật
văn bản
phạm
luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật: Nội thực hiện: Tổ chức kiểm việc triển Luật văn bản phạm luật
định
tiết, hướng dẫn
Luật tại
cơ đơn vị, địa phương; kịp thời
hiện
khăn, vướng mắc, bất cập thực hiện để hướng dẫn, chấn chỉnh hoặc kiến nghị cơ
thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ
phối hợp:
Sở
thuộc tỉnh;
cơ
đơn vị, địa phương có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
đ) Kết quả thực hiện:
kết quả kiểm
kiến nghị, đề xuất xử khăn, vướng mắc tổ chức
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
bảo đảm thực hiện Kế hoạch
được bố
từ nguồn nước năm của cơ đơn vị, địa phương định của Luật nước văn bản hướng dẫn thực hiện lồng
| nhà | à | ng | các | quy | |||||||||||
| sách | các | ghép | |||||||||||||
kế hoạch
nguồn
động hợp định của luật. Đối với
nhiệm vụ triển
năm
cơ
đơn vị, địa phương chủ động
đối sử dụng
nguồn
nước được năm 2026 để triển khai thực hiện theo quy định. Sở phối hợp với
năm
định của
luật để triển thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TGPL. cơ được
chủ
thực hiện nhiệm vụ
Kế hoạch nhiệm lập kế hoạch, dự
quyết
quản
sử dụng
cấp thẩm quyền duyệt
định của Luật
nước
luật liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
cầu
Sở
thuộc tỉnh;
phường, đặc và các cơ quan, đơn vị liên quan: ăn cứ Kế hoạch
chủ động tổ chức triển
thực hiện
hợp với thẩm quyền, chức năn nhiệm vụ thực tiễn của cơ đơn vị, địa phương; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu
uả, tiết kiệm
kết quả thực hiện (định kỳ hoặc khi có yêu cầu), gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp.
2. Giao Sở Tư pháp:
cơ
đầu mối,
nhiệm chủ
phối hợp với
cơ
đơn vị việc tổ chức triển thực hiện, hướng dẫn, kiểm
đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch
kịp thời
đề xuất,
mưu thực hiện các nội dung phát sinh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của UBND tỉnh. Tổng hợp, Bộ Tư
về
kết quả triển
thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh (theo quy định hoặc khi có yêu cầu).
đây
Kế hoạch triển
Luật sửa đổi, bổ
một số điều của Luật Trợ địa
tỉnh
cầu
cơ
đơn vị, địa phương triển
thực hiện kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
thực hiện Kế hoạch nếu
khăn, vướng mắc
cơ
đơn vị
địa phương kịp thời phản về Sở Tư để tổng hợp, mưu tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
- Thủ tướng Chính phủ (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Cục PBGDPL&TGPL - Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
Nguyễn Long Biên
- Công an tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Trại giam A2, trại giam Sông Cái - Bộ Công an;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Hội Luật gia tỉnh;
- Đoàn Luật sư tỉnh;
