Kế hoạch 215/KH-UBND Bắc Ninh 2026 triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 215 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026 12 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội; Thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi tắt là Luật) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động.
b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, cơ quan, đơn vị và các địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các nhiệm vụ được giao tại Luật và Kế hoạch triển khai của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Công tác thông tin, tuyên truyền cần phổ biến rộng rãi, linh hoạt, chú t rọng các quy định về: Phân loại rủi ro hệ thống AI; bảo vệ dữ liệu cá nhân; phòng chống lừa đảo sử dụng công nghệ AI, giả mạo deepfake; trách nhiệm pháp lý trong sử dụng trí tuệ nhân tạo; đạo đức AI và an toàn thông tin.
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện kế hoạch; thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong
quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trí tuệ nhân tạo
a) Nội dung: Tổ chức tuyên truyền Luật, các văn bản quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Triển khai phổ biến thông qua việc biên soạn, đăng tải tài liệu trên Cổng Thông tin điện tử Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Ninh; phối hợp xây dựng chuyên mục, chương trình, tin, bài chuyên sâu phù hợp với từng đối tượng.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp (phổ biến, giáo dục pháp luật); Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin); Sở Giáo dục và Đào tạo; Tỉnh đoàn Thanh niên; Công an tỉnh và UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Sản phẩm: Tài liệu truyền thông, các tin/bài đăng trên báo, tạp chí, phóng sự, phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng mạng xã hội chính thống.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.
b) Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát các văn bản do cơ quan mình tham mưu ban hành; gửi kết quả rà soát, đánh giá tính tương thích kèm đề xuất (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ (đầu mối tổng hợp).
d) Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, gửi kết quả rà soát về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/9 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Triển khai thực hiện các chính sách, chiến lược về trí tuệ nhân tạo
a) Nội dung: Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan đến nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI; triển khai các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động AI quy định tại Điều 5 của Luật. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về AI vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và bảo đảm nguồn lực th ực hiện (theo Khoản 1 Điều 19 Luật). Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ AI phục vụ: Cải cách hành chính; điều hành thông minh; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; phân tích dữ liệu phục vụ quản trị nhà nước; triển khai Đề án 06 và chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo chuyên ngành
a) Theo dõi, tổng hợp việc lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, cập nhật theo định kỳ hoặc theo yêu cầu thực tiễn.
b) Quản lý ứng dụng AI trong các lĩnh vực thiết yếu (Y tế, Giáo dục): Quản lý chặt chẽ hệ thống AI rủi ro cao, bảo đảm yêu cầu an toàn, quyền riêng tư và đạo đức khi triển khai (theo Khoản 2 Điều 6 Luật). Cơ quan chủ trì: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Bảo đảm an ninh mạng và trật tự an toàn xã hội: Theo dõi, phát hiện, cảnh báo và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng AI để lừa đảo (deepfake), phát tán tin giả, vi phạm an ninh mạng, xâm phạm an ninh quốc gia (theo Điều 7 Luật). Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo: Phát triển nhân lực AI liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo, hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao tại địa phương (theo Điều 23 Luật). Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Phát triển hệ sinh thái, thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp AI: Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận hạ tầng, dữ liệu, môi trường thử nghiệm AI. Áp dụng chính sách hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thị trường AI tại địa phương và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các
giải pháp, sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh (theo Điều 20, Điều 21 và Điều 25 Luật).
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan phối hợp: Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và thường xuyên các năm tiếp theo.
e) Xây dựng và kết nối Cơ sở dữ liệu phục vụ AI: Nghiên cứu xây dựng, cập nhật dữ liệu và kết nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo; bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin (theo Khoản 3 Điều 17 Luật). Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ xây dựng nền tảng dùng chung, dữ liệu dùng chung, bảo đảm an toàn thông tin và các nhiệm vụ trọng điểm cấp tỉnh.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã (phường) chủ động bố trí trong nguồn ngân sách Nhà nước được giao để triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện gửi về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày 25/6/2026. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả; định kỳ 6 tháng, hằng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị; tổng hợp, đánh giá tình hình, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
(Gửi kèm Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15)
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; - Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; - UBND xã, phường; - Các Trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh; - Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông, Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. - VP UBND tỉnh: + CVP, PCVP Lê Nam, KGVX; + Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Sơn |
