Kế hoạch 236/KH-UBND Bắc Ninh 2026 triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 236 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 23 Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội; Thực hiện Quyết định số 918/QĐ-TTg ngày 21/05/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin (sau đây gọi tắt là Luật) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động.
b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, cơ quan, đơn vị và các địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các nhiệm vụ được giao tại Luật và Kế hoạch triển khai của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, Luật Tiếp cận thông tin và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin được thực hiện đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên phạm vi cả nước.
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện kế hoạch; thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến Luật tiếp cận thông tin và các văn bản liên quan.
a) Nội dung: Tổ chức quán triệt, thực hiện truyền thông, phổ biến Luật Tiếp cận thông tin và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin. Triển khai phổ biến thông qua việc biên soạn, đăng tải tài liệu trên Cổng Thông tin điện tử Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Ninh; phối hợp xây dựng chuyên mục, chương trình, tin, bài chuyên sâu phù hợp với từng đối tượng.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp (phổ biến, giáo dục pháp luật); các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) và UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Sản phẩm: Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm; tin, bài tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông và các hình thức truyền thông phù hợp khác.
2. Công khai thông tin đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin; rà soát, kiện toàn, bố trí hợp lý đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối cung cấp thông tin.
a) Công khai thông tin đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin.
- Nội dung: Công khai tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm u khoản 1 Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 9 năm 2026.
b) Rà soát, kiện toàn, bố trí hợp lý đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối cung cấp thông tin.
- Nội dung: Rà soát đội ngũ công chức, viên chức, đơn vị, bộ phận để có biện pháp bố trí đơn vị, bộ phận hoặc công chức, viên chức đủ năng lực, trình độ làm đầu mối cung cấp thông tin; ưu tiên bố trí những người có kinh nghiệm làm công tác pháp luật hoặc/và công nghệ thông tin.
- Cơ quan chủ trì: Cá c sở , ban, ngành; UBND cấp xã và c ơ quan, tổ chức liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên địa bàn tỉnh; công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi theo quy định tại khoản 5
Điều 11 của Luật Tiếp cận thông tin.
a) Công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
b) Lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công c ơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Tiếp cận thông tin.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01 tháng 9 năm 2026.
4. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Tiếp cận thông tin.
a) Nội dung: (i) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Tiếp cận thông tin thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; (ii) Thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (nếu cần thiết) để bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của Luật Tiếp cận thông tin và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
b) Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát các văn bản do cơ quan mình tham mưu ban hành; gửi kết quả rà soát, đánh giá tính tương thích kèm đề xuất (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, gửi kết quả rà soát về Sở Tư pháp trước ngày 20/7 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan, đơn vị.
a) Vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Rà soát, phân loại thông tin công dân được tiếp cận, thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện, bảo đảm
tính bí mật của thông tin tr ước khi cung cấp; lập danh mục thông tin phải được công khai.
- Cơ quan chủ trì: Cá c sở , ban, ngành; UBND cấp xã và c ơ quan, tổ chức liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Số hóa các văn bản, hồ sơ, tài liệu; duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tổ chức hội nghị tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác đầu mối cung cấp thông tin.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và cơ quan, tổ chức liên quan.
- Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc/và trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
7. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và cơ quan, tổ chức liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã (phường) chủ động bố trí trong nguồn ngân sách Nhà nước được giao để triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/7/2026. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
2. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị; tổng hợp, đánh giá tình hình, báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
(Gửi kèm theo Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16)
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; - Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; - UBND xã, phường; - Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông, Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP Đà, THĐT; - Lưu: VT, NC. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Văn Thịnh |
