Kế hoạch 111/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai thi hành Luật Chuyển giao người chấp hành án tù
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ 111 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 16 4 Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù Thực hiện Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (sau đây viết gọn là Luật), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
- Xác định nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp của các sở, ban, ngành cấp tỉnh ; UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Việt Nam là thành viên.
- Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hoá, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc triển khai thi hành Luật trên phạm vi toàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cán bộ thực hiện công tác chuyển giao nguời đang chấp hành án ph ạt tù cũng như nhận thức của Nhân dân.
2. Yêu c ầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm tính thống nhất, chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Luật.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật, thống kê những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bã i bỏ để phù hợp với Luật.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh .
c) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan, UBND các phường, xã phối hợp rà soát, gửi kết quả về Công an tỉnh trước ngày 25/4/2026 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Thời gian thực hiện: Trước ngày 10/5/2026.
2. Tham gia ý kiế n góp ý xây dựng c ác văn bản quy phạm pháp luật quy định c hi tiết c ác nội dung đư ợc giao trong Luật
a) Tham gia ý kiến góp ý dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh .
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan, UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
b) Tham gia ý kiến góp ý dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về chi phí thực hiện và kinh phí đảm bảo công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan, UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
c) Tham gia ý kiến góp ý dự thảo Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nh ân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều 25 của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh .
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan, UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
d) Tham gia ý kiến góp ý dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Bộ Công an .
3. Tổ c hức tuyền tuyền, phổ biế n, giáo dục pháp luật về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
a) Nội dung:
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng mạng xã hội.
- Biên so ạn tài liệu phục vụ phổ biến Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết.
- Tổ chức tập huấn Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác điều tra, quản lý thi hành án hình sự, cán bộ trực tiếp làm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù , cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật và cho Nhân dân.
b) Phân công:
- Công an tỉnh chủ trì triển khai kế hoạch tập huấn chuyên sâu về Luật và các văn bản quy phạm pháp lu ật quy định chi tiết cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thi hành án hình sự và công tác chu yển giao người đang chấp hành án phạt tù, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật và cho Nhân dân.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh , Sở Tư pháp, Sở Ngoại v ụ tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết trong cơ quan, đơn vị mình.
- Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt nội dung của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết trong ngành mình.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hoá phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân nhằm phát huy hiệu quả của Luật trong việc đảm bảo quyền của người đang chấp hành án phạt tù và thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
4. Rà so át, cung cấp thông tin về quyề n được chuyển giao và hướng dẫn người đang chấp hành án phạt tù gửi đơn đề nghị được c huyển g iao
a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
5. Thực hiệ n trình tự, thủ tục xem xét yêu c ầu chuyển giao người đang c hấp hành án phạt tù và tổ c hức thi hành c ác quyết định tiếp nhận, chuyển giao người đang c hấp hành án phạt tù
a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026 và các năm tiếp theo.
6. Tổ chức kiể m tra, đôn đốc, the o dõi tình hình thi hành Luật và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiế t
a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
7. Bảo đảm điề u kiện về phương tiện, giải pháp kỹ thuật để tổ c hức triể n khai việc ứng dụng khoa học, c ông nghệ và c hu yển đổi số trong công tác chuyển giao người đang c hấp hành án phạt tù
a) Nội dung: Nghiên cứu, triển khai các giải pháp về công nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hệ thống lưu trữ, xử lý để thực hiện việc chuyển giao văn bản, tài liệu trên môi trường điện tử.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan, UBND các phường, xã.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực tế để xây dựng kế hoạch chi tiết thi hành Luật; tích cực triển khai và hoàn thành các nội dung công việc được phân công trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí; báo cáo kết quả triển khai thi hành Luật về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, tổng h ợp.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chí nh hợp pháp khác.
Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách hằng năm được phê duyệt và huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện .
3. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ và báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ - Bộ Công an - T hường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Uỷ ban MT T QVN tỉnh T hanh Hoá; - Văn phòng Tỉnh ủy; - Ban T uyên giáo và Dân vận T ỉnh ủy; - CVP , các P CVP UBND tỉnh; - T oà án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Lưu: VT , T DNC. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH M ai Xuân Liêm |
