Kế hoạch 288/KH-UBND Hà Nội 2026 triển khai Nghị quyết khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 288 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 22 7 |
KẾ HOẠCH
Triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thuộc
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
triển khai thi hành Luật Thủ đô
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ngày 02/6/2026 và ngày 15/6/2026, HĐND Thành phố đã thông qua, ban hành 06 Nghị quyết quy định các cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá phát triển Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bao gồm: (1) Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND quy định một số chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ của thành phố Hà Nội; (2) Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội; (3) Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội; (4) Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội ; (5) Nghị quyết số 59/2026/NQ- HĐND quy định chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn thành phố Hà Nội; (6) Nghị quyết số 60/2026/NQ- HĐND quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để triển khai thi hành Luật Thủ đô, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả 06 Nghị quyết của HĐND Thành phố nhằm cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được quy định tại Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, đặc biệt là các cơ chế đặc thù, vượt trội so với quy định của Trung ương; từng bước đưa Hà Nội trở thành trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước và khu vực;
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn thực hiện, kết quả cần đạt; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian thực hiện; tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan,
đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện.
c) Tập trung rà soát, xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, hoàn thiện các điều kiện, tiêu chí, quy trình, thủ tục cần thiết để triển khai các cơ chế, chính sách theo quy định; bảo đảm các chính sách sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố;
d) Tuyên truyền, phổ biến nội dung 06 Nghị quyết, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ về cơ chế chính sách mới, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia tích cực của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và người dân trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
a) Phân công nhiệm vụ cụ thể trong việc triển khai thực hiện bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ đã được quy định;
b) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phát huy tinh thần chủ động, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và tiến độ. Kịp thời phát hiện, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn triển khai;
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung, cơ chế, chính sách của 06 Nghị quyết của HĐND Thành phố đến các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và các đối tượng có liên quan.
b) Trân trọng đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy đẩy mạnh tuyên truyền trên Bản tin thông tin nội bộ và Tài liệu tham khảo đặc biệt hàng tháng của Thành ủy; Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội; Sổ tay Đảng viên điện tử thành phố Hà Nội.
c) Ứng dụng mạnh mẽ nền tảng số, mạng xã hội trong hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến các Nghị quyết (Cổng thông tin điện tử Thành phố, iHanoi, Zalo, Fanpage Facebook Thủ đô Hà Nội, trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình và các nền tảng số, ứng dụng số chính thức theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền ).
2. Rà soát, xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố triển khai thi hành các Nghị quyết
- Tổ chức rà soát, nghiên cứu, tham mưu UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố ban hành đầy đủ, kịp thời các quyết định và văn bản triển khai, hướng dẫn cần thiết để triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố
quy định tại 06 Nghị quyết; bảo đảm việc ban hành thực hiện đúng quy trình, quy định rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian thực hiện.
- Các văn bản quy định đầy đủ các điều kiện, tiêu chí, quy trình, thủ tục cần thiết đưa các cơ chế, chính sách vào thực tiễn một cách hiệu quả, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
3. Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách
a) Triển khai thực hiện các chính sách, nhiệm vụ quy định tại các Nghị quyết đồng bộ, gắn kết chặt chẽ để tạo hiệu quả cộng hưởng; phản ánh một vòng lặp liên tục của hệ thống khoa học – công nghệ – đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh mô hình hợp tác giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp, hình thành chuỗi liên kết nghiên cứu - sản xuất - thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ để tạo ra giá trị kinh tế – xã hội và từ thực tiễn đó lại hình thành các yêu cầu, vấn đề mới đặt ra cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo làm cơ sở cho chu kỳ tiếp theo;
b) Tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên bố trí kinh phí ngân sách cho nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực trọng điểm, giải quyết các vấn đề thực tiễn, các bài toán lớn của Thành phố; đồng thời, thu hút, huy động các nguồn lực đầu tư từ xã hội thông qua các hình thức liên kết, hợp tác công tư.
c) Thu hút các tổ chức, doanh nghiệp có tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố; Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố và các nguồn vốn xã hội hóa; khuyến khích các quỹ đầu tư tư nhân đồng hành cùng Thành phố.
d) Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố và tư vấn cho Thành phố các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Hình thành và vận hành có hiệu quả hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thủ đô, trong đó Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn, khuyến khích, tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường hoạt động, hỗ trợ hạ tầng cơ bản; tài trợ, hỗ trợ tài chính từ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia một cách chủ động, sáng tạo, đóng góp nguồn lực, tạo ra lợi ích hợp pháp cho bản thân và xã hội.
e) Tổ chức đánh giá, tổng kết việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật có liên quan.
g) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm để triển khai áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định tại các Nghị quyết.
4. Kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại các Nghị quyết
a) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại các Nghị quyết theo quy định;
b) Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện chính sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại mục II như sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu UBND Thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và báo cáo UBND Thành phố;
b) Tham mưu cho UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố ban hành đầy đủ các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại 06 Nghị quyết của HĐND Thành phố;
c) Tham mưu cho UBND Thành phố về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố, thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp, ủy quyền;
d) Phối hợp với Sở Tài chính, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố (sau khi được thành lập và hoạt động) tổng hợp, đề xuất bố trí kinh phí cho Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện các chính sách phát triển khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội quy định tại các Nghị quyết;
đ) Tổng hợp dự toán kinh phí ngân sách Thành phố cho Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố để thực hiện các chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội quy định tại các Nghị quyết gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố theo quy định;
e) Tham mưu UBND Thành phố về việc chấm dứt hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và việc ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố quản lý nguồn vốn và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ;
g) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại các Nghị quyết tại khoản 2 mục II tại Kế hoạch này;
h) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, báo cáo UBND Thành phố; kịp thời đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp với pháp luật hoặc tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố (sau khi được thành lập và hoạt động) tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí ngân sách Thành phố cho Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố để thực hiện các chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội quy định tại các Nghị quyết.
b) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị công tác lập dự toán, phân bổ và quản lý ngân sách, sử dụng kinh phí theo quy định ngân sách; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định; bảo đảm nguồn lực để triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách.
3. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính trong việc tham mưu UBND Thành phố triển khai Quyết định thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hà Nội; phối hợp tham mưu các nội dung về tổ chức bộ máy, nhân sự phục vụ hoạt động của các đơn vị này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Tư pháp Phối hợp cho ý kiến góp ý hoặc thẩm định đối với dự thảo văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết.
5. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
a) Sau khi được thành lập, khẩn trương ổn định tổ chức, bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất để nhanh chóng chính thức vận hành sau khi được thành lập và đi vào hoạt động;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao sau khi được thành lập và đi vào hoạt động;
c) Thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp triển khai các hoạt động với Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường sau khi được thành lập và đi vào hoạt động;
d) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả hoạt động về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố sau khi được thành lập và đi vào hoạt động.
6. UBND các xã, phường
a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến nội dung 06 Nghị quyết đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân và các đối tượng có liên quan trên địa bàn; phối hợp rà soát, tổng hợp nhu cầu và triển khai các cơ chế, chính sách theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
b) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm để triển khai áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định
tại các Nghị quyết.
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
7. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Hà Nội, các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố
a) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc tại cơ quan.
- Đầu mối kết nối các nhà khoa học, chuyên gia, trường đại học, viện nghiên cứu trong công tác tư vấn cho Lãnh đạo Thành phố về các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
b) Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Hà Nội phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố.
c) Đề nghị các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Thành phố:
- Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao: Tham gia vào các hoạt động đào tạo, huấn luyện chuyên môn công nghệ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Cung cấp sinh viên thực tập, cộng tác viên cho các dự án khởi nghiệp; khuyến khích sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hoạt động sáng chế, tạo lập và khai thác tài sản trí tuệ, phát triển các sản phẩm, giải pháp hữu ích, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhằm tạo ra các kết quả có giá trị ứng dụng thực tiễn.
- Tham gia nghiên cứu và phát triển: Hợp tác với Công ty cổ phần Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội và các doanh nghiệp khởi nghiệp trong việc triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Cung cấp chuyên gia, cố vấn: Cử các nhà khoa học, giảng viên có kinh nghiệm tham gia vào mạng lưới chuyên gia, cố vấn, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong về giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về mặt công nghệ và chuyên môn.
8. Các tổ chức xã hội, hiệp hội
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nội dung của các Nghị quyết trong các doanh nghiệp tham gia Hiệp hội;
- Chủ trì kết nối doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đặc biệt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học và
công nghệ trọng điểm của Thủ đô.
- Phối hợp hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp về kinh nghiệm quản lý, kết nối kinh doanh.
IV. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội triển khai thi hành Luật Thủ đô về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được bố trí từ ngân sách Thành phố theo phân cấp. Năm 2026, các cơ quan, đơn vị tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các Nghị quyết, trong đó chia rõ phần tự cân đối từ kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao đầu năm, phần đề nghị được bổ sung. Đối với kinh phí đề nghị giao bổ sung, các đơn vị gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp. Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ. Từ các năm tiếp theo, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Trên đây là Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số triển khai thi hành Luật Thủ đô; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến độ đề ra. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu) xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định.
| Nơi nhận: - Thường trực Thành ủy; - Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy; - Văn phòng Thành ủy; - Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc TP; - CTCP Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội; - UBND các xã, phường; - Các Trường ĐH, CĐ thuộc TP; - VNCPT KT-XH Hà Nội; Liên hiệp các hội KHKT Hà Nội; Hiệp hội DNNVV Hà Nội; - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng, ban, đơn vị; - Lưu: VT, ĐMPT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Việt Dũng |
Phụ lục
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm, kết quả đầu ra | Ghi chú |
| I | Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND quy định một số chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ của thành phố Hà Nội | |||||
| Văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 1. | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô; Quy định hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô và hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đóng góp vào quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan đơn vị liên quan | Tháng 07/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 5, Điều 7, khoản 2 Điều 8, Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 5 Điều 14, khoản 3 Điều 16, khoản 5 Điều 18, khoản 3 Điều 20 |
| II | Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội | |||||
| Văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 1. | Quyết định về việc quy định hỗ trợ phát triển hạ tầng, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan đơn vị liên quan | Tháng 07/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Điều 6, 8, 9, 10 |
| III | Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội | |||||
| Văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 1. | Rà soát sửa đổi, bổ sung và hoặc thay thế Quyết định của UBND Thành phố về lĩnh vực ưu tiên khuyến khích thử nghiệm có kiểm soát | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Tháng 7/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Khoản 1 Điều 26 |
| 2. | Quyết định quy định điều kiện, tiêu chí, xác định mức hỗ trợ, tài trợ, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán đối với các dự án thử nghiệm có kiểm soát. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Tháng8/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Khoản 8 Điều 20 |
| Văn bản của Chủ tịch UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 3. | Xây dựng bộ thủ tục hành chính đặc thù về thử nghiệm có kiểm soát (bao gồm cả thủ tục xét hỗ trợ, tài trợ đối với các dự án thử nghiệm có kiểm soát) theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND của Thành phố Hà Nội | Sở Khoa học và Công nghệ | Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố | Tháng 7/2026 | Quyết định công bố, quyết định phê duyệt QTNB, QTĐT | Quy định chi tiết Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 |
| IV | Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội | |||||
| Văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 1. | Quyết định quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 8/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Khoản 1 Điều 26, khoản 4 Điều 12 | |
| 2. | Quyết định công bố Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 7/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Khoản 1 Điều 26 | |
| 3. | Quyết định công bố Danh mục bài toán đổi mới sáng tạo. | Sở Khoa học và Công nghệ | Quý III/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Khoản 1 Điều 26 | |
| 4. | Quyết định ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 8/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 11 | |
| V | Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND quy định chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn thành phố Hà Nội | |||||
| Văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 1. | Quyết định của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ | Văn phòng UBND Thành phố, Sở Tài chính, Sở Công thương | Tháng 8/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Điều 7, 8, 9, 10, 11 |
| 2. | Quyết định công bố các Danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ, bao gồm: - Danh mục Sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số - Danh mục Sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử - Danh mục Sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số - Danh mục công nghệ số ưu tiên | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở, ban, ngành | Tháng 9/2026 công bố đợt 1 (sau đó chuyển thành nhiệm vụ thường xuyên) | Quyết định | Quy định chi tiết Điều 7, 8, 9, 10 |
| 3. | Văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện hỗ trợ nâng cao năng lực số và điều kiện làm việc trên môi trường số cho đội ngũ trong hệ thống chính trị Thành phố được quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Văn phòng UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tài chính | Tháng 7/2026 | Quyết định/ Công văn | Quy định chi tiết Điều 6 |
| VI | Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội. | |||||
| Văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành Nghị quyết | ||||||
| 1. | Quyết định thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 7/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Điều 3 | |
| 2. | Quyết định chấm dứt hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội; chấm dứt việc ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố quản lý nguồn vốn và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ (cho vay, bảo lãnh vốn vay các nhiệm vụ khoa học công nghệ); Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án xử lý vốn, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công nợ, quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ đang xử lý, số dư chưa sử dụng, các khoản phải thu, phải trả và các vấn đề phát sinh liên quan đến Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 7/2026 | Quyết định | Quy định chi tiết Điểm đ khoản 1 Điều 14 | |
| 3. | Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ | Sở Khoa học và Công nghệ | Quý III/2026 | Bộ tiêu chí | Quy định chi tiết Điểm c khoản 1 Điều 14 | |
