Kế hoạch 170/KH-UBND Hà Nội 2026 triển khai Luật Trí tuệ nhân tạo
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 170 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 24 Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội Thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng
1 Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo , UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố.
- Xác định đầy đủ, cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, kết quả hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành
Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân trong việc thi hành pháp luật về trí tuệ nhân tạo; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy, có trách nhiệm, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và thực tiễn phát triển của Thủ đô.
2. Yêu cầu
- Bảo đả m sự ch ỉ đạo thố ng nhất củ a UBND Thành phố; sự phối hợp ch ặt chẽ , thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện. Xác định rõ nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành và chế độ báo cáo.
- Bảo đảm bám sát quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/2/2026 của Chính phủ và phù hợp tình hình thực tiễn của Thành phố. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Thành phố, phục vụ hiệu quả việc phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- Kịp thời đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp xử lý trong quá trình triển khai thực hiện. 1 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu kực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố. Nội dung nhiệm vụ: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Luật Trí tuệ nhân tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành; tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số của Thành phố. Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao. Đơn vị phối hợp: Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội; các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời hạn: Thường xuyên.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thành phố có liên quan đến trí tuệ nhân tạo. Nội dung nhiệm vụ: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND Thành phố và văn bản thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan đến trí tuệ nhân tạo; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo thẩm quyền, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với Luật Trí tuệ nhân tạo. Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; các Sở, ban, ngành liên quan. Thời hạn: Quý II năm 2026.
3. Nghiên cứu, tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo Nội dung nhiệm vụ: Nghiên cứu, tham gia góp ý đối với các dự thảo nghị định, quyết định, thông tư và các văn bản khác của cơ quan trung ương quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo; đề xuất các nội dung phù hợp với đặc thù quản lý và thực tiễn phát triển của Thủ đô. Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan. Thời hạn: Thực hiện khi có yêu cầu.
4. Lồng ghép mục ti êu , n hiệm vụ p hát triể n t rí tu ệ n hân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương Nội dung nhiệm vụ: Rà soát, cập nhật, lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và của các ngành, lĩnh vực, địa phương. Đơn vị chủ trì: Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan. Thời hạn: Thực hiện khi xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.
5. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo Nội dung nhiệm vụ: Tổ chức triển khai các chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu và các cơ quan, đơn vị liên quan. Thời hạn: Nhiệm vụ thường xuyên.
6. Hướng dẫn chuyên ngành, chính sách khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm. Nội dung nhiệm vụ: Nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn chuyên ngành và cơ chế khuyến khích phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy, có trách nhiệm trên địa bàn Thành phố. Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố. Thời hạn: Nhiệm vụ thường xuyên.
7. Xây dựng, cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo của Thành phố Nội dung nhiệm vụ: Rà soát, đánh giá hiện trạng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của Thành phố; tổ chức kết nối cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà n ước Thành phố, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật. Đơn vị chủ trì: Các Sở, ban, ngành. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ. Thời hạn: Thực hiện đồng bộ với kế hoạch phát triển trí tuệ nhân tạo của Thành phố.
8. Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành. Thời hạn: Thực hiện khi có yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu UBND Thành phố báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép vào chương trình công tác hằng năm; xác định rõ thời hạn hoàn thành và phân công người phụ trách.
- Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm, gửi báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
- Kịp thời báo cáo, tham mưu UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với những khó khăn, vướng mắc, nội dung vượt thẩm quyền. Trên đây là Kế hoạch triển khai Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo. UBND Thành phố đề nghị các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ và mục tiêu đề ra./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Thường trực Thành uỷ, - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - UBND xã, phường; - VPUB TP: CVP, các PCVP, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, ĐMPT | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Việt Dũng |
