Kế hoạch 19/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai Hiệp định thương mại tự do VIFTA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ 19 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 26 01 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiệ n Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en (VIF TA) trên địa bàn tỉnh Thực hiện Quyết định số 16/QĐ -TTg ngày 05/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en (VIFTA); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, với các nội dung như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
- Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung, các cơ hội, thách thức Hiệp định VIFTA đến với cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) và cán bộ quản lý nhà nước nhằm nâng cao nh ận thức và ý thức chủ động tận d ụng các lợi thế VIFTA đem lại cho hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa các cam kết của Việt Nam tại Hiệp định VIFTA, đảm bảo phù hợp v ới tình hình th ực tiễn của địa phương; hướng tới mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của tỉnh (dệt may, da giày, thủy hải sản, nông sản chế biến, đồ gỗ và tiểu thủ công nghiệp…) sang thị trường Israel, coi đây là cửa ngõ thâm nhập khu vực Trung Đông; đồng thời, thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao từ Israel trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Yêu c ầu: Xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện và phân công trách cụ thể cho các sở, ngành, đơn vị, địa phương; đảm bảo công tác triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện; phát huy tinh thần trách nhiệm và vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh .
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyề n, phổ biến thông tin về Hiệp định VIF TA và thị trường I-xra-en
1.1. Tăng cường phổ biến VIFTA, Quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O); các rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) và các biện pháp v ệ sinh dịch tễ (SPS) của Israel. tiêu chuẩn Halal (đặc thù của thị trường I-xra-en)… thông qua các phương tiện truyền thông, trang thông tin điện tử; tổ chức các lớp tập huấn, hội
nghị, hội thảo, khoá đào tạo chuyên sâu phổ biến về VIFTA tới các cán bộ cơ quan quản lý Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung cam kết cũng như các công việc cần triển khai để thực thi hiệu quả VIFTA đạt hiệu quả cao nhất.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan; các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.2. Thực hiện các chương trình truyền hình, truyền thanh, tuyên truyền trên các báo, trang Web của các sở, ban, ngành về Hiệp định VIFTA.
- Đơn vị chủ trì: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.3. Thường xuyên tập huấn, nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong một số lĩnh vực như đầu tư, dịch vụ, hải quan, sở hữu trí tuệ, nông, lâm, ngư nghiệp, lao động, môi trường, hàng rào kỹ thuật trong thương mại... đảm bảo hiểu đúng, từ đó giúp việc thực thi VIFTA được đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.4. Củng cố mạng lưới, tăng cường năng lực và đẩy mạnh cung cấp thông tin liên quan đến chính s ách, công cụ, biện pháp, quy định dịch tễ (SPS), các rào cản kỹ thuật, cập nhật các dòng thuế và thời điểm áp dụng để tối ưu hoá ưu đãi đối với Hiệp định VIFTA để đảm bảo hàng hoá xuất khẩu sang I-xra-en đáp ứng yêu cầu và được chấp nhận; dự báo thị trườn g I-xra-en và thị trường trong nước của các cơ quan nhà nước để cung cấp cho các doanh nghiệp trong tỉnh kịp thời nắm bắt các thông tin, yêu cầu về kỹ thuật, quy định về xuất nhập khẩu hàng hoá theo VIFTA; bám sát Chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại tại I-xra-en và các nước lân cận để triển khai cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; biên soạn cẩm nang hướng dẫn xuất khẩu sang thị trường Israel dành riêng cho doanh nghiệp tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.5. Thiết lập đầu mối thông tin về VIFTA tại Sở Công Thương để cung cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các vấn đề có liên quan đến Hiệp định; cập nhật các thông tin liên quan đến Hiệp định VIFTA tại
Cổng thông tin điện tử của Sở Công Thương để cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời cho các cơ quan quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2. Công tác xây dựng pháp luật, thể c hế
2.1. Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc tham mưu ban hành các văn bản mới, đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với VIFTA. Chủ động thực hiện có hiệu quả công tác tham vấn, lấy ý kiến các đối tượng có liên quan trong quá trình tham gia xây dựng chính sách pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2.2. Công bố công khai quy trình thực hiện thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VI; thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực thực thi pháp luật liên quan trực tiếp đến VIFTA; thực hiện tốt công tác hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp,
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan .
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2.3. Nâng cao chất lượng và tính chủ động của Ban Hội nhập kinh tế quốc tế và Chỉ đạo hoạt động xuất khẩu tỉnh trong công tác tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện VIFTA; phối hợp chặt chẽ với cơ quan đầu mối là Bộ Công Thương, các Bộ, ngành Trung ương, các địa phương để bảo đảm việc thực hiện Hiệp định có hiệu lực và hiệu quả.
- Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3. Nâng c ao năng lực c ạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực
3.1. Nâng cao hiệu quả thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nói chung và VIFTA nói riêng nhằm giảm thời gian và chi phí cho cộng đồng doanh nghiệp và tận dụng lợi thế, cơ hội thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.2. Hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, hợp tác xã phù hợp với cam kết quốc tế; chuẩn bị các giải pháp ứng phó, hỗ trợ đối với những ngành hàng, mặt hàng chịu tác động lớn, trực tiếp từ biến động thị trường quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu; tăng cường các giải pháp, cơ chế khuyến khích, định hướng các doanh nghiệp có vốn đầu tư của I -xra-en kết nối với doanh nghiệp trong tỉnh, góp phần vào việc hình thành và phát triển chuỗi cung ứng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.3. Hỗ trợ, doanh nghiệp, nông dân, hợp tác xã thực hiện kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm, có hệ thống truy xuất nguồn gốc các nông sản xuất khẩu; thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị nôn g nghiệp (OCOP) đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; hỗ trợ cấp giấy chứng nhận sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, đặc biệt sản xuất hàng hoá theo tiêu chuẩn của thị trường Halal.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.4. Nâng cao năng lực thông quan hàng hoá; tăng cường kiểm tra , giám sát nguồn gốc xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phòng tránh việc trục lợi ưu đãi thuế từ VIFTA; hỗ trợ doanh nghiệp xử lý và rà soát về mặt kỹ thuật khi có yêu cầu về kiểm tra, xác minh xuất xứ từ phía I -xra-en và ngược lại trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.
- Đơn vị chủ trì: Chi Cục Hải quan khu vực X
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.5. Tập trung cơ cấu lại công nghiệp, nông nghiệp tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, sản phẩm, bảo vệ môi trường, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số, ưu tiên những ngành hàng có thế mạnh của tỉnh, có lợi thế xuất khẩu, đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế; chú trọng sản xuất hàng hoá theo tiêu chuẩn của thị trường Hala để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường I-xra-en và các nước lân cận.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, c ác sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.6. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ, cung cấp thông tin, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của VIFTA; đưa các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tăng năng suất trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xuất khẩu; thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ, chuyển đổi hoá.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn v ị phối hợp: Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.7. Nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, kịp thời nắm bắt, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện VIFTA, gắn với tăng cường chuyển đổi số trong quản lý điều hành và vận hành phát triển doanh nghiệp.
- Đơn vị chủ trì: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa p hương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.8. Tăng cường các biện pháp, cơ chế khuyến khích, định hướng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên kết, hợp tác đầu tư, kinh doanh với các doanh nghiệp trong tỉnh, góp phần hình thành và phát triển chuỗi cung ứng. phục vụ các hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh sang thị trường I -xra-en .
- Đơn vị thực hiện : Sở Công Thương, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.9. Nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển thị trường; tổ chức, tham gia các đoàn xúc tiến đầu tư, thương mại khảo sát, nghiên cứu thị trường tại I-xra-en và các nước lân cận để xây dựng lộ trình, kế hoạch, tìm kiếm cơ hội xuất khẩu các mặt hàng tiềm năng của tỉnh vào I -xra-en.
- Đơn vị thực hiện: Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch được lồng ghép với các Chương trình, chính sách phát triển kinh tế -xã hội của Trung ương, địa phương, kinh phí chi thường xuyên trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị và từ nguồn xã hội hóa và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụn g kinh phí phải đảm bảo có hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện đúng các quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành đoàn th ể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Th ủ trưởng các cơ quan đơn v ị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ độ ng tổ ch ức triển khai th ực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; đ ịnh k ỳ trước ngày 30/11 hàng năm gửi báo cáo k ết quả th ực hiện về Sở Công Thương.
2. Giao Sở Công Thương là đơn v ị chủ trì, theo dõi, đôn đố c các sở, ngành, địa phương và các đơn v ị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch. Trên cơ sở báo cáo k ết quả của các cơ quan, đơn v ị, đ ịnh k ỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp kết quả th ực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc và cần điều chỉnh, bổ sung nội dung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị chủ động có văn bản đề xuất, gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định ./.
| Nơi nhận: - Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo); - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Công an tỉnh; - Các sở: Công T hương, Tài chính, Ngoại vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; - Chánh Văn phòng, các P CVP UBND tỉnh; - Báo và P hát thanh, truyền hình tỉnh; - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT , KTT C VA3798 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng |
