Kế hoạch 415/KH-UBND Cà Mau 2026 triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập Sổ sức khỏe điện tử
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU 415 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 16 7 Cà Mau, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và dữ liệu
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thực hiện Kế hoạch số 1261/KH-BYT ngày 08/7/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu Triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau việc kết nối, liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; dữ liệu khám bệnh được chia sẻ từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế, từng bước hình thành Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân thống nhất, phục vụ quản lý sức khỏe toàn dân theo vòng đời và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành ngành y tế trên nền tảng dữ liệu số. Đồng thời, kết nối, đồng bộ dữ liệu để tạo lập, kích hoạt và sử dụng thực chất Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID, bảo đảm mỗi người dân trên địa bàn tỉnh có một Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
2. Yêu cầu Việc triển khai phải được thực hiện đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh; bảo đảm thống nhất về quy trình nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu và chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Các nhiệm vụ phải được triển khai ngay sau khi Kế hoạch được ban hành; không chờ hoàn thành toàn bộ hạ tầng hoặc phần mềm mới tổ chức thực hiện. Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai song song các nhiệm vụ: chuẩn bị hạ tầng; kết nối hệ thống; cấp tài khoản; tập huấn; thu thập dữ liệu; kiểm tra chất lượng; đồng bộ lên VNeID. Bảo đảm chất lượng dữ liệu gửi hoặc đồng bộ lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế: đúng với hồ sơ khám sức khỏe, đầy đủ các trường thông tin bắt buộc, không trùng lặp, có khả năng đối soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và được ký số theo quy định.
Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình tổ chức triển khai. Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
3. Phạm vi triển khai Thời gian thực hiện: 100 ngày, bắt đầu từ tháng 7 năm 2026 đến ngày 15 tháng 10 năm 2026. Địa bàn triển khai: trên phạm vi toàn tỉnh Cà Mau, triển khai đến cấp xã, khóm, ấp, tổ dân cư, tổ dân phố. Đối tượng triển khai: các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập; Trạm Y tế các xã, phường; và người dân trên địa bàn tỉnh. Nội dung triển khai: (1) xây dựng Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân trên cơ sở thu thập dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và dữ liệu khám bệnh của người dân được chia sẻ, đồng bộ từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam; (2) Khởi tạo, cập nhật, bảo đảm mỗi người dân có một Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ đạo, điều hành Thành lập hoặc kiện toàn Tổ công tác triển khai Chiến dịch cấp tỉnh do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Tổ trưởng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai đến các sở, ban, ngành, địa phương và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Tổ chức giao ban định kỳ để kiểm tra tiến độ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật và kết nối hệ thống Rà soát hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm đường truyền, máy chủ, thiết bị đầu cuối đáp ứng yêu cầu kết nối, liên thông dữ liệu. Phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và các đơn vị cung cấp phần mềm triển khai kết nối, liên thông dữ liệu khám sức khỏe, dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh qua API theo đúng cấu trúc dữ liệu quy định. Đôn đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký tài khoản trên Hệ thống quản lý quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; cấp tài khoản sử dụng, tài khoản liên thông trên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế.
3. Thu thập, cập nhật và đồng bộ dữ liệu sức khỏe
Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cập nhật dữ liệu khám sức khỏe định kỳ đã thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế. Tổ chức thu thập thông tin của người dân phục vụ khởi tạo Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID; bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác và được đối soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Triển khai liên thông dữ liệu khám sức khỏe và dữ liệu khám chữa bệnh của người bệnh không có bảo hiểm y tế qua API. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc đồng bộ dữ liệu khám bệnh được chia sẻ từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam về Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân.
4. Tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID Phối hợp với Công an tỉnh triển khai quy trình thu thập, khởi tạo Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID cho người dân. Tổ chức hướng dẫn người dân kích hoạt, sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID để tra cứu thông tin sức khỏe, lịch sử khám bệnh, chữa bệnh và các thông tin liên quan. Bảo đảm việc tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử được thực hiện thường xuyên, liên tục trên cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân đã được đồng bộ.
5. Bảo đảm chất lượng dữ liệu Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát dữ liệu trước khi gửi lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế. Thực hiện đối soát dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; xử lý các trường hợp sai lệch, thiếu thông tin, trùng lặp dữ liệu. Bảo đảm dữ liệu gửi lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế đạt yêu cầu “đúng, đủ, sạch, sống”.
6. Công tác tập huấn và truyền thông Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế cho cán bộ đầu mối của Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các đơn vị liên quan. Đẩy mạnh công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và các hình thức phù hợp khác để người dân hiểu rõ lợi ích của Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. Hướng dẫn người dân cài đặt, kích hoạt và sử dụng ứng dụng VNeID; hỗ trợ người dân tra cứu, sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
7. Giám sát, kiểm tra và báo cáo Thiết lập cơ chế giám sát tiến độ triển khai Chiến dịch trên địa bàn tỉnh; theo dõi số lượng người dân được tạo lập Sổ sức khỏe điện tử, số lượng dữ liệu được cập nhật và đồng bộ. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, địa phương và đơn vị liên quan; kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tuần, hằng tháng và báo cáo tổng kết Chiến dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định Phối hợp với Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ; đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Rà soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu khám sức khỏe, dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế; triển khai kết nối, liên thông dữ liệu qua API theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; bảo đảm chất lượng dữ liệu; thực hiện ký số và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu gửi lên hệ thống; hướng dẫn người dân sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đề nghị Công an tỉnh Phối hợp với Sở Y tế trong việc đối soát dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; hỗ trợ triển khai khởi tạo Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID cho người dân. Chỉ đạo Công an các xã, phường phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt, kích hoạt và sử dụng ứng dụng VNeID.
3. Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan trong việc chia sẻ, đồng bộ dữ liệu khám bệnh từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hỗ trợ đối soát thông tin người tham gia bảo hiểm y tế phục vụ việc tạo lập dữ liệu sức khỏe cá nhân.
4. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối dữ liệu và chuyển đổi số trong quá trình triển khai Chiến dịch. Phối hợp tham mưu các giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác dữ liệu sức khỏe.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau Phối hợp với Sở Y tế xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông về Chiến dịch. Tăng cường tuyên truyền về lợi ích của Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID và hướng dẫn người dân tham gia thực hiện.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường Xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương; chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã phối hợp với Công an cấp xã và các lực lượng liên quan tổ chức thực hiện. Huy động các tổ chức chính trị - xã hội tham gia tuyên truyền, hỗ trợ người dân cài đặt, kích hoạt và sử dụng ứng dụng VNeID. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Các đơn vị được giao nhiệm vụ, định kỳ hằng tuần báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp; Sở Y tế báo cáo cấp thẩm quyền sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến dịch theo thời gian quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - TT Tỉnh ủy (báo cáo); - CT, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh; - Như mục V; - LĐVP UBND tỉnh; 49 - Phòng KGVX (B ); - Lưu: VT, KP214/7. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Luân |
