Kế hoạch 200/KH-UBND Tuyên Quang 2026 triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa môi trường số
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Số: /KH-UBND 200 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày tháng 5 năm 2026 27 |
K HOCH
Trin khai thực hin Bộ Quy tc ng x văn ha trên môi trưng s
trên đa bn tnh Tuyên Quang
Thực hiện Quyt đnh số 423/QĐ-BVHTTDL ngy 05/3/2026 ca B Văn ha, Th thao v Du lch ban hnh B Quy tc ng x văn ha trên môi trưng số. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hnh K hoạch trin khai thực hiện B Quy tc ng x văn ha trên môi trưng số (sau đây gọi tắt là Bộ Quy tắc), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đch
- Tập trung trin khai đồng b, hiệu quả B Quy tc, quán triệt, tuyên truyền, phổ bin sâu rng ni dung B Quy tc trong các cơ quan, đơn v, đa phương v ton th cán b, đảng viên, chin sĩ các lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên, nhân dân các dân tc trên đa bn tỉnh.
- Tạo sự chuyn bin mạnh mẽ v đạt kt quả rõ rệt trong việc nâng cao nhận thc, đnh hướng hnh vi ca tổ chc, cá nhân khi tham gia hoạt đng trên môi trưng số theo chuẩn mực văn hoá, đạo đc v pháp luật Việt Nam; thúc đẩy xây dựng môi trưng số lnh mạnh, an ton v tôn trọng văn ha Việt Nam; tăng cưng bản lĩnh, “sc đề kháng” ca các tầng lớp nhân dân, đặc biệt l th hệ trẻ, trước các thông tin xấu đc, phản văn ha, tin giả trên môi trưng số; nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt đng ca tổ chc, doanh nghiệp và cá nhân trong giao tip, tương tác, sáng tạo, chia sẻ v s dụng thông tin trên môi trưng số.
- Khuyn khích phát huy giá tr văn hoá ca các dân tc trên đa bn tỉnh Tuyên Quang ni riêng, Việt Nam ni chung, đồng thi tip thu c chọn lọc các giá tr văn hoá tin b ca nhân loại trên môi trưng số.
2. Yêu cu
- Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ bin v trin khai thực hiện ni dung B Quy tc phải được duy trì thưng xuyên, liên tục, dưới nhiều hình thc; nhiệm vụ, giải pháp thực hiện phải đảm bảo thit thực, sáng tạo, hiệu quả, vừa trước mt, vừa lâu di v phù hợp với tình hình thực t, chc năng, nhiệm vụ, tính chất, đặc đim ca từng đa phương, cơ quan, đơn v v các tầng lớp nhân dân.
- Quá trình trin khai thực hiện B Quy tc phải phân công rõ trách nhiệm ca tổ chc, cá nhân, xác đnh thi gian, tin đ thực hiện, hon thnh v kt quả đạt được ca các ni dung, nhiệm vụ đề ra. Đưa kt quả thực hiện ni dung B Quy tc
thnh mt tiêu chí đánh giá mc đ hon thnh nhiệm vụ ca ngưi đng đầu v ca cơ quan, tổ chc, đơn v theo đnh kỳ v hằng năm.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. T chc quán trit, tuyên truyền, ph biến nội dung Bộ Quy tc
1.1. Nội dung Thưng xuyên quán triệt, tuyên truyền, phổ bin sâu rng ni dung 05 quy tc ng x trên môi trưng số, gồm: Quy tc ng x chung; Quy tc ng x cho cá nhân; Quy tc ng x cho tổ chc, doanh nghiệp cung cấp nền tảng số; Quy tc ng x cho nh cung cấp dch vụ Internet v Quy tc ng x cho cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, công ty truyền thông, ngưi kinh doanh dch vụ quảng cáo, công ty tổ chc nghệ thuật biu diễn. (Nội dung cụ thể 05 quy tắc ứng xử tại Quyt đnh s 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05/3/2026 ca Bộ Văn ha, Thể thao và Du lch ban hành Bộ Quy tắc ứng xử văn ha trên môi trưng s).
1.2. Hình thức
- Tổ chc hi ngh chuyên đề ca cơ quan, đơn v, đa phương v khu dân cư đ quán triệt, phổ bin ni dung B Quy tc.
- Lồng ghép trong cuc họp, hi ngh chuyên môn ca cơ quan, đơn v, doanh nghiệp, khu dân cư; tit cho c, sinh hoạt, ngoại kha, thi tìm hiu... về ni dung B Quy t trong các cơ sở giáo dục. Tổ chc các hình thc biu dương, khen thưởng tổ chc, cá nhân c sản phẩm, ni dung số tích cực, c giá tr đối với cng đồng v xã hi đ tuyên truyền, lan ta mạnh mẽ trong cơ quan, đơn v, đa phương v ton xã hi.
- Tuyên truyền miệng, cổ đng trực quan (băng rôn, pa nô, áp phích, bảng điện tử...).
- Tuyên truyền trên các cơ quan truyền thông, báo chí; trang thông tin điện t ca các sở, ban, ngnh, đa phương; các trang mạng xã hi c nhiều ngưi truy cập, dch vụ gi tin nhn ca các mạng điện thoại di đng; các đim cung cấp dch vụ Internet công cng v trên hệ thống thông tin cơ sở trong ton tỉnh.
- In ấn, phát hnh ti liệu, t rơi, t gấp, cẩm nang về B Quy tc.
2. Trin khai thực hin nội dung Bộ Quy tc trong các cơ s giáo dc
- Các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên đa bn tỉnh c trách nhiệm quán triệt đn ton th cán b quản lý, nh giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên, học viên bit v thực hiện B Quy tc.
- B Quy tc phải được niêm yt trên website nh trưng v được gi tới từng thnh viên nh trưng qua hệ thống email, hệ thống liên lạc điện t.
- Lồng ghép ni dung ca B Quy tc vo chương trình học tập ca học sinh, sinh viên, học viên các trưng đại học, phổ thông, trưng dạy nghề trên đa bn tỉnh.
Trong đ cần lồng ghép ni dung B quy tc vo các bi giảng môn Tin học, kỹ năng sống v các hoạt đng ngoại kha ca nh trưng.
- Phát đng phong tro “Gìn giữ sự trong sáng ca Ting Việt trên môi trưng mạng”, “Giữ gìn bản sc văn ha ng x ca dân tc trên môi trưng mạng” trong các trưng học trên đa bn tỉnh.
3. Phát động trin khai thực hin Bộ Quy tc trong cộng đồng dân cư
- Lồng ghép ni dung B Quy tc vo các chương trình sinh hoạt chi b, các cuc họp thôn, tổ dân phố, các buổi sinh hoạt thưng kỳ ca các tổ chc chính tr - xã hi. Phát huy vai trò nòng cốt ca lực lượng các tổ chc chính tr - xã hi v Tổ công nghệ số cng đồng tại các thôn, tổ dân phố theo phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nh”, từ đ vận đng ngưi dân tham gia hoạt đng trên môi trưng số mt cách an ton, lnh mạnh. Trong đ, đặc biệt chú trọng các ni dung hướng dẫn ngưi dân cảnh giác trước các loại ti phạm trên môi trưng mạng, như: Kích đng, phá hoại mối đại đon kt dân tc; lừa đảo chim đoạt ti sản , trm cp ti khoản, dữ liệu, danh tính; các hnh vi giả danh cơ quan công an, cơ quan thu đ lừa đảo, yêu cầu cung cấp thông tin, kê khai hồ sơ, giấy t trên môi trưng số; mi gọi tham gia đầu tư tiền ảo, kinh doanh đa cấp; lạm dụng, bt nạt trên mạng xã hi...
- Phát đng phong tro “Gìn giữ sự trong sáng ca Ting Việt trên môi trưng mạng”, “Giữ gìn bản sc văn ha ng x ca dân tc trên môi trưng mạng” trong các tầng lớp nhân dân trên đa bn tỉnh.
4. Lồng ghép nội dung Bộ Quy tc vo các hoạt động c th của các cấp, các ngnh, đơn v v đa phương
- Đưa ni dung B Quy tc vo Quy ch văn ha công sở ca cơ quan, đơn v, doanh nghiệp trên đa bn tỉnh; tổ chc tuyên truyền, phổ bin v yêu cầu cán b, công chc, viên chc, ngưi lao đng trong các cơ quan, đơn v, doanh nghiệp trên đa bn ton tỉnh nghiêm túc trin khai thực hiện B Quy tc.
- Cụ th ha ni dung B Quy tc vo các chương trình tập huấn, các phong trào thi đua, quy ước, hương ước... ca đa phương, cơ quan, đơn v.
5. Thi gian thực hin v đánh giá kết qu Việc quán triệt, tuyên truyền v trin khai thực hiện ni dung B Quy tc phải được duy trì thưng xuyên. Kt quả thực hiện ni dung B Quy tc phải được báo cáo, đánh giá (lng ghp trong báo cáo chung ca cơ quan, đơn v, đa phương) theo đnh kỳ hằng tháng, quý, năm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề ngh Ban Tuyên giáo v Dân vận Tnh ủy
- Ch trì chỉ đạo, đnh hướng cho các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí tăng cưng thông tin, tuyên truyền về ni dung B Quy tc, đồng thi đnh hướng dư luận xã hi, tạo sự đồng thuận, lan ta giá tr văn ha tích cực v phê phán, lên án các hnh vi vi phạm B Quy tc v các hnh vi vi phạm pháp luật khác.
- Chỉ đạo, đnh hướng lồng ghép ni dung thực hiện quy tc ng x văn ha trên
môi trưng số trong công tác bồi dưỡng lý luận chính tr hè cho giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên trên đa bn tỉnh.
- Đưa ni dung đánh giá kt quả tuyên truyền v tổ chc thực hiện ni dung B Quy tc trong các cơ quan báo chí, truyền thông vo báo cáo công tác giao ban báo chí hằng tháng.
2. Đề ngh Ủy ban Mặt trận T quc v các t chc chnh tr - xã hội tnh
- Chỉ đạo các tổ chc thành viên và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đẩy mạnh tuyên truyền, vận đng cán b, công chc, viên chc, đon viên, hi viên và Nhân dân thực hiện tốt ni dung B Quy tc.
- Theo chc năng, nhiệm vụ, trin khai thực hiện các ni dung ca B Quy tc v K hoạch ny trong cơ quan, đơn v đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
3. S Văn ha, Th thao v Du lch
- Ch trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngnh, đon th, đa phương, cơ quan, đơn v trin khai thực hiện B Quy tc v các ni dung tại K hoạch ny; đnh kỳ tổng hợp kt quả thực hiện, báo cáo B Văn ha, Th thao v Du lch v Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy đnh.
- Thưng xuyên phối hợp với các cơ quan, đơn v liên quan chỉ đạo, đnh hướng các cơ quan báo chí trên đa bn tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở v các đơn v trực thuc đẩy mạnh hoạt đng tuyên truyền, phổ bin sâu rng về ni dung B Quy tc đn các tầng lớp nhân nhân. Ch trì, phối hợp với các sở, ban, ngnh, cơ quan liên quan v các xã, phưng trin khai các chương trình, chin dch truyền thông nhằm quảng bá, lan ta các ni dung số c giá tr tích cực, nhân văn, giu bản sc văn ha Việt Nam.
- Tăng cưng quản lý thông tin, hoạt đng quảng cáo trên môi trưng số. Tổ chc các hoạt đng truyền thông, tôn vinh, khen thưởng các tổ chc, cá nhân c các hoạt đng hoặc sản phẩm ni dung số c giá tr tích cực, ý nghĩa với cng đồng, xã hi. Phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngnh, đa phương thưng xuyên rà soát, phát hiện, cảnh báo v kp thi x lý hoặc tham mưu, đề xuất với cơ quan c thẩm quyền x lý nghiêm các hnh vi vi phạm pháp luật trên môi trưng số theo quy đnh.
4. S Giáo dc v Đo tạo
- Xây dựng chương trình, k hoạch cụ th đ chỉ đạo, trin khai thực hiện ni dung B Quy tc trong các cơ sở giáo dục, trọng tâm l cụ th ha các ni dung tại
mục 2, phần II K hoạch ny.
- Ch trì, phối hợp với Sở Văn ha, Th thao v Du lch và các cơ quan, đơn v, đa phương c các hình thc phù hợp, hiệu quả đ quán triệt, phổ bin, tuyên truyền sâu, rng ni dung B Quy tc trong các cơ sở giáo dục. Qua đ, nâng cao nhận thc, đnh hướng hnh vi, đề cao trách nhiệm cho học sinh, sinh viên, học viên v cán b, công chc, viên chc, nh giáo, ngưi lao đng trong ton tỉnh khi tham
gia hoạt đng trên môi trưng số đảm bảo theo chuẩn mực văn hoá, đạo đc v pháp luật Việt Nam.
5. Công an tnh
- Ch trì, phối hợp chỉ đạo lực lượng chuyên môn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an ton thông tin, phòng, chống ti phạm s dụng công nghệ cao trên không gian mạng; kp thi phát hiện, phối hợp, x lý nghiêm các hnh vi vi phạm pháp luật trên môi trưng số.
- Nghiên cu, c các hình thc phù hợp đ đẩy mạnh v hỗ trợ lực lượng tuyên truyền cấp cơ sở trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật đn các tầng lớp nhân dân.
6. S Ti chnh Căn c khả năng cân đối ngân sách tỉnh, trên cơ sở đề xuất ca các cơ quan, đơn v, đa phương đ tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các hoạt đng ca K hoạch theo quy đnh ca Luật Ngân sách Nh nước v các văn bản liên quan.
7. Các s, ban, ngnh, cơ quan, đơn v, doanh nghip
- Theo chc năng, nhiệm vụ c trách nhiệm phối hợp trin khai các hoạt đng liên quan trong K hoạch; tổ chc phổ bin đn cán b, công chc, viên chc, ngưi lao đng trong cơ quan, đơn v, doanh nghiệp ca mình nghiêm túc trin khai thực hiện ni dung B Quy tc khi giao tip, tương tác, sáng tạo, chia sẻ v s dụng thông tin trên môi trưng số mt cách c trách nhiệm, văn minh, tuân th pháp luật, phù hợp với các chuẩn mực văn ha, đạo đc xã hi, gp phần xây dựng, lan t a những giá tr tích cực, nhân văn.
- Tổ chc tuyên truyền ni dung B Quy tc trên các trang/cổng thông tin điện t, bản tin v các nền tảng mạng xã hi ca cơ quan, đơn v.
- Tăng cưng quản lý, r soát thông tin trên môi trưng số liên quan đn lĩnh vực phụ trách, x lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan chc năng đ x lý theo quy đnh.
- Đưa ni dung B Quy tc vo trong Quy ch văn ha công sở đ tổ chc thực hiện v xác đnh kt quả thực hiện ni dung B Quy tc l mt tiêu chí đánh giá, xp loại cán b, công chc, viên chc, ngưi lao đng trong cơ quan, đơn v hằng năm.
8. Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
- Tuyên truyền, phổ bin, giới thiệu rng rãi ni dung B Quy tc đn các tầng lớp nhân dân. Tăng cưng sản xuất, đăng, phát các tin, bi, phng sự, chương trình hi đáp, chương trình phát thanh, truyền hình chuyên sâu v mở chuyên trang, chuyên mục về ni dung v tình hình, kt quả trin khai thực hiện ni dung B Quy tc ở các cơ quan, đơn v, đa phương trên đa bn tỉnh.
- Tổ chc quán triệt v trin khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả ni dung B Quy tc trong đơn v, nhất l các quy tc ng x cho cơ quan báo chí, phát thanh,
truyền hình, công ty truyền thông, ngưi kinh doanh dch vụ quảng cáo, công ty tổ chc nghệ thuật biu diễn.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phưng
- Xây dựng k hoạch cụ th trin khai thực hiện ni dung B Quy tc đn các cơ quan, đơn v, doanh nghiệp, trưng học, khu dân cư trên đa bn quản lý. Lồng ghép B Quy tc vo trong quy ước khu dân cư, phong tro "Ton dân đon kt xây dựng đi sống văn ha" v Quy ch văn ha công sở.
- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở (đài truyn thanh, trang thông tin điện tử, tuyên truyn viên cơ s…) đẩy mạnh tuyên truyền về ni dung B Quy tc đn ton th cán b, công chc, viên chc, ngưi lao đng v Nhân dân; phổ bin B Quy tc tới các đim cung cấp dch vụ Internet công cng v đim cung cấp dch vụ trò chơi điện t công cng trên đa bn bit thực hiện.
- Chỉ đạo đưa ni dung B Quy tc vo các cuc thi, liên hoan, hi diễn ca xã v khu dân cư đ tuyên truyền rng rãi trong Nhân dân.
- Đnh kỳ hằng năm sơ kt, đánh giá kt quả thực hiện v kp thi phát hiện, biu dương, khen thưởng những sáng kin, giải pháp hiệu quả v các tổ chc, cá nhân c sản phẩm, ni dung số tích cực, c giá tr đối với cng đồng v xã hi tiêu biu trong thực hiện ni dung B Quy tc. Tổ chc tuyên truyền, biu dương, khen thưởng các tổ chc, cá nhân c sản phẩm, ni dung số tích cực, c giá tr đối với cng đồng v xã hi.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí trin khai thực hiện B Quy tc trên đa bn tỉnh do các sở, ban, ngnh, đơn v, đa phương lập dự toán, gi Sở Ti chính thẩm đnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí từ dự toán chi thưng xuyên hằng năm theo phân cấp ca pháp luật về ngân sách nh nước v huy đng các nguồn xã hi ha đ thực hiện. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngnh, Ủy ban nhân dân các xã, phưng nghiêm túc trin khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - B VHTT&DL (báo cáo); - Thưng trực Tỉnh y (báo cáo); - Thưng trực HĐND tỉnh; - Đảng y UBND tỉnh; - Ch tch, các Phó Ch tch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ v các tổ chc CT-XH tỉnh; - Cục PTTH&TTĐT, B VHTT&DL - Các sở, ban, ngnh, cơ quan, đơn v thuc tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - UBND các xã, phưng; - Lưu: VT, VHXH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vương Ngọc Hà |
