Kế hoạch 222/KH-UBND Bắc Ninh 2026 thực hiện Chỉ thị 09-CT/TU quản lý tài nguyên khoáng sản
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 222 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026 17 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 09/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 09/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủ y đảng đối với công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 09-CT/TU); UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chỉ thị số 09-CT/TU, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị 09 -CT/TU nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và Nhân dân về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền và cả hệ thống chính trị, nhất là người đứng đầu của cấp ủy, chính quyền các cấp về lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
1.2. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, gắn với phát triển kinh tế -xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội .
1.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế; phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản .
2. Yêu cầu
2.1. Việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TU phải quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, đạt bước chuyển biến căn bản trong toàn hệ thống chính trị. Quán triệt nghiêm túc, sâu sắc đến từng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân; nắm vững nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Chỉ thị số 09-CT/TU để tổ chức thực hiện đạt kết quả cao.
2.2. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý để mọi hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản phải được phát hiện sớm, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh "không có vùng cấm, không có ngoại lệ".
2.3. Bám sát các quy định của pháp luật mới về địa chất và khoáng sản; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và phù hợp thực tiễn địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và từng bước quản trị dựa trên dữ liệu số.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, c ác cơ quan trong hệ thống chính trị, đội ngũ cán bộ, đảng viên về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động khoáng sản Người đứng đầu các Sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã tổ chức quán triệt đầy đủ và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên, khoáng sản và Chỉ thị số 09 -CT/TU nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan trong hệ thống chính trị, đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động khoáng sản; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền và cả hệ thống chính trị, nhất là người đứng đầu; nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý để mọi hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản phải được phát hiện sớm, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh “không có vùng cấm, không có ngoại lệ".
2. Tập trung tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường định hướng theo Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản
3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về địa chất, khoáng sản bằng nhiều hình thức; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Địa chất và khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.2. Thực hiện các chuyên mục về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác
- Đơn vị chủ trì: Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.3. Đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật; nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm t rong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, đặc biệt là công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
- Đơn vị chủ trì: UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Thực hiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh
4.1. Lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 bảo đảm nguyên, vật liệu khoáng sản vừa phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vừa bảo đảm an ninh, trật tự
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở (Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch); Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
4.2. Tăng cường công tác quản lý bến, bãi, vận tải, hành lang an toàn đê liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản. Quy hoạch bến bãi, bến thủy nội địa phục vụ cho công tác tập kết, vận chuyển khoáng sản
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng, UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.3. Bố trí ngân sách bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
- Đơn vị trủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
4.4. Tập trung bố trí nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý, thăm dò, khai thác khoáng sản; đảm bảo đến năm 2030, hoàn thành hệ thống cơ sở dữ l iệu, thông tin về địa chất, khoáng sản đồng bộ, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành đến năm 2030.
4.5. Thực hiện việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo tuân thủ nghiêm nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Công an tỉnh; các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5. Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương, đơn vị. Rà soát các vướng mắc, bất cập liên quan đến các quy định, cơ chế, quy trình, thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản kịp thời điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh bảo đảm phù hợp, thuận tiện, rút ngắn quy trình, thời gian thực hiện, gắn với đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc bảo đảm công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản
5.1. Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương, đơn vị
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5.2. Rà soát các vướng mắc, bất cập liên quan đến các quy định, cơ chế, quy trình, thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản kịp thời điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh , bảo đảm phù hợp, thuận tiện, rút ngắn quy trình, thời gian thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5.3. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc bảo đảm công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ , Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2028.
5.5. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là người đứng đầu cấp xã, phải sâu sát, nắm chắc địa bàn quản lý, phát huy dân chủ ở cơ sở, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, phát hiện sớm, ngăn chặn, xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản, bảo đảm an ninh, trật tự ở địa phương; kịp thời giải quyết, tháo gỡ các vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy lĩnh vực địa chất, khoáng sản từ tỉnh đến cấp xã; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương, kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thiếu trách nhiệm, có hành vi quan liêu, nhũng nhiễu, tiêu cực trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, để xảy ra sai phạm trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý hoặc không kiên quyết trong xử lý các sai phạm về khoáng sản
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ;
- Đơn vị phối hợp: Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành có liên quan; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Tăng cường phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên đề và chủ động giải quyết đơn thư đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo Quy chế phối hợp trong quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh
7.1. Công tác thanh tra quản lý nhà nước và hoạt động khoáng sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mỗi năm thực hiện tối thiểu 15% số mỏ khoáng sản đang hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh
- Đơn vị chủ trì: Thanh tra tỉnh;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Thuế tỉnh, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7.2. Công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất, kiểm tra theo chuyên đề đối với các doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo mỗi năm thực hiện tối thiểu 25% số mỏ khoáng sản đang hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Thuế tỉnh, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7.3. Tăng cường phối hợp trong công tác kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, công tác thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý thuế, đấu tranh chống các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phí; mua bán trái phép hóa đơn
- Đơn vị chủ trì: Thuế tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7.4. Công tác giám sát định kỳ, đột xuất, theo chuyên đề đối với cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo mỗi năm thực hiện tối thiểu 20% số mỏ đang hoạt đ ộng khai thác trên địa bàn tỉnh
- Đơn vị chủ trì: Các ban của HĐND tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Thuế tỉnh; HĐND, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ theo quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã tập trung triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 4) báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc các Sở, cơ quan và UBND cấp xã triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, tổng hợp kết quả, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, đề nghị Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TU với Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo theo quy định (định kỳ vào quý IV hằng năm, bắt đầu từ năm 2027); tham mưu sơ kết thực hiện vào quý IV/2028 và tổng kết 05 năm thực hiện
Chỉ thị vào quý II/2030./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thuế tỉnh Bắc Ninh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, TKCT, TH-ĐT, KTN; Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, TN Toàn. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đào Quang Khải |
