Kế hoạch 9701/KH-UBND Khánh Hòa 2026 Thúc đẩy phong trào văn hóa cơ sở giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: /KH-UBND 9701 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 30 7 |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH KHÁNH HÒA Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người dân làm trung tâm”
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Tiếp nhận Quyết định số 1444/QĐ-BVHTTDL
của Bộ trưởng Bộ Văn Thể
lịch
duyệt Đề
“Thúc đẩy hoạt động văn
cơ sở, lấy người
tâm”
đoạn 2030; đề nghị của Sở Văn
Thể
lịch tại Tờ
số SVHTTDL ngày 23/7/2026; Ủy tỉnh
Kế hoạch
riển
thực hiện Đề
“Thúc đẩy hoạt động văn cơ sở, lấy người tâm” đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Triển
đồng bộ, hiệu quả
mục
nhiệm vụ
giải
của Đề “Thúc đẩy
hoạt động văn
cơ sở, lấy người tâm” đoạn
địa
tỉnh
cụ thể
chủ trương của Đảng,
luật của
nước về
dựng
triển văn hóa, con người Việt Nam trong tình hình mới. chủ thể của tạo, quản tổ chức thụ hưởng
hoạt động văn
dựng
trường văn mạnh, đời sống văn cơ sở phần chất lượng đời sống thần, củng cố khối đại đoàn kết tộc, đẩy
triển
tế hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. chất lượng, hiệu quả “Toàn đoàn kết dựng đời sống văn hóa”; triển
văn
văn nghệ, thể dục thể
quần đẩy mạnh dựng
đình văn
cư văn
thực hiện nếp sống văn bảo tồn, trị văn truyền thống, bản sắc văn của các dân tộc trên địa bàn tỉnh gắn với phát triển du lịch bền vững. Đổi mới nội
phương thức tổ chức
hoạt động văn
cơ sở hướng thiết thực, hiệu quả, lấy người tăng cường ứng dụng học, nghệ, chuyển đổi số tổ chức hoạt động văn
triển văn đọc, thư viện số,
truyền cổ động
thiết chế văn
cơ sở, tạo điều kiện để người
được tiếp cận,
tạo
hưởng thụ
trị văn hóa một cách thuận lợi, bình đẳng.
| ngày | 19/6/2026 | ||||||||||||||||||
| hóa, | thao | và | Du | án | các | phong | |||||||||||||
| trào, | 2026 | ||||||||||||||||||
| heo | hóa, | và | trình | 5576 | /TTr- | ||||||||||||||
| ban | hành | t | khai | án | |||||||||||||||
| phong | trào, | hóa | dân | làm | giai | ||||||||||||||
| a) | khai | các | tiêu, | và | pháp | ||||||||||||||
| án | các | trào, | hóa | dân | làm | trung | |||||||||||||
| 2026 | |||||||||||||||||||
| sách, | pháp | Nhà | xây | và | phát | ||||||||||||||
| Phát | trò | Nhân | trong | sáng | tham | gia | lý, | ||||||||||||
| các | |||||||||||||||||||
| hóa | phong | phú, | nâng | cao | |||||||||||||||
| tinh | toàn | thúc | phát | kinh | xã | ||||||||||||||
| Nâng | cao | trào | dân | xây | |||||||||||||||
| phát | phong | trào | hóa, | thao | |||||||||||||||
| chúng; | khu | hóa; | |||||||||||||||||
| minh; | phát | các | giá | hóa | hóa | ||||||||||||||
| d) | dung, | các | hóa | theo | |||||||||||||||
| trung | tâm; | ||||||||||||||||||
| khoa | công | trong | hóa, | phát | |||||||||||||||
| tuyên | và | các | hóa | ||||||||||||||||
| dân | gia | sáng | và | các | giá | ||||||||||||||
đ)
động sự
của cả hệ thống
trị, cộng đồng
nghiệp, tổ chức,
việc
triển
hoạt động văn cơ sở; tăng cường
hội
hiệu quả
nguồn lực nhằm dựng và phát triển văn hóa trở thành nền tảng tinh thần của xã hội.
2. Yêu cầu Việc triển
Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, thiết thực, hiệu quả; gắn với việc thực hiện
mục
nhiệm vụ về
triển văn
người Việt “Toàn
đoàn kết
dựng đời sống văn hóa”; Chương mục quốc dựng mới;
dựng đô thị văn
chuyển đổi số; phát triển du lịch và các chương trình, đề án có liên quan. ở, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được chủ động dựng kế hoạch triển thực hiện; định nội việc, tiến độ, nhiệm của từng cơ đơn vị; tăng cường phối hợp
hợp với
tổ chức
quyền địa phương cấp.
hoạt động văn
phải hướng mạnh về cơ sở, lấy người
chủ thể; bảo đảm
hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, từng cộng đồng
cư; khuyến
sự
tạo,
bản sắc văn địa phương, tăng cường ứng dụng nghệ số đẩy hội trong tổ chức thực hiện. Lồng
hiệu quả việc thực hiện Kế hoạch với
chương
kế hoạch, đề
đua của
ương
của tỉnh; ưu
sử dụng hiệu quả thiết chế văn thể
hiện
động, quản
sử dụng đúng mục đích nguồn lực từ nước, nguồn hội
đ) Thường
kiểm
đôn đốc, sơ kết, tổng kết, đánh
kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương,
rộng
biểu, tạo; đồng thời hiện,
gỡ
khăn, vướng mắc
triển khai thực hiện, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Triển
đồng bộ, hiệu quả
hoạt động văn
cơ sở địa tỉnh lấy người chủ thể, hiệu quả “Toàn đoàn kết dựng đời sống văn hóa”,
văn nghệ, thể dục, thể
ở cơ sở;
phần bảo tồn, trị văn
truyền thống,
dựng
mới, đô thị văn thực chuẩn mực văn lối sống bảo vệ trường triển bền vững; tạo
trường thuận lợi để
được tiếp cận, tạo hưởng thụ trị văn đời sống
thần,
phần triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
hiệu quả
“Toàn
đoàn kết
dựng đời sống văn hóa”
đua, cuộc vận động về
dựng đời sống văn
cơ sở, cụ thể:
- Đối với khu vực đồng bằng: Phấn đấu
hộ
đình được
nhận
giữ vững
hiệu đình văn hóa. Phấn đấu tổ
phố được
nhận
giữ vững
hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”. Phấn đấu
cư dựng
thực hiện hiệu quả
“Khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp”.
- Đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo: Phấn đấu
hộ
đình được
nhận
giữ vững
hiệu đình văn hóa.
+ Phấn đấu 85% thôn được công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa”. Phấn đấu
cư dựng
thực hiện hiệu quả
“Khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp”. hiệu quả thể dục thể đông đảo tầng lớp Nhân dân tham gia luyện tập thể thao, cụ thể:
- Đối với khu vực đồng bằng: Phấn đấu số người luyện tập thể dục, thể
số; hầu hết đơn vị
cấp
lạc bộ thể thao cơ sở.
- Đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo: Phấn đấu số người luyện tập thể dục, thể
số; hầu hết đơn vị
cấp
lạc bộ thể thao cơ sở. đẩy hoạt động văn hướng thiết thực, hoạt, lấy địa bàn cơ sở, người dân làm trung tâm, cụ thể:
- Đối với khu vực đồng bằng: Phấn đấu
người
cơ hội tiếp cận, thụ hưởng hoạt động văn
truyền
của quốc và địa phương. Phấn đấu người
được hưởng thụ
hoạt động văn hóa, nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương. Phấn đấu người đọc kỹ năng tiếp nhận, sử dụng thông tin, tri thức.
+ Phấn đấu 50% tỷ lệ người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ thư viện số.
- Đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo: Bảo đảm
nhất
người
được hưởng thụ
hoạt động văn truyền của quốc
địa phương. Phấn đấu đạt mức hưởng thụ bản/người đạt bản sách/người
hệ thống thư viện
cộng;
mỗi người đọc 02 cuốn sách/năm. Phấn đấu tỷ lệ người đọc kỹ năng tiếp nhận, sử dụng thông tin, tri thức.
+ Phấn đấu 15% tỷ lệ người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ thư viện số.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
hiệu quả
“
đoàn kết
dựng đời sống văn hóa”
1.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các danh hiệu văn hóa Đối với
đình văn
trọng
về sự
đẳng, ấm
tiến bộ, hạnh phúc và không để xảy ra bạo lực gia đình. Đối với cư văn tổ phố): tự quản của cộng đồng việc giữ
vệ
trường, cảnh
“sáng sạch đẹp”; vận động người thức đối với bảo vệ trường, giảm thiểu rác thải, phân loại rác tại nguồn, không xả rác nơi công cộng. Đối với cơ đơn vị, nghiệp: ắn việc dựng đời sống văn với thực hiện đạo đức
vụ, văn
nghiệp, văn nhiệm hội; dựng
trường
việc
chủ, kỷ cương, nghiệp, hiện đại.
1.2. Thực hiện nếp sống văn minh, tiến bộ Đẩy mạnh
truyền, vận động thực hiện nếp sống văn
việc cưới, việc hướng
trọng, tiết kiệm,
hợp với truyền thống tốt đẹp của tộc điều kiện
tế; khuyến
thức
hỷ văn
tổ chức tang lễ hỏa táng, điện táng, quy tập nghĩa trang sinh thái. Tổ chức quản
lễ hội bảo đảm trật tự,
tiết kiệm; bảo tồn
thức truyền thống, loại bỏ
hủ tục,
dị đoan hướng thương mại hóa lễ hội. Hướng dẫn dựng
thực hiện văn
ứng xử văn
tại nơi cộng, tiếp, sử dụng
dịch vụ công cộng; hình thành thói quen sống xanh, hạn chế rác thải nhựa.
1.3. Xây dựng môi trường văn hóa gia đình và cộng đồng
hiếu thảo; đồng thời tăng cường
dục lối sống đình, dựng rộng “gia đình sống xanh”, “khu
cư xanh”; hoạt văn cộng đồng gắn với giữ trị
văn
tốt đẹp, loại bỏ hủ tục, tập
hợp,
dựng
trường văn hóa, văn minh và lành mạnh. Tăng cường dục tiền kỹ năng mẹ văn
đình;
dựng
văn
đọc gắn kết các thế hệ trong gia đình, dòng họ. của
tổ chức tự quản, tổ
giải ở cơ sở để giải quyết kịp thời thuẫn, bất đồng,
để
điểm
dựng đoàn kết, nghĩa tình trong cộng đồng dân cư. Tăng cường hướng dẫn nghệ thuật đội văn nghệ quần tại cơ sở; đẩy mạnh ứng dụng nghệ số phổ biến, tỏa
sản phẩm nghệ thuật phục vụ cộng đồng.
1.4. Phát huy vai trò chủ thể và trung tâm của người dân
quyền
chủ
năng lực
tạo của
quản vận thiết chế văn tổ chức đời sống cộng đồng; thực hiện chế chủ ở cơ sở phương “Dân biết, kiểm dân giám sát, dân thụ hưởng”. chủ thể của dựng tỏa hệ
với phẩm chất: Hiền
hiếu
nghĩa
năng động; trị đất
với
đặc trưng:
tươi đẹp
văn hóa đa dạng - xã hội văn minh - nhân dân hạnh phúc. dựng nhiệm vụ, giải thực hiện “Toàn đoàn kết dựng đời sống văn hóa” cơ sở thực tiễn, nguyện vọng lợi đáng của hướng tới lấy chỉ số hạnh mức độ của người về môi trường sống văn hóa làm thước đo hiệu quả của Phong trào.
| Xây | ||||||||||||||||||
| xây | chính | |||||||||||||||||
| Nhân | phúc | dân | ||||||||||||||||
| Nâng | ||||||||||||||||||
năng lực tự quản của cộng đồng;
quyền chủ động
người việc tổ chức
hoạt động văn
lễ hội
quản
vận
thiết chế văn cơ sở văn
thôn/tổ
phố); đồng thời
chủ thể của việc thực hiện về trường văn tại cộng đồng; khuyến rộng tự quản về bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa, tổ tự quản, nhóm nòng cốt tại khu dân cư. Khuyến hội
hoạt động văn
nghệ thuật,
động nghệ sĩ, tổ chức,
triển
tạo điều kiện thuận lợi để
hội, lạc bộ văn
văn nghệ, thể dục
thể
quần
triển mạnh mẽ; Nghệ người cộng đồng đóng góp tích cực vào việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. hiệu quả thể dục thể đông đảo tầng lớp Nhân dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên Đổi mới, chất lượng Cuộc vận động “Toàn luyện thể gương Hồ vĩ đại” gắn với “Toàn đoàn kết dựng đời sống văn hóa”; đồng thời lồng hiệu quả với chiến lược, chương đề
| tôn | có | |||||||||||||||||||
| 2. | ||||||||||||||||||||
| 2.1. | ||||||||||||||||||||
| theo | ||||||||||||||||||||
| ghép | các | trình, | ||||||||||||||||||
| án, | phong | |||||||||||||||||||
hướng tới mỗi người
thường
tập luyện nhất một môn thể thao phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của cá nhân.
dựng
đình thể
cộng đồng thể
vận động
tầng lớp
luyện tập thể dục thể
thường
triển lạc bộ thể cơ sở,
phần
sức khỏe, đời sống
thần dựng môi trường văn hóa lành mạnh tại cộng đồng. Đẩy mạnh tổ chức
hoạt động thể
quần
như
chạy, hội giải thể cơ sở
hướng
hoạt,
hợp từng địa
tăng cường tổ chức hoạt động lưu, kết nối, củng cố thần đoàn kết, dựng đời sống văn hóa lành mạnh từ cơ sở. Bảo tồn,
trị
thể
tộc,
chơi triển thể giải thể
mạo hiểm gắn với
lịch, lễ hội
hướng đa dạng, độc đáo và bảo đảm an toàn. đẩy hoạt động văn hướng thiết thực, hoạt, lấy địa bàn cơ sở, người dân làm trung tâm chất lượng, đa dạng hoạt động văn tại cơ sở, tạo điều kiện để mọi người dân được tham gia và thụ hưởng các giá trị văn hóa. dựng rộng bảo tồn, trị văn truyền thống tốt đẹp của
tộc gắn với
triển
lịch tại cộng đồng; định kỳ tổ chức hội,
lưu văn
văn nghệ
vực
quốc phục vụ Nhân dân trong đó ưu tiên vùng dân tộc thiểu số. dựng, tổ chức hoạt động hiệu quả văn tại địa phương; triển lạc bộ văn văn nghệ, văn bản sắc tộc,
miền gắn với
triển
lịch,
phần
đẩy văn
văn nghệ, bảo tồn loại
nghệ thuật truyền thống, tạo chơi giao lưu, đồng thời tạo sinh kế bền vững cho đồng bào. Tăng cường
tự quản của cộng đồng
việc bảo tồn lễ hội truyền thống, loại bỏ
hủ tục lạc hậu nhưng vẫn giữ vững bản sắc
biệt của từng dân tộc. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ
bộ văn hóa tại cơ sở để họ trực tiếp tổ chức các hoạt động tại địa phương.
Tăng cường đổi mới hoạt động thư viện nhằm
kỹ năng đọc sách, bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của người dân trong kỷ nguyên số. triển nền tảng số
thư viện
nước
nước
cấp dịch vụ trực tuyến hỗ trợ học tập, nghiên cứu và giải trí cho người dân. triển ứng dụng
thiết bị
động
để
cấp sản phẩm dịch vụ thư viện nền tảng kỹ thuật số trực thiện với người hợp với sở của cộng đồng; dựng dữ liệu mở để người cộng đồng, nghiệp, thư viện cộng đồng, thư viện tư phục vụ cộng đồng
dựng hệ
dữ liệu mở về thư viện, phần xây dựng xã hội học tập. dựng điểm tủ
cộng đồng số
thư viện mở, đọc hoạt tại vực đô thị triển
tủ
đình, tủ
họ, tủ
trường học, tủ
cộng đồng, “Gia đình đọc sách - Gắn kết yêu thương”, mô hình “Sách đi tìm người”. Đẩy mạnh
truyền,
nhận thức về chuyển đổi số, đổi mới tư
quản trị nhằm tạo sự chuyển đổi mạnh mẽ
nhận thức
mọi hệ thống để
sự chuẩn bị về
điều kiện, kỹ năng cần thiết chuyển dịch từ tư quản tư phục vụ người đọc
hoạt,
thiện với mọi lứa tuổi. Bảo đảm sự chỉ đạo, kết nhiệm của
cấp
đạo. Truyền
định
thị hiếu cho người đọc. những tập thể, biểu; rộng những hiệu quả, kiến ứng dụng đổi mới hoạt động thư viện dựng, triển văn
đọc, đặc biệt
gắn với chuyển đổi số
lĩnh vực thư viện. Tăng cường
phối hợp với
bộ,
đoàn thể, cơ triển văn đọc, triển dịch vụ thư viện số hướng đến
dựng vận hành nền tảng văn hóa số toàn dân. Khuyến
triển
đọc
tạo dựng
trường đọc thuận lợi, dựng
đọc
phần
dựng văn
đọc ở mỗi người, từng gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức và cộng đồng. Tổ chức hiệu quả
hoạt động văn
văn nghệ,
truyền lưu động, cổ động trực quan, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân. Tổ chức hoạt động văn văn nghệ, hội hội diễn văn nghệ quần
truyền lưu động
mừng
sự kiện
trị, kỷ niệm
lễ lớn của đất nước, bảo đảm ấn tượng, thiết thực
đông đảo phần khẳng định vị thế của văn củng cố niềm khơi dậy tự của về truyền thống lịch sử, văn
tộc, quyết
dựng,
triển đất nước
bối cảnh mới. triển rộng văn nghệ quần ở cư, lạc bộ vũ, trị văn truyền thống, tạo điều kiện để người dân là chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hóa. Đẩy mạnh
truyền
lễ,
kỷ niệm của đất nước; phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, luật của
người Việt
Tăng cường, đa dạng đổi mới
chất lượng, hiệu quả hoạt động văn
nội
thức tuyên truyền giáo dục giá trị văn hóa, đạo đức, lối sống của người dân. Tăng cường
phối hợp
động nguồn lực
hội để hỗ trợ hoạt động của lạc bộ: văn văn nghệ, thể dục, thể quần vũ tại cư; khuyến sự của nghệ người tổ chức,
nghiệp
người
bảo tồn, giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh ở cộng đồng.
nhiệm vụ trọng
cơ
chủ
cơ
phối hợp, thời gian thực hiện được cụ thể hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
thực hiện Kế hoạch được bố
từ nguồn
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Nguồn lồng
từ
chương
đề
dự đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nguồn trợ, viện trợ, đóng của tổ chức, nghiệp, và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ
mưu Ủy
tỉnh tổ chức triển
thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm việc thực hiện tại cơ
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực văn
cơ sở,
đình, thư viện, truyền cổ động, văn nghệ quần “Toàn đoàn kết dựng đời sống văn hóa”
dựng
trường văn
thực hiện nếp sống văn triển văn
đọc, chuyển đổi số
lĩnh vực văn
nhiệm vụ khác thuộc phạm vi quản lý. ướng dẫn triển
“Khu
cư
sạch
đẹp” khi có hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Phối hợp với sở, địa phương tổ chức hoạt động văn văn nghệ, thể dục thể
quần
hội
hội diễn; hướng dẫn dựng, rộng
điển
tiến;
động
nguồn lực hội tham gia phát triển phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở. Tổng hợp thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh
kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời
mưu Ủy
tỉnh chỉ đạo
gỡ khăn, vướng mắc; Bộ Văn
Thể
lịch
Ủy tỉnh theo quy định. Đề nghị Ủy
Mặt trận Tổ quốc Việt
tỉnh
tổ chức trị - xã hội Phối hợp chỉ đạo
truyền, vận động đoàn
hội
tầng lớp cực hoạt động văn cơ sở; của cộng đồng
dựng đời sống văn
thực hiện nếp sống văn dựng trường văn mạnh; phối hợp
rộng
điển hình tiên tiến, cách làm hay trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy Phối hợp định hướng nội
truyền về
triển văn
dựng đời sống văn ở cơ sở; lồng
việc
truyền,
triệt
mục nhiệm vụ của Kế hoạch vận; phối hợp định hướng
truyền
hiệu quả,
phần tạo sự đồng thuận quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
4. Sở Tài chính
cơ sở dự
thực hiện Kế hoạch thuộc nguồn vốn nước cơ
đơn vị lập
thời điểm
dựng dự
năm, Sở mưu cấp
thẩm quyền bố
thực hiện
định hiện hành.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp triển
hoạt động
dục truyền thống,
dục đạo đức, lối sống, văn ứng xử;
triển văn
đọc,
dựng
trường văn cơ sở dục; tổ chức
hoạt động văn
văn nghệ, thể dục thể hợp; truyền,
nhận thức về
dựng
đình,
dựng đời sống văn hóa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp triển
nhiệm vụ bảo tồn,
bản sắc văn
truyền thống tốt đẹp của đồng
tộc thiểu số; lồng
thực hiện Kế hoạch với chương
triển tế
hội
đồng
tộc thiểu số miền phối hợp
truyền, vận động đồng
tộc thiểu số,
tổ chức, chức sắc, chức việc,
đồ
dựng đời sống văn thực hiện nếp sống văn trị văn
tốt đẹp
cộng đồng.
7. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp triển
nhiệm vụ về chuyển đổi số
lĩnh vực văn
hỗ trợ ứng dụng học, nghệ dựng, quản thư viện số, số văn
triển
nền tảng số phục vụ hoạt động văn nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng các giá trị văn hóa của người dân.
8. Công an tỉnh Phối hợp bảo đảm
trật tự,
hoạt động văn
văn nghệ, thể dục thể lễ hội
sự kiện văn
địa
tỉnh; tăng cường ngừa, đấu
với
phạm
luật,
phần dựng môi trường văn hóa an toàn, lành mạnh.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp lồng
mục
nhiệm vụ của Kế hoạch với Chương mục quốc dựng
truyền, vận động
dựng cảnh
trường sạch, đẹp, phần dựng
trường văn
mạnh
chất lượng đời sống văn hóa ở cơ sở.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa Tăng cường
truyền chủ trương của Đảng,
luật của nước mục
nhiệm vụ của Kế hoạch;
dựng mục,
sự phản
kết quả triển
thực hiện; giới thiệu
điển
tiến,
phần
tỏa
trị văn
tốt đẹp trong cộng đồng.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ Kế hoạch
điều kiện thực tế của địa phương,
dựng kế hoạch tổ chức triển
thực hiện; lồng
mục
nhiệm vụ, chỉ
của
Kế hoạch với
chương
kế hoạch
triển
tế
hội,
dựng thôn mới, đô thị văn minh và các chương trình, đề án có liên quan. Tổ chức thực hiện
phấn đấu
mục
chỉ
Kế hoạch; bố nguồn lực
cấp,
động
nguồn lực hợp
để triển khai thực hiện. Chỉ đạo triển
diện
hoạt động văn
cơ sở;
dựng trường văn
mạnh; thực hiện nếp sống văn
đẩy mạnh “Toàn đoàn kết
dựng đời sống văn hóa”; bảo tồn,
trị văn hóa truyền thống và bản sắc văn hóa của địa phương. Quản hiệu quả thiết chế văn thể thư viện; từng bước
thiện cơ sở vật chất,
thiết bị
định; tổ chức thường hoạt động văn văn nghệ, thể dục thể quần triển văn đọc, chuyển đổi số lĩnh vực văn hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, luật của nước về
triển văn
chủ thể của xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hiệu quả. Thường kiểm
đánh
kết quả thực hiện; định kỳ tổng hợp, định; kịp thời phản
những
khăn, vướng mắc
đề xuất giải pháp trong quá trình triển khai thực hiện. đây
Kế hoạch triển
thực hiện Đề
triển văn
cơ sở đoạn địa
tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được cơ đơn vị, địa phương
chủ động
dựng Kế hoạch, tổ chức triển thực hiện
định kỳ đánh
kết quả gửi Ủy tỉnh Sở Văn
Thể
lịch) trước
hằng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tại Mục IV;
- VPUB: LĐ;
- Lưu: VT, KGVX. ĐNĐ
PHỤ LỤC
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện Đề án “Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người dân làm trung tâm”
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị
Đơn vị
Thời gian TT Nội dung thực hiện chủ trì phối hợp I Phát huy hiệu quả Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Triển dựng
rộng
Ủy ban MTTQ hoạt văn
cộng
Việt Nam tỉnh và đồng gắn với giữ Sở Văn hóa, các tổ chức chính trị văn tốt đẹp, loại bỏ hủ
Hằng năm Thể thao và tục, tập lạc hậu, dựng trị - xã hội; Du lịch UBND các xã, trường văn văn
mạnh
1
phường, đặc khu hướng dẫn của Bộ Văn Thể thao và Du lịch dựng triển
kế hoạch thực hiện Chương
thực hiện
“Toàn
đoàn kết
Sở Văn hóa, dựng đời sống văn
đoạn
Thể thao và ” đó cụ thể
Các cơ quan, đơn
Giai đoạn việc dựng cộng đồng văn Du lịch vị và địa phương 2026 - 2030 cơ sở bản sắc, 2 sạch đẹp hợp với thực tiễn, tục tập đặc
của
từng vùng miền, dân tộc II
hiệu quả
thể dục thể
đông đảo
tầng lớp Nhân dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên Tổ chức tuyển chọn, huấn luyện đấu thể Sở Văn hóa, 1 Định kỳ Các cơ quan, đơn hội Văn Thể Thể thao và vị và địa phương lịch; Hội thể 02 năm/lần Du lịch tộc thiểu số quốc ương tổ chức Các sở, ngành Tổ chức Lễ động thực hiện Sở Văn hóa, Định kỳ liên quan; UBND Cuộc vận động “Toàn Thể thao và các xã, phường, 2 02 năm/lần luyện thể gương
Hồ
Du lịch
đặc khu vĩ đại” gắn với
“Toàn
Đơn vị
Đơn vị
Thời gian TT Nội dung thực hiện chủ trì phối hợp đoàn kết dựng đời sống văn hóa”; chạy
sức
khỏe
hội thể Lễ động
tập luyện
đ u ố
i n ư
ớ c ;
trẻ em,…
hướng dẫn của Bộ Văn Thể thao và Du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và thiện cấp mạng lưới thiết chế văn thể
thư
Du lịch (đối
Các cơ quan, đơn viện triển mạnh số lượng với cấp tỉnh);
Hằng năm vị liên quan lạc bộ văn văn nghệ, thể UBND các dục thể điểm tập luyện thể xã, phường, 3 dục thể thao công cộng đặc khu (đối với cấp xã) đẩy hoạt động văn hướng thiết thực, hoạt, lấy địa
cơ III sở, người dân làm trung tâm Tổ chức hội, Các cơ quan, đơn Sở Văn hóa, hội hội diễn văn nghệ quần vị liên quan; Thể thao và 1 truyền lưu động phục UBND các xã, Hằng năm vụ nhiệm vụ trị Du lịch phường, đặc khu lễ lớn Bảo tồn, lễ hội truyền UBND các xã, thống biểu; dựng Sở Văn hóa, phường, đặc khu; Hằng năm bảo tồn,
Thể thao và
các cơ quan, đơn 2 truyền thống gắn với
triển
vị liên quan Du lịch du lịch cộng đồng Triển
thư viện
Sở Giáo dục và Sở Văn hóa, mở, đọc
hoạt, tủ
Đào tạo; UBND Thể thao và 3
Hằng năm cộng đồng số;
triển văn
các xã, phường, Du lịch hóa đọc và dịch vụ thư viện số
đặc khu Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng Sở Văn hóa, nghiệp vụ bộ văn
UBND các xã, Thể thao và 4
Hằng năm sở, trưởng tổ trưởng tổ
về
phường, đặc khu Du lịch dựng đời sống văn đình chống bạo
Đơn vị
Đơn vị
Thời gian TT Nội dung thực hiện chủ trì phối hợp dựng cơ chế,
đ ặ c
Các sở, ngành t ạ i đ ị a p h ư ơ n g đ ể h ỗ
trợ,
Sở Văn hóa,
liên quan; UBND khuyến lạc bộ văn Thể thao và 5
Năm 2030 các xã, phường, văn nghệ, thể Du lịch vũ cộng đồng tại
cư, lấy
đặc khu người dân làm trung tâm động nghiệp, tổ chức, Sở Văn hóa, Các tổ chức, hội
đóng
Thể thao và 6
Hằng năm doanh nghiệp, cá nguồn lực triển nhân Du lịch trào, hoạt động văn hóa cơ sở
