Kế hoạch 116/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thi đua Đổi mới sáng tạo, phát triển KHCN, chuyển đổi số, xanh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Số: /KH-UBND 116 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độ c lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 20 4 |
KẾ HOẠCH
P hát động và tổ chức thực hiệ n P hong trào thi đua Đ ổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ , c huyển đổi số, chuyển đổi xanh g ắn với thực hiệ n Đề án 06 trên địa bàn t ỉnh Thanh Hóa giai đo ạn 2026 - 2030 Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công ngh ệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đ ổi số quốc gia; Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính ph ủ v ề Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đ ổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 02- KH/BCĐ ngày 12/02/2026 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh v ề độ t phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đ ổi số; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát động và tổ ch ức thực hiện Phong trào thi đua Đ ổi mới sáng tạo, phát triển khoa h ọc, công ngh ệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh gắn với Đề án 06 trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Phong trào thi đua), như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU C ẦU
1. M ục đích: Khơi d ậy mạnh mẽ khát vọng phát triển, phát huy tính ch ủ động, sáng tạo trong toàn hệ thống chính trị và nhân dân tỉnh Thanh Hóa; lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, là chủ th ể và là mục tiêu của sự phát triển. Tạo khí thế thi đua sôi n ổi, cụ th ể hóa các mục tiêu về khoa h ọc công nghệ (KH&CN), chuyển đổi số, chuyển đ ổi xanh và dữ liệu dân cư, góp ph ần đưa Thanh Hóa phát triển nhanh, b ền vững, trở thành cực tăng trưởng mới.
2. Yêu c ầu: Phong trào thi đua phải được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cơ sở; bảo đảm thiết thực, hiệu qu ả, gắn với nhiệm vụ chính trị của từng đơn v ị. Các tiêu chí thi đua ph ải đ ịnh lượng được, dễ kiểm tra, giám sát; k ịp thời phát hiện, tôn vinh các gương điển hình tiên tiến.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã h ội trong tuyên truyền, vận động, giám sát và ph ản biện xã h ội đối với việc th ực hiện phong trào thi đua.
II. NỘI DUNG P HONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua đổi mới tư duy, nhận thức và hành động: Chuyển đổi mạnh mẽ phương thức lãnh đ ạo, qu ản lý từ “x ử lý hồ sơ” sang “xử lý dữ liệu”; thực hiện nghiêm nguyên tắc “dữ liệu đã có thì không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại”. Nhiệm vụ: Chuyển đổi từ tư duy quản lý “truyền thống” sang qu ản trị trong không gian số dựa trên dữ liệu. Kết quả đạt được: Phấn đấu 100% người đ ứng đầu cơ quan nhà nước và UBND cấp xã gương mẫu, tiên phong thực hiện nhiệm vụ chuyển đổ i số, chuyển đổi xanh tại đ ịa phương.
2. Thi đua phát triể n hạ tầng số, dữ liệ u và nề n tảng c ông nghệ : Tập trung hoàn thiện Kho d ữ liệu điện tử tập trung của tỉnh; k ết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Nhiệm vụ : Phát triển hạ tầng viễn thông, mạng 5G toàn diện tại các khu kinh tế; xây d ựng kho d ữ liệu dùng chung tỉnh liên thông. Kết quả đạt được: Hoàn thành xây d ựng Trung tâm d ữ liệu số tập trung của tỉnh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin .
3. Thi đua triển khai Đề án 06 (Dữ liệ u dân cư, định danh điện tử): Du y trì d ữ liệu dân cư b ảo đảm “đúng, đ ủ, sạch, sống”; thi đua ph ấn đấu đạt tỷ lệ 100% tài kho ản định danh điện tử mức đ ộ 2 được kích hoạt và sử dụng trong các giao dịch thiết yếu. Nhiệm vụ: Đẩy mạnh ứng d ụng đ ịnh danh điện tử VNeID và chữ ký số cá nhân. Kết quả đạt được: Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% tài khoản định danh điện tử được kích hoạt mức độ 2; tích hợp đầy đủ các loại giấy tờ cá nhân trên nền tảng số.
4. Thi đua phát triể n chính quyền số, kinh tế số, xã hội số: Phấn đấu quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP; tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng đạt trên 80%. Nhiệm vụ: Tái cấu trúc quy trình th ủ tục hành chính trên n ền tảng số; nâng cao tỷ lệ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng.
Kết qu ả đạt được: Hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng đạt trên 80%. Thanh toán không dùng tiền mặt đ ạt tỷ lệ trên 80%.
5. Thi đua đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học c ông nghệ: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D); có nhiều sáng kiến, bằng sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nhiệm vụ: Nghiên cứu, chuyển giao công ngh ệ mới (AI, Blockchain, IoT) vào sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích doanh nghiệp đ ầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D). Kết qu ả đạt được: Hình thành h ệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; gia tăng số lượng b ằng sáng chế, sáng kiến có giá trị th ực tiễn.
6. Thi đua chuyể n đổi xanh, quản lý tài nguyên và môi trư ờng: Thi đua th ực hiện các mô hình kinh tế tu ần hoàn, giảm phát thải; lấy chất lượng môi trường sống làm thước đo bền vững của tăng trưởng. Nhiệm vụ : Thi đua thực hiện kinh tế tu ần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và phát triển năng lượng sạch. Kết quả đạt được: Hình thành lối sống xanh, văn hóa xanh tại các cộng đồng dân cư xã, phường.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA
1. Đối với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh:
Phấn đấu hoàn thành 100% các chỉ tiêu về dịch vụ công trực tuyến toàn trình và tích h ợp dữ liệu theo đúng tiến đ ộ. Hoàn thành các ch ỉ tiêu về chuyển đ ổi số, KH&CN hằng năm; có sáng kiến đ ột phá trong cải cách hành chính d ựa trên dữ liệu.
2. Đối với UB ND cấp xã: Phấn đấu đạt 100% tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình; dẫn đầu về chỉ tiêu kích ho ạt định danh điện tử và làm sạch dữ liệu dân cư tại địa bàn. Phấn đấu 100% hộ gia đình có ít nh ất 01 thành viên có k ỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt.
3. Đối với doanh nghiệp: Đầu tư hiệu quả cho nghiên cứu và phát triển; áp dụ ng công nghệ số và quy trình sản xuất xanh đ ạt tiêu chu ẩn quy đ ịnh; đóng góp lớn vào ngân sách từ kinh tế số.
4. Đối với c á nhân: Có sáng kiến, đề tài khoa học được ứng dụng mang lại lợi ích kinh tế - xã h ội cao cho tỉnh.
IV. HÌNH THỨC TỔ CHỨC PHONG TRÀO Thi đua thường xuyên: Gắn v ới thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn của từng cơ quan, đơn v ị. Thi đua theo chuyên đ ề: Tập trung vào các nhiệm vụ tr ọng tâm, đ ột phá về khoa h ọc công ngh ệ, chuyển đổi số, cải cách hành chính, chuyển đ ổi xanh. Thi đua theo giai đo ạn: Giai đoạn 2026 - 2027: Tổ ch ức phát động, xây d ựng tiêu chí, triển khai đồng b ộ, sơ kết. Giai đo ạn 2028 - 2030: Đẩy mạnh thực hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến, tổng kết phong trào.
V. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHEN THƯỞNG Việc đánh giá, khen thưởng bảo đảm các nguyên tắc: chính xác, công khai, minh b ạch, công b ằng, kịp thời; thành tích đ ến đâu khen thưởng đến đó; không khen thưởng trùng lặp. Tiêu chí đánh giá g ắn với: Kết qu ả th ực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã h ội; Mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đ ổi số, đổi mới sáng tạo;
Hi ệu quả th ực tiễn, khả năng nhân rộng mô hình.
Thẩm quyền khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các văn b ản hướng d ẫn thi hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ: Ch ủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu đưa vào giám sát, theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trên Trung tâm giám sát, điều hành thông minh . Tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt khen thưởng theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ : Chủ trì tham mưu toàn diện về chuyển đổi số, hạ tầng công ngh ệ, nền tảng số và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
3. Sở Nông nghiệ p và M ôi trường: Ch ủ trì các nhiệm vụ v ề chuyển đ ổi xanh, bảo vệ môi trường và qu ản lý tài nguyên.
4. Công an tỉnh: Ch ủ trì thực hiện Đề án 06; quản lý dữ liệu dân cư và bảo đảm an toàn, an ninh mạng tuyệt đối cho kho dữ liệu tỉnh.
5. UBND c ấp xã: Là cấp trực tiếp thực hiện; duy trì ho ạt động hiệu quả của các “Tổ công nghệ số cộng đồng” để hỗ trợ người dân tại cơ sở.
6. Đề nghị Ủy ban M ặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn th ể : Phối h ợp vận đ ộng Nhân dân thực hiện nếp sống xanh, văn hóa số; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách về KH&CN và chuyển đổi số.
7. Nhiệ m vụ c hung c ủa các c ơ quan, đơn vị và địa phương: Để bảo đảm việc triển khai phong trào thi đua đ ồng bộ, thống nhất, hiệu quả, các cơ quan, đơn v ị và UBND cấp xã căn cứ ch ức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ ch ức thực hiện các nội dung sau:
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện kế hoạch: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn v ị, địa phương trên cơ sở Kế hoạch này và Kế hoạch số 02-KH/BCĐ; bảo đảm nguyên tắc “rõ nhiệm vụ, rõ cơ quan ch ủ trì, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ , rõ k ết qu ả”; gắn với chương trình, k ế hoạch công tác hằng năm.
b) Đề cao trách nhiệm người đ ứng đầu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn v ị, Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp lãnh đ ạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, chất lượng, k ết quả th ực hiện; lấy kết quả th ực hiện làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và xếp loại thi đua, khen thưởng.
c) Tổ chức thực hiện gắn với sản ph ẩm, k ết quả cụ th ể: Việc triển khai nhiệm vụ phải gắn v ới sản phẩm đầu ra rõ ràng, k ết quả đo lường được và hiệu quả th ực tiễn; thực hiện đánh giá đ ịnh kỳ theo tháng, năm gắn v ới nhiệm vụ chuyên môn.
d) Tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp: Bảo đảm sự phối h ợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn v ị trong quá trình triển khai, trong đó:
- Cơ quan được giao chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, tiến độ, chất lượng nhiệm vụ;
- Các cơ quan, đơn v ị liên quan có trách nhiệm ph ối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện chia sẻ, kết nối, khai thác d ữ liệu giữa các h ệ th ống thông tin, cơ sở dữ liệu nhằm ph ục vụ quản lý nhà nước, cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ công;
- Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa triển khai Đề án 06 với chuyển đổi số, cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã h ội.
đ) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và giám sát: Th ực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; cập nhật đầy đủ, kịp thời kết qu ả th ực hiện trên các hệ thống theo dõi, giám sát; sử d ụng kết qu ả báo cáo làm căn cứ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và đánh giá thi đua.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát và tự đánh giá: Chủ động tổ ch ức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kết hợp giữa kiểm tra nộ i bộ , giám sát của cấp trên và đánh giá thông qua h ệ th ống số; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hạn chế, tồn tại.
f) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và dữ liệu: Xác định đây là yêu cầu b ắt bu ộc, xuyên suốt; tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ hệ th ống thông tin theo quy đ ịnh pháp luật, bảo đảm an toàn d ữ liệu trong khai thác, sử dụng.
8. Lộ trình thực hiệ n: Lộ trình thực hiện phong trào thi đua được chia thành 02 giai đo ạn: Giai đoạn 2026 - 2027: Tổ ch ức phát độ ng phong trào; xây dựng, hoàn thiện hệ th ống tiêu chí; triển khai đ ồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm; tổ chức sơ kết, đánh giá kết qu ả bước đầu. Giai đo ạn 2028 - 2030: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện; hoàn thiện cơ chế, chính sách; nhân rộng các mô hình hiệu qu ả, điển hình tiên tiến; tổ ch ức tổng kết, đánh giá toàn diện phong trào. Trong quá trình th ực hiện, n ếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ (để b/c); - T hường trực T ỉnh ủy (để b/c); - T hường trực HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các P CT UBND tỉnh; - UB MT T Q Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Lưu: VT , THĐT . | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hoài Anh |
