Kế hoạch 217/KH-UBND Tuyên Quang 2026 tăng cường hội nhập quốc tế tiêu chuẩn đo lường chất lượng
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 217/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tuyên Quang, ngày 13 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
__________
Căn cứ Quyết định số 2542/QĐ-TTg ngày 20/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 2542/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
1.2. Từng bước phát triển hạ tầng chất lượng của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, liên thông với hạ tầng chất lượng quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực tuân thủ, năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu.
1.3. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử, các công cụ quản trị tiên tiến trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tăng cường cung cấp thông tin, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, hỗ trợ các ngành hàng chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP, nông lâm sản, thực phẩm, sản phẩm công nghiệp của tỉnh chủ động hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát nội dung, định hướng của Quyết định số 2542/QĐ-TTg, kế hoạch số 21-KH/TU ngày 30/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các nội dung chỉ đạo có liên quan của Trung ương, của tỉnh; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, khả thi, phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương.
2.2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó, xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đối với từng nhiệm vụ được giao.
2.3. Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng tâm, có khả năng tạo chuyển biến rõ nét về năng lực kỹ thuật, năng lực quản trị chất lượng và khả năng hội nhập của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu cụ thể
1.1. 100% nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc sản, sản phẩm OCOP và nhóm sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh được rà soát, hướng dẫn hoặc khuyến nghị áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật phù hợp với đặc thù ngành hàng, yêu cầu thị trường và định hướng hội nhập.
1.2. Từng bước phát triển hạ tầng kỹ thuật đo lường của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, tin cậy; nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1.3. Nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hướng tới mở rộng phạm vi công nhận theo tiêu chuẩn ISO/IEC phù hợp và quy định của pháp luật; từng bước hình thành mạng lưới dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại chỗ phục vụ doanh nghiệp.
1.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng, áp dụng, duy trì hoặc nâng cấp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, tiêu chuẩn tiên tiến, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc các giải pháp số hóa thông tin sản phẩm phù hợp với lĩnh vực hoạt động.
1.5. 100% cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác chuyên môn và đại diện tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về tiêu chuẩn quốc tế, đo lường, đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, rào cản kỹ thuật trong thương mại và chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
1.6. Tiếp tục duy trì việc vận hành hiệu quả đầu mối hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đánh giá sự phù hợp và hàng rào kỹ thuật trong thương mại; bảo đảm cung cấp thông tin, cảnh báo, hướng dẫn theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường.
1.7. Tăng tối thiểu 30% số sản phẩm, hàng hóa của tỉnh được doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc giải pháp số hóa thông tin sản phẩm, góp phần nâng cao tính minh bạch, khả năng nhận diện, quản lý chất lượng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
2. Các nhiệm vụ cụ thể: Gồm 32 nhiệm vụ, trong đó:
2.1. Tăng cường truyền thông, hợp tác và huy động nguồn lực thực hiện: 02 nhiệm vụ.
2.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực tổ chức thực hiện: 03 nhiệm vụ.
2.3. Thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực: 03 nhiệm vụ.
2.4. Nâng cao năng lực đo lường phục vụ sản xuất, thương mại và quản lý nhà nước: 04 nhiệm vụ.
2.5. Tăng cường năng lực đánh giá sự phù hợp và công nhận: 04 nhiệm vụ.
2.6. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ và quản trị chất lượng: 04 nhiệm vụ.
2.7. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: 04 nhiệm vụ.
2.8. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường thông tin, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại: 05 nhiệm vụ.
2.9. Tăng cường kiểm tra, giám sát: 03 nhiệm vụ.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
1.1. Quán triệt, tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân về Quyết định số 2542/QĐ-TTg ngày 20/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch này và các văn bản có liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; góp phần cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch và tiếp cận thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
1.2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động lồng ghép nội dung của kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương; đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp) theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; việc sơ kết, tổng kết; khen thưởng, chấn chỉnh, phê bình hoặc xem xét điều chỉnh, bổ sung các nội dung phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, các Bộ, ngành Trung ương.
3. Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Xây dựng
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát nhu cầu, đề xuất nhiệm vụ chuyên ngành; tăng cường theo dõi, cảnh báo, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật đối với các nhóm sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; đảm bảo đạt mục đích, yêu cầu đặt ra tại kế hoạch này.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ, học sinh, sinh viên, người lao động; nghiên cứu lồng ghép nội dung tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế vào hoạt động giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phù hợp; tăng cường kết nối giữa cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo đảm gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của tỉnh và thị trường lao động.
5. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ kế hoạch này và trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật có liên quan và theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương; đồng thời, thực hiện lồng ghép các nguồn kinh phí hợp pháp nhằm bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hiệp hội Du lịch, Hội doanh nhân trẻ tỉnh Tuyên Quang
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh áp dụng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số; chủ động phản ánh khó khăn, đề xuất giải pháp, tích cực tham gia thực hiện các nội dung của kế hoạch.
7. Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
Tăng cường công tác thông tin, truyền thông để tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ này trên địa bàn tỉnh.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh
Tăng cường công tác giám sát, tuyên truyền trong việc triển khai, thực hiện kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; kịp thời nắm bắt, phản ánh những khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp.
Trên đây là kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được kịp thời hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
