Kế hoạch 131/KH-UBND Bắc Ninh bổ sung điều chỉnh hủy bỏ nhiệm vụ không phù hợp Kế hoạch Chuyển đổi 194/KH-UBND
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: /KH-UBND 131 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 4 năm 2026 22 |
KẾ HOẠCH
Bổ sung, điều chỉnh, hủy bỏ nhiệm vụ không còn phù hợp tại Kế hoạch Chuyển đổi số 194/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2026 Căn cứ Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2026; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 172/TTr-SKHCN ngày 13/4/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bổ sung, điều chỉnh, hủy bỏ nhiệm vụ không còn phù hợp tại Kế hoạch Chuyển đổi số 194/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2026 với các nội dung sau:
I. LÝ DO VÀ MỤC ĐÍCH Sau hơn 03 tháng triển khai Kế hoạch số 194/KH-UBND, tỷ lệ giải ngân mới đạt 6,12% dự toán; một số nhiệm vụ trùng lặp với chương trình, đề án của Trung ương hoặc của tỉnh; một số nhiệm vụ giao chưa đúng cơ quan chủ trì theo chức năng chuyên ngành; đồng thời phát sinh nhu cầu cấp thiết v ề an toàn thông tin mạng, số hóa dữ liệu quy hoạch và hạ tầng ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Việc điều chỉnh nhằm tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng tâm, đảm bảo đúng chức năng chuyên ngành và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
1. Bổ sung nhiệm vụ mới (20 nhiệm vụ) Dự toán kinh phí: 91.899 triệu đồng.
- Công an tỉnh (10 nhiệm vụ): Tập trung vào hạ tầng an ninh mạng (SOC), hệ thống phòng chống mã độc tập trung, định danh mức 2 cho người nước ngoài và trang bị thiết bị nhận diện công dân di động.
- Sở Xây dựng (07 nhiệm vụ): Trọng tâm là số hóa và cập nhật dữ liệu quy hoạch xây dựng trên toàn tỉnh lên cơ sở dữ liệu GIS; xây dựng đề án đô thị thông minh và triển khai thu phí điện tử không dừng tại các bến xe loại 1.
- Sở Khoa học và Công nghệ (03 nhiệm vụ): Bổ sung máy chủ phục vụ các giải pháp AI; trang bị bản quyền phần mềm làm việc tập trung cho cán bộ công chức.
(Chi tiết theo phụ lục I kèm theo)
2. Điều chỉnh các nhiệm vụ đang triển khai (04 nhiệm vụ) Giải pháp giám sát ATTT cho Trung tâm dữ liệu tỉnh: Chuyển giao nhiệm
vụ thực hiện sang Công an tỉnh để quản lý thống nhất về an ninh, an toàn thông tin mạng.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh; Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của tỉnh; Xây dựng Hệ thống thông tin trong các Khu công nghiệp : Điều chỉnh tên, hình thức thực hiện thành thuê dịch vụ để đảm bảo theo quy định.
(Chi tiết theo phụ lục II kèm theo)
3. Hủy bỏ nhiệm vụ không còn phù hợp (21 nhiệm vụ) Kinh phí cắt giảm dự kiến: 79.924 triệu đồng. Hủy bỏ các phần mềm quản lý tôn giáo, dân tộc do Trung ương sắp triển khai hệ thống dùng chung. Dừng các nhiệm vụ về quan trắc môi trường và ứng dụng AI trong nông nghiệp của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hệ thống quản lý, theo dõi, tổng hợp và quyết toán dự án đầu tư của Sở tài chính theo rà soát thực tế. Hủy bỏ nhiệm vụ xây dựng hệ thống "Công chức số" và Trợ lý ảo do trùng lặp với các nền tảng đã triển khai hoặc định hướng của Bộ, ngành Trung ương.
(Chi tiết theo phụ lục III kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách cấp tỉnh cân đối, cấp kinh phí cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh.
2. Đối với dự án của Công an tỉnh: Tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ kinh phí; quy trình, trình tự thủ tục đầu tư, mua sắm thực hiện theo quy định của Bộ Công an.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tục chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp với các cấp, các ngành triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ngành, cơ quan có nhiệm vụ được bổ sung, điều chỉnh hoặc huỷ bỏ
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch 194/KH-UBND và Kế hoạch này (trừ những nhiệm vụ bị huỷ bỏ).
- Khẩn trương đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số và gửi hồ sơ tài liệu kèm theo đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp gửi Sở Tài chính.
3. Sở Tài chính Thực hiện các thủ tục theo quy định, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo chế độ, chính sách và tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Phối hợp thực hiện hướng dẫn quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định. Chủ trì cân đối, thẩm định và bố trí nguồn kinh phí bổ sung để các đơn vị kịp thời triển khai nhiệm vụ.
Kế hoạch này thay thế các nội dung tương ứng tại Phụ lục III của Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 31/12/2025. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó kthự, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c); - TTTU. TT.HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: + LĐVP, KGVX; + Lưu: VT, TTPVHCC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Sơn |
Phụ lục I NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT MỚI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng
| Dự kiến kinh phí | ||||||||||
| TT | Danh mục nhiệm vụ, dự án | Đơn vị chủ trì | Thời gian thực hiện | Ngân sách TW | Ngân sách địa phương | Vốn xã hội hóa | Tổng | Kinh phí đã được cấp 2026 | KP cần bổ sung 2026 | Ghi chú/Căn cứ văn bản/Văn bản đề xuất |
| 0 | 91.899 | 0 | ||||||||
| I | Công an tỉnh | 0 | 55.999 | 0 | 55.999 | 0 | 55.999 | |||
| 1 | Xây dựng Trang thông tin điện tử Công an tỉnh trên mạng Internet | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 1.884 | 0 | 1.884 | 0 | 1.884 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 2 | Trang bị phần mềm diệt virus cho các máy tính kết nối mạng Internet của Công an tỉnh | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 475 | 0 | 475 | 0 | 475 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 3 | Mở rộng hệ thống giám sát an ninh, an toàn thông tin mạng cho toàn hệ thống chính trị (SOC) | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 11.800 | 0 | 11.800 | 0 | 11.800 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 4 | Duy trì, mở rộng hệ thống phòng chống mã độc tập trung Kaspersky | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 7.000 | 0 | 7.000 | 0 | 7.000 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 5 | Tổ chức đào tạo, tập huấn an ninh mạng | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 300 | 0 | 300 | 0 | 300 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 6 | Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh mạng đa dạng về nội dung, hình thức đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 300 | 0 | 300 | 0 | 300 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 7 | Kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn hệ thống thông tin của tỉnh | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 3.240 | 0 | 3.240 | 0 | 3.240 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 8 | Định danh mức 2 cho người nước ngoài | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 20.000 | 0 | 20.000 | 0 | 20.000 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 9 | Trang bị thiết bị nhận diện công dân di động | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 10.000 | 0 | 10.000 | 0 | 10.000 | Công văn số 840/CAT-TM ngày 10/02/2026 |
| 10 | Tổ chức hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Bắc Ninh (điều phối khắc phục sự cố, diễn tập thực chiến sự cố) | Công an tỉnh | 2026 | 0 | 1.000 | 0 | 1.000 | 0 | 1.000 | Công văn số 2065/CAT-PV01 ngày 07/4/2026 |
| II | Sở Xây dựng | 0 | 17.300 | 0 | 17.300 | 0 | 17.300 | |||
| 11 | Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 3.200 | 0 | 3.200 | 0 | 3.200 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| 12 | Chỉnh lý hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Chỉnh lý hồ sơ giấy cho 100% các đồ án quy hoạch xây dựng đã được duyệt, dự kiến khoảng 500 đồ án làm cơ sở để số hóa hồ sơ) | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 1.200 | 0 | 1.200 | 0 | 1.200 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| 13 | Số hóa hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Số hóa 100% các đồ án quy hoạch xây dựng đã được duyệt và chỉnh lý, dự kiến khoảng 500 đồ án làm cơ sở để cập nhật đồ án lên cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng) | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 2.100 | 0 | 2.100 | 0 | 2.100 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| 14 | Cập nhật dữ liệu quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh lên cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng tỉnh Bắc Ninh (cập nhật lên cơ sở dữ liệu 100% các đồ án quy hoạch xây dựng đã được duyệt và số hóa, dự kiến khoảng 500 đồ án) | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 9.500 | 0 | 9.500 | 0 | 9.500 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| 15 | Xây dựng Phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý các thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 150 | 0 | 150 | 0 | 150 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| 16 | Phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý, vận hành Hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại Sở Xây dựng | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 150 | 0 | 150 | 0 | 150 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| 17 | Triển khai lắp đặt thiết bị, vận hành thu phí điện tử không dừng đối với toàn bộ bến xe loại 1 trong đô thị | Sở Xây dựng | 2026 | 0 | 1.000 | 0 | 1.000 | 0 | 1.000 | Công văn số 1457/SXD-VP ngày 23/02/2026 |
| III | Sở Khoa học và Công nghệ | 0 | 18.600 | 0 | 18.600 | 0 | 18.600 | |||
| 18 | Bố sung máy chủ phục vụ triển khai các sản phẩm, giải pháp ứng dụng công nghệ AI tỉnh Bắc Ninh | Sở KH&CN | 2026 - 2027 | 0 | 17.000 | 0 | 17.000 | 0 | 17.000 | |
| 19 | Bản quyền sử dụng phần mềm Microsoft 365 Business Standard cho cán bộ công chức khối cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh trong 12 tháng | Sở KH&CN | 2026 | 0 | 1.251 | 0 | 1.251 | 0 | 1.251 | |
| 20 | Chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng năm 2026 | Sở KH&CN | 2026 | 0 | 349 | 0 | 349 | 0 | 349 | Điều 15 Luật Lưu trữ 2011 và Quy định chuyển tiếp của Luật Lưu trữ năm 2024 về việc tổ chức thực hiện chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu; |
Phụ lục II DANH MỤC NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng
| Dự kiến kinh phí | |||||||||||||||
| Số NV | TT theo KH 194 | Danh mục nhiệm vụ, dự án | Nội dung, quy mô đầu tư | Đơn vị chủ trì | Thời gian thực hiện | Ng ân sác h T W | Ngân sách địa phương | Vốn xã hội hóa | Tổng | Kinh phí đã được cấp 2026 | Đề nghị bổ sung, điều chỉnh | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai/nhiệm vụ mới | Căn cứ văn bản thực hiện nhiệm vụ | Tình hình triển khai | Nội dung điều chỉnh |
| 0 | 25.845 | 0 | |||||||||||||
| 1 | 11.1 | Thuê ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh | Xây dựng và triển khai hệ thống Generative AI dựa trên LLM chạy hoàn toàn on-premise tại Thanh tra tỉnh Bắc Ninh, nhằm quản lý dữ liệu nội bộ, khai thác thông tin chuyên ngành một cách an toàn và hiệu quả. Hệ thống sẽ tập trung vào việc hỗ trợ cho Lãnh đạo, cán bộ thanh tra trong công việc hàng ngày như tra cứu thông tin, hồ sơ; phân tích dữ liệu lớn, | Tha nh tra tỉnh | 2026 | 0 | 8.500 | 0 | 8.500 | 0 | 8.500 | Nhiệm vụ mới | Thanh tra tỉnh triển khai xây dựng Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết 71/NQ- CP của Chính phủ và Kế hoạch số 07- KH/TU ngày | Chưa triển khai | Công văn số 245/TTr-VP ngày 13/02/2026 'Đề nghị đổi tên nhiệm vụ trong KH 194: "Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh" thành "Thuê ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong |
| tóm tắt báo cáo và ra quyết định dựa trên dữ liệu, đồng thời ưu tiên xây dựng lớp bảo mật vững chắc để bảo vệ thông tin nhạy cảm theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo không có rủi ro lộ dữ liệu hoặc tấn công từ bên ngoài với tích hợp RAG và phân quyền | 28/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Công văn số 1832/UBND- KGVX ngày 27/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc công bố các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh năm 2025 (có Công văn số 1832/UBND- KGVX ngày 27/8/2025 kèm theo). | việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh". |
| 2 | 6 | Triển khai giải pháp giám sát, đảm bảo ATTT cho hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin tại Trung tâm THDL tỉnh | Thuê phần mềm, dịch vụ pháp giám sát, đảm bảo ATTT cho hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin tại Trung tâm THDL tỉnh. Phạm vi bao gồm cả 2 Trung tâm | Côn g an tỉnh | Năm 2026 | 0 | 4.900 | 0 | 4.900 | 3.412 | 0 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai | Thuê phần mềm, dịch vụ pháp giám sát, đảm bảo ATTT cho hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin tại Trung tâm THDL tỉnh. Phạm vi bao gồm cả 2 Trung tâm | Đang thực hiện | Chuyển NV sang Công an tỉnh theo đúng chức năng, nhiệm vụ |
| 3 | 3.1 | Thuê dịch vụ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của tỉnh | - Triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) kế thừa các nội dung đã đầu tư; đảm bảo kết nối liên thông các hệ thống thông tin ở trung ương đến địa phương để khai thác các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ trung ương đến địa phương; - Cung cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) làm nền tảng để triển khai Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh trên một hệ thống đồng nhất về công nghệ và kiến trúc, đáp ứng quy định hiện hành; - Mở rộng hỗ trợ, tích hợp | Sở Kho a học và Côn g nghệ | Năm 2026 | 0 | 3.000 | 0 | 3.000 | 0 | 1.000 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai | - Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết 57- NQ/CP ngày 22/12/2024; NQ 71-NQ/CP ngày 01/4/2025 và NQ 214/NQ- CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ; Công văn số 3640/BKHCN- CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ KHCN; - Thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 20/9/2025 của UBND tỉnh về Triển khai Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh | Chưa triển khai | Chuyển hình thức sang thuê dịch vụ, lý do: theo quy định của Bộ KH&CN đây là nền tảng trong nằm trong danh mục nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng. Đề nghị đổi tên nhiệm vụ trong KH194: "Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của tỉnh" thành "Thuê dịch vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của tỉnh". |
| 4 | 2,1 | Thuê Hệ thống thông tin trong các Khu công nghiệp | Cung cấp dịch vụ công số - Tổ chức Cung cấp Các dịch vụ số khác: Bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, logistics, thương mại, hải quan, chuyển giao công nghệ, đào tạo số,… BQL Tổ chức cho Các nhà Cung cấp Các dịch vụ này cho Các DN trong Các KCN. - QLNN dựa trên ứng dụng công nghệ số: quản lý môi trường, quản lý lao động, quản lý đầu tư, quản lý quy hoạch và xây dựng, quản lý doanh nghiệp, quản lý xuất nhập khẩu, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh,… khai thác dữ liệu di sản | Ban Quả n lý các Khu công nghi ệp | Năm 2026 | 0 | 9.445 | 0 | 9.445 | 4.480 | 0 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai | Theo Quyết định số 701/QĐ- UBND ngày 04/12/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh | Chưa triển khai | Công văn số 417/BQLC KCN-VP ngày 27/02/2026 Chuyển hình thức sang thuê dịch vụ. Đổi tên nhiệm vụ: “Xây dựng Hệ thống thông tin trong các Khu công nghiệp” thành “Thuê Hệ thống thông tin trong các Khu công nghiệp”. |
Phụ lục III NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT HUỶ BỎ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng
| Dự kiến kinh phí | |||||||||||||
| Số NV | TT tại KH 194 | Danh mục nhiệm vụ, dự án | Nội dung, quy mô đầu tư | Đơn vị chủ trì | Thời gian thực hiện | Ngân sách TW | Ngân sách địa phương | Vốn xã hội hóa | Tổng | Kinh phí đã được cấp 2026 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai/nhiệm vụ mới | Ghi chú/Căn cứ văn bản thực hiện nhiệm vụ | Lý do đề xuất huỷ |
| 0 | 79.924 | 0 | |||||||||||
| 1 | 5.1 | Xây dựng phần mềm quản lý về công tác tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc và người có uy tín | Xây dựng phần mềm quản lý về công tác tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc và người có uy tín | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Năm 2026 | 0 | 9.200 | 0 | 9.200 | 0 | Nhiệm vụ mới | Theo Công văn số 117/SDTT G-VP ngày 11/02/202 6: Đề xuất huỷ bỏ do TƯ sắp triển khai | |
| 2 | 5.2 | Cải tiến, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | Cải tiến, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Năm 2026 | 0 | 580 | 0 | 580 | 0 | Nhiệm vụ mới | Theo Công văn số 117/SDTT G-VP ngày 11/02/202 6: Đề xuất huỷ bỏ do TƯ sắp triển khai | |
| 3 | 3.1 | Xây dựng Hệ thống thông tin Nông nghiệp và Môi trường dùng chung, sử dụng giải pháp công nghệ quản lý dữ liệu lớn (big data,data lake) nhằm quản lý toàn diện tài nguyên số về nông nghiệp và môi trường | Hoàn thiện CSDL dùng chung ngành Nông nghiệp và môi trường và Xây dựng các mô hình phân tích dữ liệu dựa trên các thuật toán về phân loại, tổng hợp các tập dữ liệu được trích xuất từ nguồn dữ liệu trong CSDL nông nghiệp và môi trường dùng chung; Hình thành các bộ dữ liệu được phân tích trên cơ sở áp dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 - 2030 | 0 | 10.000 | 0 | 10.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh | Theo Công văn số 1448/SNN MT-VP ngày 25/02/202 6 |
| 4 | 3.2 | Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào lĩnh vực trọng điểm của tỉnh (nông nghiệp) | - Kinh phí để duy trì hoạt động của công cụ trí tuệ nhân tạo và phần mềm (Chatgpt plus và Google Drive); - Tập huấn (Hội nghị tập huấn sử dụng những công cụ AI cho đội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan; Hội nghị tập huấn Ứng dụng phần mềm Google drive trong hoạt động chuyên môn của cơ quan) | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | 0 | 144 | 0 | 144 | 0 | Nhiệm vụ mới | Theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh | Theo Công văn số 1448/SNN MT-VP ngày 25/02/202 6 |
| 5 | 3.4 | Phát triển hệ thống Quan trắc tự động liên tục giám sát chất lượng môi trường nước Sông cầu | - Xây dựng các trạm Quan trắc môi trường nước tự động trên lưu vực sông cầu qua địa bàn tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 - 2030 | 0 | 10.000 | 0 | 10.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh; Chỉ thị số 20/CT- Ttg của Thủ tướng chính phủ | Theo Công văn số 1448/SNN MT-VP ngày 25/02/202 6 |
| 6 | 3.6 | Dự án xây dựng nền tảng quản lý và tích hợp dữ liệu quan trắc môi trường | - Đồng bộ, tích hợp dữ liệu từ các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục và xe quan trắc lưu động. - Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu tập trung, có khả năng phân tích, báo cáo, cảnh báo trực tuyến; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành NN&MT và các cơ quan liên quan. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Năm 2026 và những năm tiếp theo | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 0 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai thực hiện | Theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh. | Theo Công văn số 1448/SNN MT-VP ngày 25/02/202 6 |
| 7 | 3 | Tổ chức các giải thưởng báo chí tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW | Tổ chức các giải thưởng báo chí tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 | 0 | 200 | 0 | 200 | 0 | Nhiệm vụ thường xuyên đã thực hiện các năm | Theo Kế hoạch số 34/KH- UBND ngày 20/8/2025 | Đề nghị không thực hiện năm 2026 vì theo Kế hoạch số 3161/KH- UBND ngày 26/6/2021 thời gian thực hiện là 5 năm tổ chức 02 lần. Năm 2025 đã tổ chức Giải thưởng. |
| 8 | 4 | Phổ biến các ấn phẩm, tài liệu truyền thông liên quan tới Nghị quyết số 57- NQ/TW cũng như các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Phổ biến các tài liệu về kỹ năng truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau. | Phổ biến các ấn phẩm, tài liệu truyền thông liên quan tới Nghị quyết số 57-NQ/TW cũng như các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Phổ biến các tài liệu về kỹ năng truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau. | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 | 0 | 300 | 0 | 300 | 0 | Nhiệm vụ mới | Theo Kế hoạch số 34/KH- UBND ngày 20/8/2025 |
| 9 | 5 | Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về Nghị quyết số 57- NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ, các Kế hoạch triển khai của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia | Tổ chức 02 cuộc thi tìm hiểu về Nghị quyết số 57- NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ, các Kế hoạch triển khai của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 | 0 | 500 | 0 | 500 | 0 | Nhiệm vụ thường xuyên đã thực hiện các năm | Theo Kế hoạch số 34/KH- UBND ngày 20/8/2025 | |
| 10 | 8.3 | Nghiên cứu bộ giải pháp chuyển đổi số cho HTX, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ tại địa phương (Thiết kế mô hình “Chuyển đổi số dễ – chi phí thấp – hiệu quả thực tế”, hỗ trợ từng ngành: nông nghiệp, thương mại, du lịch, thủ công…) | Nghiên cứu bộ giải pháp chuyển đổi số cho HTX, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ tại địa phương (Thiết kế mô hình “Chuyển đổi số dễ – chi phí thấp – hiệu quả thực tế”, hỗ trợ từng ngành: nông nghiệp, thương mại, du lịch, thủ công…) | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 2.000 | 0 | 2.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh | Trùng lặp nhiệm vụ trong Đề án CĐS cấp xã và Kế hoạch Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh năm 2026 |
| 11 | 8.4 | Triển khai Đề án Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh | Triển khai Đề án Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh | |
| 12 | 8.5 | Nghiên cứu giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT vùng miền núi (Làm cơ sở xây dựng chiến lược đào tạo gắn với thực tế địa phương.) | Nghiên cứu giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT vùng miền núi (Làm cơ sở xây dựng chiến lược đào tạo gắn với thực tế địa phương.) | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 2.000 | 0 | 2.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh | Hiện tại CSDL chưa đồng bộ giữa Trung ương và địa phương; đặc biệt là CSDL về đào tạo cho đồng bào thiểu số; mặt khác tỉnh cũng chưa có hệ thống quản lý CSDL này nên khó để thực hiện nhiệm vụ đề xuất |
| 13 | 8.8 | Xây dựng hệ thống "Công chức số" tỉnh Bắc Ninh ( hệ thống tích hợp, quản lý tổng thể công việc của cán bộ trên cơ sở giao việc, phần mềm QLVB, dịch vụ công … giúp cán bộ theo dõi giám sát công việc của mình cũng như cấp dưới, bộ phận liên quan, nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng trong phối hợp xử lý công việc). | Mục tiêu:. Thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định tầm nhìn đến năm 2045; theo đó cán bộ CCVC cần có các công cụ, phương thức mạnh mẽ và đột phá để giải quyết công việc. Hệ thống công chức số sẽ tích hợp các ứng dụng quan trọng nhất với công chức như QLVB, dịch vụ công, họp , lịch công tác … | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh | Trùng lặp nhiệm vụ được giao theo Công văn số 1083/UBN D-NC ngày 03/02/202 6 V/v xây dựng phần mềm theo dõi, tổng hợp nhiệm vụ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh tại các Nghị quyết, Kế hoạch, Chương trình chiến lược trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
| 14 | 8.9 | Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến cho công chức, viên chức tỉnh Bắc Ninh (hệ thống giúp cho các CQNN trong tỉnh tổ chức các bài giảng, video đào tạo trực tuyến trong lĩnh vực CNTT cũng như tất cả các lĩnh vực khác, là công cụ, nền tảng thiết yếu để nâng cao kiến thức, thừa kế tri thức, tự đào tạo trong hệ thống CQNN, đáp ứng các nhiệm vụ về đào tạo cho CCVC theo NQ-57) | Mục tiêu: • Xây dựng một nền tảng đào tạo trực tuyến hiện đại, dễ sử dụng để hỗ trợ các cơ quan nhà nước (CQNN) trong tỉnh Bắc Ninh tổ chức và quản lý các bài giảng, video đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) và tất cả các lĩnh vực khác, nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn cho công chức, viên chức (CCVC). • Tạo công cụ thiết yếu để kế thừa tri thức, thúc đẩy tự đào tạo và học tập suốt đời trong hệ thống CQNN, giúp CCVC cập nhật kiến thức kịp thời và hiệu quả. | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 2.000 | 0 | 2.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh | Do sử dụng nền tảng đào tạo trực tuyến của Bộ KH&CN (MOOCs) |
| 15 | 8.1 2 | Ứng dụng AI trong khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ các cơ quan nhà nước tỉnh | Mục tiêu: • Xây dựng hệ thống ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để khai thác dữ liệu dùng chung từ các văn bản hành chính, hỗ trợ các cơ quan nhà nước (CQNN) tỉnh Bắc Ninh truy cập, tìm kiếm và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác, giảm thời gian xử lý thủ công và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. • Tích hợp công nghệ OCR để chuyển đổi tài liệu PDF/Word thành dữ liệu có cấu trúc, kết nối với hệ thống quản lý văn bản điều hành hiện có, đồng thời xây dựng chỉ mục dữ liệu để hỗ trợ tìm kiếm nâng cao. | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 1.000 | 0 | 1.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh | Trùng lặp với dịch vụ Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức đã triển khai |
| 16 | 2,1 | Xây dựng hệ thống thông tin nền tảng số phục vụ hoạt động quản lý, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và một số nhiệm vụ , hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật. | Phục vụ hoạt động quản lý, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và một số nhiệm vụ , hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật | Sở Tư pháp | Năm 2026 | 0 | 3.000 | 0 | 3.000 | 1.800 | Nhiệm vụ mới | Kế hoạch số 24/KH- UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới | Công văn số 754/STP- VP ngày 01/4/2026 V/v đề nghị hoàn trả kinh phí phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số năm 2026 của Sở Tư pháp |
| 17 | 8,1 3 | Thuê trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện TTHC trong lĩnh vực đầu | Tiếp tục thuê trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện TTHC trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng tại tỉnh Bắc Ninh | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 3.000 | 0 | 3.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Do có sự thay đổi hệ thống giải quyết TTHC từ các Bộ ngành | |
| tư, xây dựng tại tỉnh Bắc Ninh | |||||||||||||
| 18 | 8,1 4 | Thuê trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ công chức, viên chức tỉnh Bắc Ninh | Tiếp tục thuê trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ công chức, viên chức tỉnh Bắc Ninh | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 0 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai | Không tiếp tục thuê dịch vụ | |
| 19 | 8,7 | Xây dựng hệ thống mã QR phục vụ CQNN tỉnh Bắc Ninh. ( Hệ thống riêng của tỉnh Bắc Ninh phục vụ sinh mã QR code phục vụ phần mềm, cơ quan, tổ chức trong tỉnh sử dụng QR code để chia sẻ tài liệu, giấy mời, liên kết phần mềm …) | Mục tiêu: Hệ thống cung cấp mã QR code dưới tên miền của tỉnh Bắc Ninh cho các ứng dụng, tài liệu, liên kết… của tất cả các ứng dụng các cán bộ công chức của tỉnh Bắc Ninh, số lượng này hiện nay rất lớn nhưng hoàn toàn sử dụng QR code miễn phí, có thể không được lâu bị mất liên kết hoặc kèm các loại quảng cáo. Hạng mục : Xây dựng phần mềm gồm các nhóm chức năng chính. - Quản lý, sinh mã QR code cho tài liệu, liên kết - Các API tích hợp với các ứng dụng chính của (QLVB, | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 1.000 | 0 | 1.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Thực hiện để đảm bảo mục tiêu theo Kế hoạch số 17/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh |
| Cổng TTĐT…) - Tạo, quản lý, các tài liệu, File đơn giản với tích hợp QR code - Quản lý tài liệu, mã QR cho cơ quan, tổ chức | |||||||||||||
| 20 | 10, 3 | Duy trì hoạt động hệ thống camera, khắc phục sửa chữa | Duy trì hoạt động của Hệ thống camera an ninh, giao thông tỉnh Bắc Ninh: Chi phí vận hành hàng năm; Chi phí bảo trì, bảo dưỡng hàng năm; Chi phí sửa chữa camera hỏng/lỗi; Chi phí di chuyển thiết bị; Chi phí đường truyền; Chi phí nguồn điện; | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | 0 | 10.000 | 0 | 10.000 | 0 | Nhiệm vụ tiếp tục triển khai | Trùng lặp với nhiệm vụ CAT đã được cấp KP, Công văn số 2031/CAT -HC ngày 06/4/2026 | |
| 21 | 8.1 7 | Hệ thống quản lý, theo dõi, tổng hợp và quyết toán dự án đầu tư | - Quản lý chính xác, đầy đủ thông tin, hồ sơ, kế toán, giải ngân và quyết toán dự án hoàn thành về các dự án đầu tư trên toàn tỉnh một cách bao quát và đầy đủ nhất. - Bao gồm toàn bộ vòng đời dự án đầu tư: từ chủ trương, phê duyệt, kế hoạch vốn, đấu thầu, thực hiện, thanh toán, nghiệm thu đến quyết toán hoàn thành và theo dõi sản phẩm đầu tư đưa vào sử dụng. | Sở Tài chính | 2026 | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 0 | Nhiệm vụ mới | Tại Công văn số 2583/STC- VP ngày 16/4/2026 Sở Tài chính đề nghị chưa triển khai do chưa đủ điều kiện |
| - Tích hợp đa nguồn vốn: +Vốn ngân sách nhà nước (Trung ương, địa phương). +Vốn vay (ODA, vay thương mại, trái phiếu chính quyền). +Vốn xã hội hóa, PPP. - Theo dõi tiến độ – khối lượng – chi phí: + Theo dõi thông tin dự án từ khi trình chủ trương, quyết định phê duyệt, thực hiện lập kế hoạch trung hạn, hàng năm +Kế hoạch vốn được giao, vốn đã phân bổ, vốn đã giải ngân. +Khối lượng công việc, hợp đồng, thanh toán, nợ đọng xây dựng cơ bản. +Quản lý hồ sơ quyết toán: Chuẩn hóa biểu mẫu, số hóa chứng từ, liên thông dữ liệu kế toán – kho bạc – tài chính. +Tổng hợp báo cáo đa cấp: UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ban quản lý dự án, chủ đầu tư. +Cảnh báo rủi ro:Dự án chậm tiến độ, đội vốn, Tỷ lệ giải ngân |
| thấp, Rủi ro nợ vay, nghĩa vụ trả nợ, Quyết toán dự án chậm, gây nợ đọng, +Phân tích về các dự án, khó khăn, vướng mắc và đưa ra gợi ý định hướng phát triển Kết nối hệ sinh thái quản lý đầu tư công: Đấu thầu, hợp đồng, thanh toán không dùng tiền mặt, cơ sở dữ liệu đất đai, ngân sách. + Theo dõi tài sản hình thành đưa vào sử dụng - Tổng hợp tự động các Báo cáo quyết toán theo tiến độ, Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm, kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn. - Cung cấp số liệu giải ngân, khó khăn vướng mắc, tình hình cụ thể của dự án cho hệ thống IOC của Tỉnh |
