Kế hoạch 283/KH-UBND Bắc Ninh 2026 sơ kết Chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 283 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 7 năm 2026 29 |
KẾ HOẠCH
Sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030) Thực hiện Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030; Kế hoạch số 2259/KH-TTCP ngày 14/7/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc Sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030), Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Sơ kết việc thực hiện Chiến lược giai đoạn thứ nhất nhằm đánh giá việc tổ chức, t riển kh ai thực hiện; mức độ đạt được mục tiêu; việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Chiến lược và Kế hoạc h thực hiện Chiến lược, Công ước (được công khai trên Cổng TTĐT Chính phủ ) ; làm rõ những kết quả đạt được, ưu điểm, tồn tại, hạn chế, những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; từ đó kiến nghị các nguyên tắc, mục tiêu, giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước cho giai đoạn thứ 2 đạt hiệu quả cao .
2. Yêu cầu
- Việc sơ kết thực hiện Chiến lược phải đảm bảo đánh giá toàn diện , thực chất những nội dung, giải pháp đề ra trong Chiến lược và những nhiệm vụ trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược và Công ước giai đoạn thứ nhất.
- Việc tổ chức sơ kết phải được lãnh đạo thống nhất của các cấp uỷ đảng, tiến h ành khẩn trương, nghiêm túc, khoa học, tiết ki ệm; phát huy dân chủ, tinh thần trách nhiệm, tính chủ động c ủa các ngành, các cấp và sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể.
II. NỘI DUNG SƠ KẾT
1. Việc lãnh đạo , chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược và Công ước kèm theo .
2. Đánh giá kết quả vi ệc thực hiện các nhóm nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến l ược và Công ước.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xây dựng và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; nâng c ao hiệu quả thực thi pháp luật.
- Tăng cường công tá c kiểm tra, giám sát, thanh tra, điều tra, truy tố , xét xử, thi hành án.
- Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp t ác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, góp phần th ực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước.
3. Đánh giá chung Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, kết quả đạt được; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
4. Kiến nghị, đề xuất
- Kiến nghị về các nguyên tắc, mục tiêu, giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn thứ 2.
- Đề xuất xây dựng và định hướng nội dung Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2.
(Có Đề cương báo cáo sơ kết và Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết, báo cáo chuyên đề
1.1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường tiến hành sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết theo Đề cương (có số liệu cụ thể kèm theo Kế hoạch) gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp. Thời kỳ báo cáo: từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026. Thời hạn hoàn thành: trước ngày 15/8/2026.
1
1.2. Đề nghị một số cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
xây dựng báo cáo về nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình (theo nội dung báo cáo thường xuyên định kỳ hằng quý, hằng năm đang thực hiện) gửi 1 Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh, Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Ngân hàng Nhà nước khu vực 12.
về Thanh tra tỉnh để tổng hợp (thời kỳ báo cáo từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026; thời hạn hoàn thành: trước ngày 15/8/2026).
1.3. Thanh tra tỉnh t ổng hợp kết quả, xây d ựng Báo cáo sơ kết việc thực hiện Chi ến lược và hoàn thiện, trì nh Chủ tịch UBND t ỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ . Thời hạn hoàn thành: trước ngày 25/8/2026.
2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2
Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành, dự kiến giao Thanh tra tỉnh xây dựng dự thảo, lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương, tổ chức liên quan (nếu cần) và hoàn thiện, trình UBND tỉnh ban hành. Thời hạn hoàn thành: dự kiến trước ngày 30/11/2026. Trên đây là Kế hoạch sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030) của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện ./.
| Nơi nhận: - Thanh tra Chính phủ (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - BCĐ PCTNLPTC tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các Ban, cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - UB MTTQ và các đoàn thể tỉnh; - Các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; - CAT, VKSND, TAND, THADS, NHNN KV12; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: LĐVP, HC-QTr; - Lưu: VT, NC HG | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Hoàng Sơn |
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO SƠ KẾT VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC ĐẾN NĂM 2030
GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (TỪ NĂM 2023 ĐẾN NĂM 2026)
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026 của UBND tỉnh)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Bối cảnh chung; đặc điểm tình hình, chức năng, nhiệm vụ, … của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tác động đến việc triển khai thực hiện Chiến lược; thuận lợi, khó khăn.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ nhất; việc xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, phân công trách nhiệm triển khai.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt; nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân về Chiến lược và Công ước; tính tiên phong, gương mẫu của người đứng đầu, đảng viên, cán bộ, công chức.
- Công tác kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hằng năm việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ nhất.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỦA CHIẾN LƯỢC (Lưu ý: Nêu cụ thể những kết quả đã đạt được; những việc chưa làm được, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và phân tích rõ nguyên nhân theo từng nhóm giải pháp; kèm số liệu cụ thể)
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước, tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực.
- Hoàn thiện pháp luật về ban hành chính sách, pháp luật. T ăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quá trình ban hành, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, đình chỉ, gia hạn, bãi bỏ, tổ chức thực hiện các quyết định hành chính, trong ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật.
- Việc khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện.
- Rà soát, cụ thể hóa quy định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các ngành và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ở địa phương, bộ, ngành, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật
- Rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước các cấp; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, quy định cụ thể, rõ ràng, khoa học chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản lý; cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát hiệu quả.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, kỷ cương, liêm chính, đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Hoàn thiện và thực hiện các quy định về tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào chương trình đ ào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức…
- Thực hiện cơ chế khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục những biểu hiện đùn đẩy, né tránh, làm việc cầm chừng, sợ sai không dám làm trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Đổi mới, thực hiện chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức, chế độ công vụ; việc thực hiện và tăng cường kiểm soát việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; có chính sách đãi ngộ hợp lý đảm bảo cho những người làm công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực yên tâm công tác, vững vàng trong thực hiện nhiệm vụ.
- Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật gắn với việc kiểm s oát chặt chẽ quyền lực nhà nước, kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm đối với người vi phạm trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ, đạo đức lối sống của cán bộ công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số vào hoạt động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào quy trình ra quyết định và giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình nghiệp vụ của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, không chồng chéo.
- Tăng cường chế độ trách nhiệm, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan, đơn vị có chức năng phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, nhất là các cơ quan, đơn vị chuyên trách.
- Thực hiện các quy định đảm bảo cho việc thu hồi, tịch thu triệt để tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát do tham nhũng, tiêu cực; phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng, hành vi tẩu tán tài sản.
- Thực hiện chuyển đổi số và đẩy mạnh việc ứn g dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực và thu hồi tài sản.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, phát hiện, chuyển hồ sơ, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả các phương thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; đưa nội dung phòng, chống tham nhũng, tiêu cực vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; tạo điều kiện để Nhân dân tích cực, chủ động tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, những vụ việc tham nhũng, tiêu cực cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; phát hiện, nhân rộng nhân tố tích cực, điển hình, tiên tiến, sáng kiến, cách làm hay trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá trình xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh, báo cáo, tố cáo về hành vi tham nhũng, tiêu cực và công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện khen thưởng, bảo vệ người phản ánh, báo cáo, tố cáo hành vi tham nhũng, tiêu cực và xử lý nghiêm cá nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp xây dựng, thực hiện văn hóa liêm chính trong kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời hành
vi tham nhũng, tiêu cực, nhất là trong khu vực ngoài nhà nước và các hành vi nhũng nhiễu, đòi hối lộ của cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng
- Kết quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, tương trợ tư pháp, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, thu hồi tài sản, thực hiện các biện pháp ngăn chặn nhằm thu hồi tài sản bị tẩu tán hoặc truy bắt tội phạm tham nhũng bỏ trốn ra nước ngoài; ký kết mới điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc tham gia các khuôn khổ hợp tác quốc tế khác có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Việt Nam trong phòng, chống tham nhũng; tiếp thu kinh nghiệm quốc tế về tố tụng tư pháp, tương trợ tư pháp đáp ứng các yêu cầu trong giải quyết các vụ việc, vụ án tham nhũng có yếu tố nước ngoài.
- Nâng cao hiệu quả thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng và sự tham gia của Việt Nam vào các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Công ước (nội luật hóa theo yêu cầu của Công ước; tham gia cơ chế đánh giá việc thực thi Công ước; ...).
- Thúc đẩy hợp tác kỹ thuật, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về phòng, chống tham nhũng với các đối tác, tổ chức quốc tế; nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đạt được trong thực hiện Chiến lược, Công ước; nguyên nhân của kết quả nổi bật đạt được
2. Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của Chiến lược trong giai đoạn thứ nhất
3. Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân Đánh giá cụ thể các vấn đề tồn tại, hạn chế cũng như các khó khăn, vướng mắc trong tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, Công ước; các vấn đề, hiện tượng phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước trên địa bàn quản lý đang phát sinh. Nguyên nhân khách quan, chủ quan.
4. Bài học kinh nghiệm Nêu cụ thể các bài học kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo; phương châm; tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá; huy động các cơ quan truyền thông, Nhân dân tham gia; ….
V. YÊU CẦU CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC GIAI ĐOẠN MỚI Đánh giá những yêu cầu mới của công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong tình hình mới hiện nay (do tình hình thực tiễn hiện tại đã có nhiều chủ trương mới như sắp xếp bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình, cải cách tiền lương; Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01/4/2026 của BCH TƯ Đảng khóa XIV; …).
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Trên cơ sở kết quả, đánh giá việc thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ nhất như ở trên, đồng thời, căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình hình thực tiễn:
1. Kiến nghị, đề xuất cụ thể đối với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược cho giai đoạn thứ 2.
2. Kiến nghị về các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phòng , chống tham nhũng, tiêu cực chưa được đề cập tại Chiến lược (do tình hình thực tiễn hiện tại đã có nhiều chủ trương mới như sắp xếp bộ máy, x ây dựng chính quyền địa phương 2 cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình, cải cách tiền lương; Nghị quyết số 04 -NQ/TW ngày 01/4/2026 của BCH TƯ Đảng khóa XIV; …) .
3. Đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể nhằm xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2 (các nhiệm vụ cụ thể cơ quan, tổ chức, địa phương chủ trì liên quan đến hoàn thiện thể chế; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; chuyển đổi số; công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan; phát huy vai trò của xã hội; hợp tác quốc tế và thực thi Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng;…).
4. Kiến nghị, đề xuất khác (nếu có)./.
Phụ lục kèm theo Báo cáo:
1. Phụ lục 01: Thống kê kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 và Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2023-2026 (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026).
2. Phụ lục 02: Thống kê số liệu chủ yếu về công tác phòng, chống tham nhũng (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026).
3. Phụ lục 03: Đề xuất các nhiệm vụ cụ thể nhằm xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2. Ghi chú:
- Thời kỳ báo cáo (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026)
- Khi cần thiết đề nghị liên hệ với các đồng chí phụ trách địa bàn của Phòng Nghiệp vụ 1 - Thanh tra tỉnh Bắc Ninh để được trao đổi, phối hợp.
Phụ lục 01:
Thống kê kết quả thực hiện
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 và Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2023-2026 (Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026)
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026 của UBND tỉnh)
| STT | Nội dung hoạt động cụ thể | Sản phẩm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời điểm hoàn thành | Chưa hoàn thành | Ghi chú |
| I. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | |||||||
| 1 | |||||||
| II. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật | |||||||
| 1 | |||||||
| III. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án | |||||||
| 1 | |||||||
| IV. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | |||||||
| 1 | |||||||
| V. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, trên cơ sở chú trọng thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC) | |||||||
| 1 | |||||||
Phụ lục 02:
THỐNG KÊ SỐ LIỆU CHỦ YẾU
VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026)
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026 của UBND tỉnh)
| STT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | SỐ LIỆU |
| I | CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT | ||
| 1 | Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN | Văn bản | |
| 2 | Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành | Văn bản | |
| 3 | Số văn bản được bãi bỏ để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành | Văn bản | |
| II | TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PCTN | ||
| 1 | Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được tổ chức | Lớp | |
| 2 | Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Lượt người | |
| 3 | Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản | Tài liệu | |
| III. | THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC (TNTC) | ||
| 1 | Tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống TNTC | Cuộc | |
| 2 | Số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống TNTC đã ban hành kết luận | Cuộc | |
| 3 | Số đơn vị được thanh tra | Đơn vị | |
| 4 | Kiến nghị xử lý hành chính | ||
| + Tập thể | Tập thể | ||
| + Cá nhân | Người | ||
| 5 | Kiến nghị xử lý hình sự | ||
| + Số vụ | Vụ | ||
| + Số đối tượng | Đối tượng | ||
| IV. | PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ | ||
| 1 | Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động | ||
| 1.1 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động | CQ, TC, |
| ĐV | ||
| 1.2 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động | CQ, TC, ĐV |
| 2 | Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ | |
| 2.1 | Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được ban hành mới | Văn bản |
| 2.2 | Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ | Văn bản |
| 2.3 | Số cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ | Cuộc |
| 2.4 | Số vụ vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ | Vụ |
| 2.5 | Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ | Người |
| 2.6 | Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hành chính | Người |
| 2.7 | Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hình sự | Người |
| 2.8 | Tổng giá trị các vi phạm về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được kiến nghị thu hồi và bồi thường (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) | Triệu đồng |
| 2.9 | Tổng giá trị vi phạm định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được thu hồi và bồi thường | Triệu đồng |
| 3 | Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn | |
| 3.1 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn | CQ, TC, ĐV |
| 3.2 | Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý | Người |
| 3.3 | Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị | Người |
| 3.4 | Giá trị quà tặng đã được nộp lại (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) | Triệu đồng |
| 3.5 | Số người bị xử lý do có vi phạm vì xung đột lợi ích | Người |
| 3.6 | Số người bị xử lý do có vi phạm về việc kinh doanh trong thời hạn không được kinh doanh sau khi thôi giữ chức vụ | Người |
| 3.7 | Số lượng đề xuất đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đưa vào triển khai thực hiện | Người |
| 3.8 | Số lượng cán bộ bị thay thế, điều chuyển công tác do năng lực yếu, sợ sai, đùn đẩy trách nhiệm, né tránh công việc | Người |
| 4 | Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn | |
| 4.1 | Số cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng | Người |
| 4.2 | Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng | Người |
| 5 | Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt | |
| 5.1 | Số dịch vụ công trực tuyến | Thủ tục |
| 5.2 | Số dịch vụ công trực tuyến toàn trình | Thủ tục |
| 5.3 | Số dịch vụ công trực tuyến một phần | Thủ tục |
| 5.4 | Số cuộc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt | Cuộc |
| 5.5 | Số vụ phát hiện vi phạm trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt | Vụ |
| 5.6 | Tổng giá trị giao dịch qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (1) | Triệu đồng |
| 5.7 | Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán (2) | % |
| 6 | Thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn | |
| 6.1 | Số người đã thực hiện kê khai và công khai tài sản, thu nhập trong kỳ | Người |
| 6.2 | Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập | Người |
| 6.3 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện các quy định về kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập | CQ, TC, ĐV |
| 6.4 | Số người bị kỷ luật do vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập | Người |
| - Số người bị kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập không trung thực | Người | |
| - Số người bị kỷ luật do có vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập | Người | |
| V | PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG, TIÊU CỰC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ | |
| 1 | Tổng số vụ việc tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo | Vụ |
| 2 | Tổng số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo | Người |
| 3 | Qua công tác kiểm tra và tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị | |
| 3.1 | Số vụ TNTC đã được phát hiện qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước | Vụ |
| 3.2 | Số đối tượng có hành vi TNTC được phát hiện qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước | Người |
| 3.3 | Số vụ TNTC được phát hiện qua công tác tự kiểm tra | Vụ |
| 3.4 | Số đối tượng có hành vi TNTC được phát hiện qua công tác tự kiểm tra | Người |
| 3.5 | Số vụ TNTC được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống TNTC trong cơ quan có chức năng phòng, chống TNTC | Vụ |
| - Trong đó số vụ tham nhũng được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống TNTC trong cơ quan thanh tra | Vụ | |
| 3.6 | Số đối tượng có hành vi TNTC được phát hiện qua kiểm tra trong cơ quan có chức năng phòng, chống TNTC | Người |
| - Trong đó số đối tượng có hành vi TNTC được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống TNTC trong cơ quan thanh tra | Người | |
| 4 | Qua hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm toán | |
| 4.1 | Số vụ tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử | Vụ |
| 4.2 | Số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử | Người |
| 4.3 | Số vụ tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra | Vụ |
| 4.4 | Số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện qua hoạt động thanh tra | Người |
| 4.5 | Số vụ tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán | Vụ |
| 4.6 | Số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán | Người |
| 5 | Qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, tiêu cực | |
| 5.1 | Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC | Vụ việc |
| 5.2 | Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC đã được xem xét | Vụ việc |
| 5.3 | Số vụ TNTC phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC | Vụ |
| 5.4 | Số đối tượng có hành vi TNTC phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC | người |
| 6 | Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo | |
| 6.1 | Số vụ TNTC được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo | Vụ |
| 6.2 | Số đối tượng có hành vi TNTC phát hiện qua giải quyết khiếu nại, tố cáo | Người |
| 7 | Qua các hoạt động khác (ngoài những hoạt động nêu trên, nếu có) | |
| 7.1 | Số vụ TNTC được phát hiện thông qua các hoạt động khác | Vụ |
| 7.2 | Số đối tượng có hành vi TNTC phát hiện qua các hoạt động khác | Người |
| 8 | Qua điều tra tội phạm | |
| 8.1 | Số vụ án tham nhũng, tiêu cực (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố | Vụ |
| 8.2 | Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố | Người |
| 9 | Qua công tác truy tố tội phạm tham nhũng | |
| 9.1 | Số vụ án tham nhũng đã bị truy tố | Vụ |
| 9.2 | Số vụ án tham nhũng đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ | Vụ |
| 9.3 | Số bị can tham nhũng đã bị truy tố | Người |
| 10 | Qua công tác xét xử tội phạm tham nhũng | |
| 10.1 | Số vụ án tham nhũng đã bị xét xử | Vụ |
| 10.2 | Số vụ án tham nhũng đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ | Vụ |
| 10.3 | Số bị can tham nhũng đã bị xét xử | Người |
| 11 | Bảo vệ, khen thưởng người tố cáo, phát hiện tham nhũng, tiêu cực | |
| 11.1 | Số người tố cáo hành vi TNTC được bảo vệ theo quy định của pháp luật về tố cáo | Người |
| 11.2 | Số người tố cáo hành vi TNTC bị trả thù | Người |
| 11.3 | Số người đã bị xử lý do có hành vi trả thù người tố cáo | Người |
| 11.4 | Số người tố cáo hành vi TNTC đã được khen, thưởng | Người |
| VI | XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG, TIÊU CỰC | |
| 1 | Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực | Người |
| 2 | Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực | Người |
| 3 | Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực | Người |
| 3.1 | - Khiển trách | Người |
| 3.2 | - Cảnh cáo | Người |
| 3.3 | - Cách chức | Người |
| VII | XỬ LÝ THAM NHŨNG, TIÊU CỰC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ | |
| 1 | Số vụ án TNTC đã đưa ra xét xử (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp) | Vụ |
| 2 | Số đối tượng bị kết án TNTC (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp) trong đó: | Người |
| 2.1 | - Số đối tượng phạm tội TNTC ít nghiêm trọng | Người |
| 2.2 | - Số đối tượng phạm tội TNTC nghiêm trọng | Người |
| 2.3 | - Số đối tượng phạm tội TNTC rất nghiêm trọng | Người |
| 2.4 | - Số đối tượng phạm tội TNTC đặc biệt nghiêm trọng | Người |
| 3 | Số vụ việc TNTC đã được xử lý hành chính | Vụ |
| 4 | Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi TNTC | Người |
| 5 | Số vụ việc TNTC đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý) | Vụ |
| 6 | Số đối tượng TNTC đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý) | Người |
| 7 | Tài sản bị TNTC, gây thiệt hại do TNTC đã phát hiện được | |
| 7.1 | Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) | Triệu đồng |
| 7.2 | Đất đai | m2 |
| 8 | Tài sản TNTC, gây thiệt hại do TNTC đã được thu hồi, bồi thường | |
| 8.1 | Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) | Triệu đồng |
| - Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp hành chính | Triệu đồng | |
| - Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp tư pháp | Triệu đồng | |
| 8.2 | Đất đai | m2 |
| - Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp hành chính | m2 | |
| - Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp tư pháp | m2 | |
| 9 | Tài sản TNTC, gây thiệt hại do TNTC không thể thu hồi, khắc phục được | |
| 9.1 | Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) | Triệu đồng |
| 9.2 | Đất đai | m2 |
| VIII | PHÁT HIỆN, XỬ LÝ THAM NHŨNG, TIÊU CỰC TRONG NGÀNH THANH TRA (số liệu này nằm trong số liệu tổng hợp về phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị) | |
| 1 | Tổng số vụ việc tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra được phát hiện trong kỳ báo cáo | Vụ |
| 2 | Tổng số đối tượng trong cơ quan thanh tra có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo | Người |
| 3 | Số vụ việc tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự | Vụ |
| 4 | Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự | Người |
| 5 | Số vụ việc tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý hành chính | Vụ |
| 6 | Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý kỷ luật | Người |
| IX | PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC | |
| 1 | Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) thuộc phạm vi quản lý | Tổ chức |
| 2 | Số lượng Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội trên địa bàn đã xây dựng và thực hiện quy tắc đạo đức kinh doanh, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng | Tổ chức |
| 3 | Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) được thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về PCTN | Tổ chức |
| 4 | Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) bị xử lý do có vi phạm pháp luật về PCTN | Tổ chức |
| 5 | Số vụ tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện | Vụ |
| 6 | Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện | Người |
| 7 | Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã bị xử lý hình sự | Người |
Lưu ý: - Không sửa đổi nội dung các tiêu chí báo cáo trong biểu mẫu.
Phụ lục 03:
Đề xuất các nhiệm vụ cụ thể nhằm xây dựng
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 và
Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (2026-2030) (Kèm theo Kế hoạch số … /KH-UBND ngày …/7/2026 của UBND tỉnh)
| STT | Nội dung hoạt động cụ thể | Sản phẩm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời điểm hoàn thành | Ghi chú |
| I. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | ||||||
| 1 | ||||||
| II. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật | ||||||
| 1 | ||||||
| III. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án | ||||||
| 1 | ||||||
| IV. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | ||||||
| 1 | ||||||
| V. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, trên cơ sở chú trọng thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC) | ||||||
| 1 | ||||||
| VI. Các nhiệm vụ khác (nếu có) | ||||||
| 1 | ||||||
