Kế hoạch 11547/KH-UBND Khánh Hòa 2026 rà soát tháo gỡ khó khăn dự án tồn đọng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Số: 11547/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Khánh Hòa, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
V/v rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với nhóm các dự án tồn đọng, kéo dài theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của
Quốc hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài; Căn cứ Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 12888/STC-ĐTNNS ngày 08 tháng 9 năm 2026; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
- Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài đã được cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 01 tháng 8 năm 2024;
- Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
II. THỜI HẠN THỰC HIỆN
Kế hoạch này được triển khai thực hiện từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/5/2031. Trường hợp đến hết ngày 31/5/2031 mà các cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội chưa kết thúc thì cơ quan được giao chủ trì triển khai thực hiện từng bước nội dung tháo gỡ cụ thể chịu trách nhiệm rà soát, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) về tiến độ triển khai tháo gỡ, xác định lý do chưa kết thúc việc tháo gỡ để UBND tỉnh xem xét việc tiếp tục triển khai theo quyết định đã ban hành.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Mục đích
- Việc xây dựng Kế hoạch nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ- CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; khơi thông nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, uy tín của hệ thống chính trị.
- Quy định trình tự, cơ chế phối hợp rà soát tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với nhóm các dự án tồn đọng, kéo dài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã được Trung ương cho cơ chế tháo gỡ theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội.
- Xác định cụ thể mục tiêu, sản phẩm, thời hạn hoàn thành việc rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; Phân công trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình phối hợp rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đảm bảo nguyên tắc “6 rõ” là “rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ kết quả”.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài; Việc triển khai Kế hoạch này phải đảm bảo khách quan, công khai; đúng tiến độ thời gian; có trọng tâm, trọng điểm.
- Kế hoạch này là cơ sở để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện một cách hiệu quả, chất lượng, đúng trọng tâm, trọng điểm và thiết thực.
- Đối với những vấn đề, nội dung đã rõ, việc xử lý đã được quy định cụ thể thì các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xử lý, giải quyết theo thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình; khi cần có sự tham gia của các cơ quan, đơn vị khác thì chủ động làm việc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý, giải quyết; những vấn đề, nội dung vướng mắc vượt thẩm quyền, chưa có quy định chi tiết thì báo cáo, tham mưu và đề xuất hướng giải quyết, xử lý cụ thể.
3. Nguyên tắc thực hiện
- Bảo đảm đúng thẩm quyền, căn cứ, trình tự, thủ tục, thời hạn xử lý theo quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ, phù hợp các nguyên tắc của pháp luật hiện hành, không trái với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm không hợp pháp hóa sai phạm, không để phát sinh sai phạm mới; kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc
thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ để tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, bao che hành vi vi phạm.
- Bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan, lợi ích chính đáng của bên thứ ba ngay tình; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Chỉ xem xét, xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án mà nguyên nhân dẫn đến vi phạm, sai phạm do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước hoặc do lỗi của cả cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, chủ đầu tư. Việc tháo gỡ vướng mắc cho các dự án hạn chế tối đa các khiếu kiện, nhất là các dự án có yếu tố nước ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba ngay tình.
- Việc áp dụng chính sách để tháo gỡ cho các dự án khó khăn, vướng mắc bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc nhà đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không ảnh hưởng tới an ninh, quốc phòng; bảo đảm năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện tháo gỡ theo hình thức “cuốn chiếu”; bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả, không để kéo dài, chậm trễ. Việc rà soát phải toàn diện, không để bỏ sót các dự án thuộc diện cần xem xét, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Đồng thời, cương quyết xử lý đối với các chủ đầu tư thiếu hợp tác trong việc giải quyết các vướng mắc, khó khăn tại các dự án.
IV. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Nhóm các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định (đất ở không hình thành đơn vị ở)
1.1. Phạm vi áp dụng Các dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội (Danh sách dự án theo Phụ lục 1 đính kèm).
1.2. Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Chương II Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ.
1.3. Nội dung triển khai
a) Bước 1: Tiến hành thanh tra để xác định hành vi vi phạm
- Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra để xác định hành vi vi phạm có thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội hay không.
- Kết quả thực hiện: Kết luận của Thanh tra tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 10/2026 (Trong đó: 14/15 dự án đã được Thanh tra tỉnh đã ban hành kết luận thanh tra; 01 dự án còn lại hiện nay đang được Thanh tra Chính phủ tiến hành quy trình thanh tra).
b) Bước 2: Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định (đất ở không hình thành đơn vị ở)
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát sự phù hợp của dự án với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định đối với từng dự án.
- Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 11/2026.
c) Bước 3: Thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị có liên quan.
- Nội dung thực hiện: Gồm một số công việc chính như sau:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xác định giá đất và chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ (nếu có).
+ Nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện dự án hoàn thành nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước và bảo đảm năng lực tiếp tục triển khai dự án theo quy định của pháp luật.
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; trao giấy chứng nhận cho người được cấp; đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng về danh sách các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Kết quả thực hiện: Các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2026.
2. Nhóm các dự án đầu tư đã lựa chọn nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, đã được cơ quan nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất đối với một phần hoặc toàn bộ khu đất thực hiện dự án
2.1. Phạm vi áp dụng Các dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội (Danh sách dự án theo Phụ lục 2 đính kèm).
2.2. Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Chương III Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ.
2.3. Nội dung triển khai:
2.3.1. Đối với các dự án thuộc Mục I Phụ lục 2 đính kèm: Rà soát điều kiện được tiếp tục thực hiện dự án.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 170/2024/QH15 đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm nghiệp); điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư.
Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án.
- Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện dự án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2026.
2.3.2. Đối với các dự án thuộc Mục II Phụ lục 2 đính kèm
a) Bước 1: Tiến hành thanh tra để xác định hành vi vi phạm
- Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra để xác định hành vi vi phạm có thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội hay không.
- Kết quả thực hiện: Kết luận của Thanh tra tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 10/2026.
b) Bước 2: Rà soát điều kiện được tiếp tục thực hiện dự án
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 170/2024/QH15 đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm nghiệp); điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư. Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án.
- Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện dự án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2026.
2.3.3. Xác định lại các nghĩa vụ tài chính liên quan Sau khi Dự án được UBND tỉnh ban hành Quyết định cho phép tiếp tục thực hiện dự án, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xác định giá đất, tính và thu nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước các khoản nghĩa vụ tài chính của dự án.
3. Nhóm các dự án đầu tư đã lựa chọn nhà đầu tư không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, nhưng chưa được cơ quan nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất 3.1.Phạm vi áp dụng Danh sách dự án theo Phụ lục 3 đính kèm. 3.2.Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Chương III Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ.
3.3. Nội dung triển khai: Rà soát, đánh giá dự án có thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và rà soát điều kiện được tiếp tục thực hiện dự án
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện:
+ Trên cơ sở Danh sách dự án theo Phụ lục 3 đính kèm Kế hoạch này, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá và trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách các dự án thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội.
+ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 170/2024/QH15 đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm nghiệp); điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư.
+ Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án.
- Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt Danh sách các dự án và Quyết định của UBND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện dự án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2026.
3.4. Xác định lại các nghĩa vụ tài chính liên quan
Sau khi Dự án được UBND tỉnh ban hành Quyết định cho phép tiếp tục thực hiện dự án, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xác định giá đất, tính và thu nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước các khoản nghĩa vụ tài chính của dự án.
4. Nhóm các dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà nước đã thu hồi đất không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật 4.1.Phạm vi áp dụng Các dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội. 4.2.Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Trình tự, thủ tục thực hiện rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Chương IV Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ. 4.3.Nội dung triển khai
b) Bước 1: Lập danh sách sơ bộ các dự án thuộc phạm vi áp dụng
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách sơ bộ các dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội.
- Kết quả thực hiện: Danh sách sơ bộ các dự án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2026.
c) Bước 2: Tiến hành thanh tra để xác định hành vi vi phạm
- Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra để xác định hành vi vi phạm có thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội.
- Kết quả thực hiện: Kết luận của Thanh tra tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 10/2026.
d) Bước 3: Tổng hợp, phê duyệt danh sách các dự án thuộc phạm vi áp dụng
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Căn cứ Kết luận của Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách các dự án thuộc phạm vi áp dụng quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội.
- Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt Danh sách các dự án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 11/2026.
e) Bước 4: Rà soát điều kiện được tiếp tục thực hiện dự án
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.
- Nội dung thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 đối với từng dự án. Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép dự án được tiếp tục thực hiện.
- Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện dự án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2026.
4.4. Xác định lại các nghĩa vụ tài chính liên quan
Sau khi Dự án được UBND tỉnh ban hành Quyết định cho phép tiếp tục thực hiện dự án, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xác định giá đất, tính và thu nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước các khoản nghĩa vụ tài chính của dự án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
- Các sở, ban, ngành, địa phương đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ và Kế hoạch này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí; đẩy nhanh triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm tiến độ hoàn thành theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; tiếp tục tổ chức rà soát các dự án, xác định vấn đề vướng mắc, bảo đảm không để xảy ra trường hợp còn có dự án tồn đọng, kéo dài nhưng không được tổng hợp, xem xét
xử lý, tháo gỡ.
- Trong quá trình rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài, trường hợp phát hiện các tình huống pháp lý tương tự được quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội nhưng chưa được tổng hợp vào Danh mục các dự án tồn đọng, kéo dài để UBND tỉnh phê duyệt, các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, bổ sung vào Danh mục và triển khai trình tự, thủ tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ và Kế hoạch này.
- Trong quá trình rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài trước thời điểm Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, trường hợp phát sinh các tình huống pháp lý chưa được quy định tại
Nghị quyết này, các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để trình Cơ quan Trung ương đề xuất cơ chế nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này, không để phát sinh tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, không hợp thức hoá các vi phạm, không để phát sinh sai phạm mới, không để xảy ra việc trục lợi chính sách, lợi ích nhóm, thất thoát, lãng phí; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này (6 tháng đầu năm và cuối năm).
2. Sở Tài chính
- Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Định kỳ 6 tháng đầu năm và cuối năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện; các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và dự kiến công việc của 6 tháng tiếp theo.
- Thực hiện chế độ báo cáo tình hình, kết quả triển khai Kế hoạch này định kỳ 2 tuần/lần (ngày 10 và ngày 25 hàng tháng).
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, công việc thuộc trách nhiệm, phạm vị và lĩnh vực của Sở.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh
- Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, công việc thuộc trách nhiệm, phạm vi và lĩnh vực của Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh.
- Kịp thời phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện; các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và dự kiến công việc của quý tiếp theo.
4. Các sở, ban, ngành, địa phương được giao là cơ quan chủ trì triển khai các bước tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong Kế hoạch này
- Chủ động xây dựng Kế hoạch cụ thể (nếu cần thiết) để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, công việc được giao là cơ quan chủ trì triển khai các bước tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong Kế hoạch này.
- Kịp thời phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện; các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và dự kiến công việc của quý tiếp theo.
5. Các sở, ban, ngành, địa phương được giao là cơ quan phối hợp
- Kịp thời phối hợp với cơ quan chủ trì để rà soát, triển khai thực hiện việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án.
- Nội dung phối hợp cần đảm bảo đầy đủ các nội dung theo yêu cầu của cơ quan chủ trì. Trong trường hợp nội dung đề nghị phối hợp không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, đề nghị nêu rõ lý do và có văn bản gửi về cơ quan chủ trì.
Kế hoạch này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 6871/KH- UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh về việc rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với nhóm các dự án tồn đọng, kéo dài theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với nhóm các dự án tồn đọng, kéo dài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo); - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; - Các Sở: TC, XD, NNMT, TP, NV, VHTTDL; - Thanh tra tỉnh; - Thuế tỉnh; - Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Ban Quản lý KKT và KCN tỉnh; - UBND các xã, phường; - VPUB: LĐVP, KT, KGVX, XDNĐ; - Lưu: VT, SV, TV. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Hòa Nam |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 11547/KH-UBND ngày 17/9/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
PHỤ LỤC 01: Nhóm các dự án có khó khăn vướng mắc liên quan đến đất ở không hình thành đơn vị ở đã phát sinh
giao dịch với bên thứ 3: 15 dự án
| Thời hạn hoàn thành | |||||
| Bước 1 | Bước 2 | Bước 3 | |||
| STT | Tên dự án | Nhà đầu tư/Chủ đầu tư | Thanh tra tỉnh chủ trì | Sở Xây dựng chủ trì | Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì |
| Tháng 10/2026 (do Thanh tra Chính phủ chủ trì) | Tháng 11/2026 | Tháng 12/2026 | |||
| 3 | Vinpearl Empire Condotel | Công ty Cổ phần Vinpearl | |||
| 4 | Khu khách sạn và biệt thự Vinpearl Luxury Nha Trang | Công ty Cổ phần Vinpearl | |||
| 5 | Vinpearl Golf Land Resort & Villas | Công ty Cổ phần Vinpearl | |||
| 6 | Làng du lịch Bãi Trũ - Đầm Già | Công ty Cổ phần Vinpearl | Đã hoàn thành | Tháng 11/2026 | Tháng 12/2026 |
| 7 | Vinpearl Nha Trang Bay Resort & Villas | Công ty Cổ phần Vinpearl | |||
| 8 | Khu du lịch sinh thái Bãi Dông | Công ty Cổ phần Du lịch Cam Ranh | |||
| 9 | Khu du lịch sinh thái Prime – Prime Resorts and Hotels | Công ty TNHH Đầu tư Cam Lâm | |||
| 10 | Khu du lịch Vinpearl Bãi Dài | Công ty Cổ phần Vinpearl | |||
| 11 | Dự án Trung tâm Bến Du thuyền Hoàng Gia | Công ty cổ phần Khách sạn bến Du Thuyền Hoàng Gia | |||
| 12 | Dự án Vinpearl Beachfront Condotel | Công ty Cổ phần Vinpearl | |||
| 13 | Dự án Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp Eurowindow Nha Trang | Công ty CP Đầu Tư Du Lịch EUROWINDOW Nha Trang | |||
| 14 | Dự án Khu Du lịch - Dịch vụ tổng hợp 1 Bắc bán đảo Cam Ranh | Công ty TNHH Hoàn Cầu Cam Ranh | |||
| 15 | Dự án Khu du lịch cao cấp Phát Đạt Resort | Công ty CP BĐS Phát Đạt Nha Trang | Đã hoàn thành | Tháng 11/2026 | Tháng 12/2026 |
1 Công ty Cổ phần Hưng Thịnh đã nhận chuyển nhượng dự án là tài sản đảm bảo của Công ty TNHH Hoàn Cầu Cam Ranh tại Ngân hàng Nam Á nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
PHỤ LỤC 02: Nhóm các dự án có khó khăn vướng mắc liên quan đến thủ tục lựa chọn nhà đầu tư không thông qua
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đã được giao đất, cho thuê đất: 94 dự án
I. Nhóm dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án (92 dự án)
| Thời hạn hoàn thành | |||
| STT | Tên dự án | Chủ đầu tư | (Sở Tài chính chủ trì) |
| 2 | Trung tâm thương mại tổng hợp Lotte Nha Trang | Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam | |
| 3 | Khu vực 1 thuộc Khu đô thị – Công viên – Trung tâm hành chính mới tỉnh Khánh Hòa | Công ty CP Đầu tư Lạc Hồng | |
| 4 | Khu đô thị VCN – Phước Long | Công ty CP Đầu tư VCN | |
| 5 | Khu đô thị VCN – Phước Long II | Công ty CP Đầu tư VCN | |
| 6 | Bệnh viện Tâm Trí Nha Trang | Công ty CP Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Nha Trang | |
| 7 | Khu nghỉ dưỡng cao cấp Bảo Đại | Công ty CP Đầu tư Khánh Hà | |
| 8 | Nhà máy nước Tu Bông | Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh | |
| 9 | Khu dân cư Tháp Chàm 1 | Công ty TNHH thương mại và xây dựng Kiến Thành | |
| 10 | Khu giải trí - Dịch vụ E-Land And Four Seasons | Công ty TNHH Bốn Mùa Nha Trang | |
| 11 | Khu đô thị sinh thái bán đảo Thanh Phong | Công ty CP Xây lắp Vật tư Kỹ thuật | |
| 12 | Khu du lịch nghỉ mát Bãi Ông Nghi | Công ty Cổ phần Sơn Nam | |
| 13 | Nhà hàng Café – Seaview | Công ty CP Đất Xanh | |
| 14 | Khu thương mại, dịch vụ tổng hợp Gia Võ | Công ty TNHH Gia Võ | |
| 15 | Khách sạn Starcity | Công ty TNHH MTV Sao Hôm Nha Trang | Tháng 12/2026 |
| 16 | Khách sạn Xanh - Nha Trang 2 (Tên mới: Khách sạn Green World) | Công ty CP Du lịch Xanh Nha Trang | |
| 17 | Cao ốc khách sạn – thương mại Khatoco | Công ty CP Khatoco – Liberty | |
| 18 | Tòa nhà hỗn hợp dịch vụ Khách sạn San Hô | Công ty TNHH Điện Cơ 2/9 | |
| 19 | Khu du lịch nghỉ dưỡng Whitesand | Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cát Trắng | |
| 20 | Khu du lịch nghỉ dưỡng Mỹ Mỹ Resort | Công ty TNHH Carava Resort | |
| 21 | Khu thương mại - Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng Oải hương | Công ty Cổ phần Du lịch Oải Hương | |
| 22 | Khu Dịch vụ Du lịch và Thể thao Hồ Tiên | Công ty TNHH Hồ Tiên | |
| 23 | Khu du lịch sinh thái Làng Tre | Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Việt An | |
| 24 | Trồng rừng và kinh doanh du lịch dưới tán rừng tại Cam Hải Đông | Công ty CP Du lịch Xanh Nha Trang | |
| 25 | Sao Mai Anh Resort | Công ty TNHH Sao Mai Anh | |
| 26 | Làng biệt thự Cô Tiên | Công ty TNHH Granit Vina Nha Trang | |
| 27 | 2 Khu đô thị mới Phúc Khánh 2 | Công ty CP Tập đoàn Phúc Sơn | |
| 28 | Công trình phức hợp Thương mại dịch vụ và Chung cư 89 Trần Phú | Công ty TNHH Cao ốc 89 | |
| 29 | Bến xe Vạn Ninh | Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vận tải Khánh Hòa | |
| 30 | Nuôi cấy ngọc trai biển theo công nghệ mới | Công ty TNHH Ngọc Trai Hoàng Gia | |
| 31 | Khu đô thị Hưng Thịnh (Golden Bay) | Công ty CP Tập đoàn Hưng Thịnh | |
| 32 | Panaroma Nha Trang | Công ty CP Đầu tư Xây dựng Vịnh Nha Trang | |
| Công viên Bến du thuyền quốc tế | Công ty TNHH Ana Marina Nha Trang | ||
| 33 | Công viên Bến du thuyền Fatabaya | Công ty Cổ phần Crystal Bay Hotels & Resorts | Tháng 12/2026 |
2 Công ty Cổ phần Tập đoàn Phúc Sơn đã tách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp là Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Khang – Khánh Hòa để thực hiện dự án nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
| 34 | Khu du lịch Cam Ranh Bayana Resort | Công ty TNHH Cam Ranh Bayana | |
| 35 | Tổ hợp khách sạn căn hộ Hoàn Kiếm | Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Sơn Lâm | |
| 36 | Khách sạn Nha Trang | Công ty Cổ phần Vật tư Khánh Hòa | |
| 37 | Khu đô thị Hoàng Long | Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Địa chất UPGC | |
| 38 | Khu nghỉ dưỡng Cam Ranh Flowers | Công ty TNHH Khu nghỉ dưỡng Bãi Dài | |
| 39 | Trung tâm điện ảnh - dịch vụ văn hóa Sao Việt | Công ty TNHH Điện ảnh và Dịch vụ văn hoá Sao Việt | |
| 40 | Nhà văn phòng và trưng bày giới thiệu sản phẩm Quốc Di | Công ty TNHH thương mại Quốc Di | |
| 41 | Khu du lịch sinh thái Prime – Prime Resorts and Hotels | Công ty TNHH Đầu tư Cam Lâm | |
| 42 | Trung tâm thương mại Khánh Hòa (nay là siêu thị Co.op Mart) | Công ty Cổ phần Xe hàng Khánh Hòa | |
| 43 | Trung tâm Dịch vụ và Giải trí Nha Trang | Công ty TNHH Được Tiến | |
| 44 | Chợ Đầm Nha Trang (Giai đoạn 1) | Công ty Cổ phần Sông Đà Nha Trang | |
| 45 | Trung tâm dịch vụ du lịch Biển Nam Hùng | Công ty Cổ phần Đầu tư Đu lịch biển Nam Hùng – Cam Ranh | |
| 46 | Khu du lịch Vinpearl Bãi Dài | Công ty TNHH Vinpearl Bãi Dài | |
| 47 | KDL Nghỉ dưỡng cao cấp Duyên Hà | Công ty TNHH Duyên Hà | |
| 48 | Fusion Maia Nha Trang Resort | Công ty TNHH Amandine Assets Limited (thay đổi từ Công ty TNHH Tài Thành Công) | |
| 49 | Khu resort và khách sạn Đỉnh Vàng Nha Trang | Công ty TNHH Đỉnh Vàng Nha Trang | |
| 50 | Tổ hợp công trình hỗn hợp khách sạn, dịch vụ và chung cư | Công ty Cổ phần Nha Trang Bay | |
| 51 | Biệt thự sông núi Vĩnh Trung | Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Khánh Hòa | |
| 52 | Công viên Phù Đổng | Công ty TNHH Invest Park Nha Trang | Tháng 12/2026 |
| 53 | Khách sạn và căn hộ Sweet Homes Plaza (Ocean Gate) | Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vân Phong | |
| 54 | Dự án Khu du lịch Sinh thái Cà Ná Star | Công ty Cổ phần Du lịch Cà Ná Star | |
| 55 | Dự án Khu đô thị Ven Sông Tắc | Công Ty TNHH sản xuất và xây dựng Khánh Hòa | |
| 56 | Khu phức hợp thương mại - khách sạn - căn hộ Tropicana Nha Trang | Công ty TNHH miền nhiệt đới Nha Trang | |
| 57 | Khu biệt thự và du lịch sinh thái Đất Lành - Khu B | Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Khánh Hòa | |
| 58 | Công viên văn hóa Yến Sào Khánh Hòa | Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa | |
| 59 | Dự án Khu Resort Vườn San Hô | Công ty Cổ phần Vườn San Hô Vĩnh Hy | |
| 60 | Khu nhà ở biệt thự Incomex Sài Gòn, phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang | Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xuất nhập khẩu Tổng hợp Sài Gòn | |
| 61 | Biệt thự đồi Sông Tắc | Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Khánh Hòa | |
| 62 | Dự án Khách sạn The Art Nest hotel | Công ty TNHH Forio Nha Trang | |
| 63 | Trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch Nha Trang Seafoods F17 | Công ty CP Nha Trang Seafoods F17 | |
| 64 | Xây dựng Nhà ở và đất giao thông làm cây xanh (Khu chung cư Eden Nha Trang) | Công ty TNHH Bất động sản Eden Nha Trang | |
| 65 | Cao ốc văn phòng thương mại Asu | Công ty TNHH Asu | |
| 66 | Khách sạn Trần Viễn Đông | Công ty TNHH Trần Viễn Đông | |
| 67 | Trung tâm Thương mại - Nhà ở Quang Minh | Công ty CP Tập đoàn Vật tư Nông nghiệp K- HOMES | |
| 68 | Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng Biển Đông Bãi Dài | Công ty TNHH MTV Biển Đông Bãi Dài | |
| 69 | Khu du lịch sinh thái Ba Lố | Công ty TNHH Nha Trang Biển Đảo | |
| 70 | Trường mầm non Bella | Công ty TNHH Trường mầm non Bella | |
| 71 | 3 Du lịch Dịch vụ Tổng hợp Bắc bán đảo Cam Ranh | Công ty TNHH Hoàn Cầu Cam Ranh | |
| 72 | Trung tâm sửa chữa, đóng mới tàu cá đánh bắt xa bờ và dịch vụ hậu cần nghề cá | Công ty TNHH Đóng tàu Composite Khánh Hòa | |
| 73 | Xưởng sửa chữa và cửa hàng vật tư điện máy ô tô Tâm Việt | Công ty TNHH Sản xuất xây dựng Tâm Việt | |
| 74 | Trường Mầm non Họa Mi | Công ty TNHH Vinh Hà NT | |
| 75 | Khách sạn, resort, CLB thuyền buồm Việt Đại Dương | Công ty TNHH Du lịch Thể thao Việt Đại Dương | |
| 76 | Cửa hàng Vạn Bình Cây Xăng | Doanh nghiệp tư nhân Vạn Giã Cây Xăng | |
| 77 | Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Vạn Phước | Doanh nghiệp tư nhân vận tải Huy Hoàng | |
| 78 | Trung tâm văn hóa, thể thao Ninh Giang | Công ty TNHH TM dịch vụ xây dựng Đại Khánh | |
| 79 | Khu dân cư Cồn Tân Lập | Công ty Cổ phần Sông Đà – Nha Trang và Công ty Cổ phần Sông Đà – Thăng Long | |
| 80 | Trường mầm non Hoa Biển | Công ty TNHH Hoa Biển Nha Trang | |
| 81 | Nhật Tiến Hotel | Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nhật Tiến | |
| 82 | Công viên văn hóa du lịch sinh thái Bãi Dài | Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Bất động sản Đất Mới (New Land) | |
| 83 | Khu biệt thự sinh thái vườn đồi Thanh Trúc | Công ty TNHH Thanh Trúc | |
| 84 | Khách sạn Virgo Nha Trang tại 17 đường Biệt Thự, thành phố Nha Trang | Công ty Cổ phần Virgo Nha Trang | |
| 85 | Siêu thị Điện máy và dịch vụ thương mại | Công ty TNHH Thương mại Đại Thanh | |
| 86 | Trung tâm giống cây trồng và dịch vụ nông nghiệp Phú Thạnh | Công ty TNHH Bảo Gia Khánh | |
| 87 | Trồng rừng và du lịch sinh thái yến Nha Trang | Công ty TNHH Khánh Phương | |
| 88 | Chung cư Tân Vĩnh Hải | Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương | Tháng 12/2026 |
3 Công ty Cổ phần Hưng Thịnh đã nhận chuyển nhượng dự án là tài sản đảm bảo của Công ty TNHH Hoàn Cầu Cam Ranh tại Ngân hàng Nam Á nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
| 89 | Dự án Khu du lịch Vịnh Mũi Dinh | Công ty Cổ phần Vịnh Mũi Dinh | |
| 90 | Dự án Khu du lịch Cap Padaran Mũi Dinh | Công ty Cổ phần Cap Padaran Mũi Dinh | |
| 91 | Dự án Khu du lịch, khách sạn và giải trí phức hợp Khánh Hải | Công ty TNHH Thanh Tâm Resort | |
| 92 | Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Royal Ninh Thuận | Công ty TNHH Đầu tư – Phát triển Royal Ninh Thuận | Tháng 12/2026 |
II. Nhóm dự án thanh tra bổ sung (02 dự án)
| Thời hạn hoàn thành | ||||
| Bước 1 | Bước 2 | |||
| STT | Tên dự án | Chủ đầu tư | Thanh tra tỉnh chủ trì | Sở Tài chính chủ trì |
| Tháng 10/2026 | Tháng 12/2026 | |||
PHỤ LỤC 03: Nhóm các dự án có khó khăn vướng mắc liên quan đến thủ tục lựa chọn nhà đầu tư không thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất: 24 dự án
| Thời hạn hoàn thành | |||
| Bước 1 | |||
| STT | Tên dự án | Chủ đầu tư | Sở Tài chính chủ trì |
| 3 | Khu biệt thự nghỉ mát sinh thái Nha Trang View Resort | Công ty TNHH Mỹ Anh NT | |
| 4 | Khu liên hợp biệt thự sinh thái - dịch vụ du lịch và công viên bãi tắm | Công ty Cổ phần Phú Hải Sơn | |
| 5 | Khu dân cư và tái định cư N4 | Công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh địa ốc Hưng Thịnh | |
| 6 | Khu Nghỉ Mát Hoàng Gia (The King Resort) | Công ty TNHH Khu nghỉ dưỡng Vịnh Cam Ranh | |
| 7 | Chỉnh trang Đô thị khu vực Núi Chụt và Vùng phụ cận (The Forest Hill Hotel & Villas) | Công ty Cổ phần Đầu tư Gia Tuệ | |
| 8 | Khu biệt thự sinh thái cao cấp Nha Trang Sea View | Công ty TNHH Thương mại Kim Tín | |
| 9 | Khu đô thị Vĩnh Trung | Công ty TNHH thương mại dịch vụ - xây dựng Khánh Vĩnh | Tháng 12/2026 |
4 Công ty Cổ phần Tập đoàn Phúc Sơn đã tách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp là Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc An – Nha Trang để thực hiện dự án nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
| 10 | Chung cư nhà ở xã hội CC3 | Công ty TNHH Đầu tư Nhà An Khánh | |
| 11 | Khu Biệt Thự Cao Cấp Vĩnh Hòa | Doanh Nghiệp Tư Nhân Việt Thắng | |
| 12 | Khu Dân Cư Hồ Vĩnh Hòa | Công ty Cổ phần Đông Dương Nha Trang | |
| 13 | Khu biệt thự vườn The Panorama Villas (Tên mới: Khu đô thị Haborizon) | Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thế giới Xanh | |
| 14 | Khu đô thị mới Green Hill Villas | Công ty Cổ phần Nhật Tiến Khánh Hòa | |
| 15 | Peacock Marina Complex | Công ty Cổ phần Peacock Marina Complex | |
| 16 | Khu biệt thự và dịch vụ du lịch Núi Cô Tiên | Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Minh Tú | |
| 17 | Khu dân cư Phú Lộc | Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Lộc | |
| 18 | Khu dân cư Phước Long – Vĩnh Trường, thành phố Nha Trang | Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Locus | |
| 19 | Khu biệt thự và du lịch sinh thái Đất Lành - Khu A | Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Khánh Hòa | |
| 20 | Khu trung tâm đô thị thương mại dịch vụ - tài chính - du lịch Nha Trang (Phân khu 2A) | Công ty CP Tập đoàn Phúc Sơn | |
| 21 | Khu biệt thự phức hợp Phúc Sơn | Công ty CP Tập đoàn Phúc Sơn | |
| 22 | Khu biệt thự sinh thái Cozy Garden | Công ty TNHH Sản xuất thương mại Vịnh Trà | |
| 23 | Dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp Top Resort Ninh Thuận | Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh địa ốc Hà Nội | |
| 24 | Dự án phát triển hạ tầng khu phố Đông Hải | Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Đầu tư Thanh Sơn | Tháng 12/2026 |
