Kế hoạch 5886/KH-UBND Khánh Hòa 2026 phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Số: /KH-UBND 5886 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026 03 5 |
KẾ HOẠCH
Phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Luật
nghiệp
Luật sửa đổi, bổ
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-
của
phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP
của
phủ về Kiểm lâm và lực Lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
của
phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 159/2024/NĐ-CP
của
phủ sửa đổi, bổ
một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP
của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
của
phủ định tiết một số điều biện Luật chữa cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
của
phủ sửa đổi, bổ một số điều của
Nghị định
lĩnh vực
nghiệp
kiểm lâm;
Căn cứ
tư số
của Bộ trưởng Bộ nghiệp trường
định về
quyền,
cấp,
định thẩm quyền quản nước
một số nội
lĩnh vực
nghiệp kiểm lâm;
Căn cứ
tư số
của Bộ trưởng Bộ định
tiết một số điều của Luật
chữa
cứu nạn, cứu hộ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của phủ định tiết một số điều
biện
Luật
chữa và cứu nạn, cứu hộ; Để chủ động,
hiệu quả
chữa
rừng bảo đảm tổ chức chỉ động lực lượng, phương tiện kịp thời, xử hiệu quả huống rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại rừng Ủy tỉnh
Kế hoạch
chữa
rừng
| Lâm | ngày | 11 | 2017 | ; | sung | ||||||||||||||||||
| CP | ngày | 16/11/2018 | Chính | ||||||||||||||||||||
| ngày | 01/01/2019 | Chính | |||||||||||||||||||||
| ngày | 24/5/2024 | Chính | |||||||||||||||||||||
| ngày | 18/12/2024 | Chính | |||||||||||||||||||||
| sung | ngày | ||||||||||||||||||||||
| ngày | 15/5/2025 | quy | |||||||||||||||||||||
| chi | |||||||||||||||||||||||
| ngày | 26/01/2026 | Chính | |||||||||||||||||||||
| sung | các | trong | lâm | và | |||||||||||||||||||
| Thông | |||||||||||||||||||||||
| và | |||||||||||||||||||||||
| lý | nhà | và | dung | trong | lâm | và | |||||||||||||||||
| Thông | |||||||||||||||||||||||
| Công | |||||||||||||||||||||||
| và | 2025 | Chính | |||||||||||||||||||||
| quy | chi | và | pháp | thi | hành | cháy | |||||||||||||||||
| nâng | |||||||||||||||||||||||
| (PCCCR), | huy, | huy | |||||||||||||||||||||
| lý | cháy | ||||||||||||||||||||||
| gây | ; | ||||||||||||||||||||||
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Thực hiện
hiệu quả
bảo vệ rừng
địa
tỉnh phương “phòng
chữa
kịp thời
triệt để
toàn”
chủ động ngừa, hiện sớm, kiểm chặt chẽ cơ rừng, hạn chế thấp nhất số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra. nhiệm của
cấp,
chủ rừng
nhận thức của cộng đồng; tăng cường phối hợp sức mạnh tổng hợp công tác bảo vệ rừng và PCCCR. Chuẩn bị sẵn
lực lượng, phương tiện,
thiết bị
hoạt động bảo đảm khả năng ứng kịp thời, hiệu quả với huống
định
nhiệm vụ trọng
thường cấp nhiệm của cả hệ thống trị hội,
đó cấp ủy, quyền cấp chủ rừng chịu nhiệm trực tiếp địa diện được quản Người đứng đầu
cơ
đơn vị, địa phương chịu nhiệm trước Ủy tỉnh về kết quả thực hiện. Tổ chức
tổ chức
trị
hội nhiệm, bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả
tổ chức thực hiện. Tổ chức thực hiện
văn bản chỉ đạo của
ương
của tỉnh
đến bảo vệ rừng
cụ thể
kế hoạch, phương của từng cơ đơn vị, địa phương
chủ rừng
thường
cập nhật bảo đảm sát thực tế, khả thi. Bảo đảm thống nhất
chỉ đạo, điều
chủ động
dự cảnh sớm cơ rừng; chế độ trực sẵn
thiết bị để xử
kịp thời, hiệu quả
huống tổ chức chỉ
động lực lượng
phương
“4 tại chỗ” để lớn; xảy lớn, vượt khả năng xử
đầu phải kịp thời báo cáo, huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng theo quy định.
cốt của lực lượng Kiểm
mưu quản nước hướng dẫn
tổ chức thực hiện
đơn vị chủ rừng nhiệm thực hiện nhiệm của chủ rừng về
luật
Tăng cường phối hợp giữa
lực lượng, địa phương và chủ rừng trong phòng ngừa, phát hiện và chữa cháy rừng. 1 Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
Tăng cường kiểm
đôn đốc việc thực hiện; kịp thời
hiện, chấn chỉnh, xử
nhiệm đối với
tổ chức,
phạm định về bảo vệ rừng
thực hiện
chế độ định kỳ đánh giá, rút kinh nghiệm theo quy định.
II. NỘI DUNG
1. Công tác phòng chống cháy rừng
a) Công tác tuyên truyền Ủy
cấp
tổ chức
truyền, phổ biến
luật, kiến thức về địa
định
đối tượng, địa
trọng điểm để triển hợp, hiệu quả; tăng cường truyền thời kỳ
điểm, cấp dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng. Sở nghiệp
trường
cục Kiểm
chủ
hướng dẫn nội chương liệu truyền; bảo đảm thống nhất nội điệp truyền phạm tỉnh; phối hợp với cơ đơn vị quan tổ chức triển khai thực hiện. sở, tổ chức
trị
hội, cơ
đơn vị
chủ rừng tổ chức truyền, phổ biến kiến thức, luật về phạm quản chức năng, nhiệm vụ được lồng với chương hoạt động bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đồng thời truyền, vận động bộ, chức,
chức, người
động, đoàn
hội dân tham gia công tác bảo vệ rừng và PCCCR. Nội truyền tập định của
nhiệm của
cấp,
tổ chức, chủ rừng người hại, chất
ngừa; kỹ năng
hiện sớm,
xử đầu xảy
rừng; sử dụng lửa
sản xuất,
hoạt; dự cảnh cơ rừng; bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu,
hợp với từng nhóm đối tượng. thức
truyền đa dạng,
hợp với điều kiện thực tế: tổ chức hội nghị, hoạt đề; lồng hoạt động cộng đồng; tổ chức cuộc hiểu về
truyền
phương tiện
đại hệ thống truyền cơ sở
mạng hội
dựng, lắp đặt biển
bảng biển cấm lửa tại vực
cơ
tổ chức
kết, diễn tập, thực kỹ năng
đẩy mạnh ứng dụng
nghệ
chuyển đổi số truyền cảnh
rừng
tăng cường sử dụng
nền tảng số, hệ thống cảnh báo sớm và dữ liệu số phục vụ công tác PCCCR. Tăng cường kiểm
đánh
hiệu quả
truyền; kịp thời điều chỉnh nội thức
hợp với
thực tế; gắn truyền với nhận thức,
thức chấp
luật
đổi
của người dân.
b) Các khu vực rừng có nguy cơ dễ cháy trên địa bàn tỉnh: Tổng diện
rừng
gồm rừng
diện
đã trồng
rừng nhưng chưa đủ rừng) gồm rừng tự rừng trồng diện
đã trồng chưa đạt
rừng đó, ổng diện rừng cơ xảy địa tỉnh gồm: rừng trồng rừng tự (theo Phụ lục đính kèm). Thường tổ chức
| ha | ; | rong | t | tích | ||||||||||||||||||
| Hòa | 109.209,80 | , | 30.676,23 | và | nhiên | |||||||||||||||||
| xuyên | ||||||||||||||||||||||
cập nhật, bổ
vực rừng cơ trọng điểm
rừng
địa
tỉnh
hợp với diễn biến thời tiết, khí hậu, hiện trạng rừng và tình hình thực tế.
c) Xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
- Chủ rừng phải lập và thực hiện phương án PCCCR, cụ thể: Chủ rừng
hộ
đình,
cộng đồng
cư lập phương PCCCR theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. Chủ rừng tổ chức lập phương Mẫu số
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. Ủy cấp
được
quản
đối với diện
rừng chưa chưa lập phương địa Mẫu số
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. Phương
tổ chức, Ủy
cấp
lập phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã tham gia ý kiến. Phương
phải được bổ
chỉnh
kịp thời
những đổi về chất, đặc điểm
hiểm về
điều kiện
đến hoạt động chữa
rừng. Chủ rừng chịu
nhiệm tổ chức thực tập phương án PCCCR theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. Cơ Kiểm Cảnh chữa
cứu nạn cứu hộ nhiệm hướng dẫn, kiểm
việc
dựng
thực hiện phương PCCCR.
d) Lực lượng, phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng
cơ
đơn vị
địa phương
bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ hợp với đặc điểm
chất
của từng loại rừng
phương bố lực lượng thường trực sẵn kịp thời ứng huống cháy rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra. dự
rừng cảnh
rừng
tổ chức trực cháy, chữa cháy rừng Sở nghiệp trường chỉ đạo cơ
nhận
dự
cảnh
cơ
rừng từ Cục
nghiệp
Kiểm chủ động dự cảnh rừng tại địa phương chỉ đạo kiểm điểm rừng để kịp thời hiện xử rừng địa dự rừng cấp chỉ đạo lực lượng Kiểm lực lượng bảo vệ rừng
| lâm; | ||||||||||||||||||||
| minh | lý | |||||||||||||||||||
| khi | báo | lâm, | ||||||||||||||||||
| trách | ||||||||||||||||||||
lực lượng chức năng
định vực trọng điểm cơ
rừng
địa
tổ chức trực tại các khu rừng có nguy cơ cháy rừng cao. Chủ rừng chủ động nắm bắt dự cảnh
điểm
rừng; sẵn
phương tiện, thiết bị chữa rừng; cấp hiện rừng
tổ chức chữa cháy kịp thời; tổ chức trực, kiểm soát người ra vào rừng. Cơ Kiểm
cấp căn cứ
thời tiết,
tượng thủy văn để dự dự
rừng
tục
phương tiện thông tin đại chúng khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV và cấp V. Người trực
Tiếp nhận
về
của người và báo cáo lãnh đạo đơn vị để xử lý kịp thời.
đơn vị chủ rừng tổ chức lực lượng tuần
hiện lửa rừng tổ chức dập tắt kịp thời đám mới để xảy lớn; bố lực lượng kiểm chặt chẽ người những khu vực rừng có nguy cơ cháy cao.
2. Công tác chữa cháy rừng
a) Báo cháy Người
hiện
rừng phải bằng mọi
mọi người được biết
một hoặc
đơn vị
Chủ rừng
cơ Kiểm hoặc cơ Cảnh chữa cứu nạn cứu hộ nơi gần nhất
quyền địa phương sở tại hoặc cơ
đội nơi gần nhất. nhận được về
rừng xảy
địa
được quản cơ đơn vị phải động lực lượng, phương tiện đến tổ chức chữa đồng thời cơ đơn vị cần thiết
rừng xảy
địa
được quản nhận được phải bằng mọi cơ đơn vị quản
địa nơi xảy
biết để xử chữa cháy rừng.
b) Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
Chủ tịch Ủy
cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền
mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
Chủ tịch Ủy
cấp
hoặc người được ủy quyền
mặt tại hiện trường vụ rừng
người chỉ đạo, chỉ
chữa
rừng
Chủ tịch Ủy
cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền chưa
mặt tại hiện trường.
Chủ tịch Ủy
cấp tỉnh, cấp
động, điều phối lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, sản của cơ
tổ chức, hộ đình, cộng đồng cư thuộc phạm quản
điều kiện phục vụ chữa
rừng. Việc
động lực lượng, phương tiện sản chữa rừng phải được thể hiện bằng lệnh động Mẫu số
Phụ lục
Nghị định số 42/2026/NĐ- trường hợp khẩn cấp, lệnh
động
thể bằng lời
nhưng
thời hạn việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người lệnh phải
cầu về người, phương tiện,
sản cần
động, thời địa điểm tập kết. thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ được sử dụng quyền quyết định dỡ vật chướng ngại chuyển
sản khi chữa cháy rừng. rường hợp Chủ tịch Ủy cấp tỉnh hoặc cấp chưa mặt tại hiện trường: Người giữ chức vụ nhất của lực lượng Kiểm mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. rừng tại
tổ phố
chưa
mặt của người giữ chức vụ nhất của lực lượng Kiểm Trưởng Tổ trưởng tổ
phố người chỉ đạo, chỉ chữa rừng; trường hợp Trưởng Tổ trưởng tổ phố vắng mặt
người được ủy quyền
người chỉ đạo, chỉ
chữa rừng; Trường hợp chưa
người chỉ đạo, chỉ
chữa
rừng thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. Sở nghiệp trường, Chủ tịch Ủy
căn cứ
thực tế của địa phương, chỉ đạo,
mưu
dựng
chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn. Nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ chữa rừng lực lượng gia chữa cháy Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa rừng: hỉ đạo diện hoạt động chữa rừng; động, điều phối lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, sản của cơ
tổ chức, hộ
đình,
thuộc phạm quản chữa
rừng; bảo đảm
điều kiện chữa
rừng như thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế. Nhiệm vụ của người chỉ
chữa
rừng:
rực tiếp điều
lực lượng, phương tiện chữa rừng; tổ chức khảo đám định vị hướng chữa
việc triển
lực lượng, phương tiện, thiết bị
cần thiết để chữa
biện
để chữa
tổ chức thực hiện
biện bảo đảm
lực lượng, phương tiện
chữa
hoạt động hỗ trợ trong công tác chữa cháy rừng.
Quyết định
vực chữa
điều phối, chỉ định người chỉ của từng lực lượng chữa
rừng
từng
vực; phối hợp với
lực lượng tổ chức bảo vệ vực chữa hiện trường vụ dụng biện bảo vệ liệu, đồ vật phục vụ điều vụ định nhân cháy rừng. Tổ chức tập hợp lực lượng, hồi phương tiện trở về đơn vị kết nhiệm vụ chữa rừng;
dập tắt đám
cầu phải thường kiểm tra hiện trường để đám cháy không bùng phát trở lại. đạo cấp
trực tiếp quản
hoặc
cầu của cấp thẩm quyền về
diễn biến của đám
Thực hiện
nhiệm vụ theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Người mặt tại nơi xảy rừng phải mọi biện
để ngăn chặn dập người chữa phải chấp mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Chủ rừng lực lượng kiểm đội, tự vệ, cơ hữu
nhiệm vụ chữa
chữa định của pháp luật về PCCCR.
d) Báo cáo cháy rừng Thực hiện
định tại khoản
Điều
tư số BNNMT, cụ thể như sau: thời hạn
việc kể từ
vụ
rừng được dập tắt, chủ rừng nhiệm lập
về
rừng gửi Hạt Kiểm
thời hạn việc kể từ
nhận được
của chủ rừng, Hạt Kiểm nhiệm
cục Kiểm
cấp tỉnh. Nội
về rừng của chủ rừng thực hiện
Phụ lục tư số 16/2025/TT-BNNMT. thời hạn
việc kể từ
nhận được
của Hạt Kiểm cục Kiểm
cấp tỉnh
Sở
nghiệp
trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
đ) Khắc phục hậu quả, xử lý sau cháy rừng Chủ rừng
định mức độ rừng bị thiệt hại
thống Hạt Kiểm
quyền địa phương
đơn vị
căn cứ mức độ thiệt hại, chủ rừng định
thực hiện
giải
phục hồi rừng cháy. Hạt Kiểm tổng hợp,
cấp
thẩm quyền mức độ thiệt hại, giải
khắc phục hậu quả
định
đồng thời, phối hợp với
cơ
đơn vị tổ chức định đối tượng rừng xử quy định của pháp luật. Kịp thời biểu dương thưởng những tập thể xuất sắc trong công tác PСССR. Chế độ, đối với người được điều động, động trực tiếp chữa phục vụ chữa
| liên | xác | nhân, | và | ||||||||||||||||
| khen | cá | ||||||||||||||||||
| e) | chính | ||||||||||||||||||
| cháy | pháp | ||||||||||||||||||
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
hoạt động của cấp tỉnh,
thực hiện
định của
luật hiện hành. của chủ rừng chủ rừng tự chịu nhiệm bố thực hiện trường hợp
đối vẫn chưa bảo đảm đủ
thực hiện,
chủ rừng tổ chức nước
nhiệm
kịp thời, đầy đủ
cầu gửi Sở nghiệp
trường, Sở
để tổng hợp,
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định. Việc quản sử dụng
phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả,
bạch và tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
dựng Phương
triển
thực hiện
biện định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; Điều 10 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT. Thực hiện tốt
nhiệm quản
nước về
nghiệp được
định tại khoản Điều Luật nghiệp được sửa đổi, bổ bởi điểm khoản Điều Luật sửa đổi, bổ
một số điều của
Luật
lĩnh vực nghiệp trường
Chủ tịch Ủy
cấp
phạm
quản của nhiệm tổ chức kiểm về chế độ định kỳ đột xuất nhằm đảm bảo
| mình | PCCCR | theo | |||||||||
| và | PCCCR | ; | lý, | ||||||||
điều kiện
về
tổ chức quản
bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê. Đẩy mạnh
truyền,
dục
thức,
nhiệm của người thực hiện
định về
thực hiện
hiệu quả Kết luận số
của
thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
của
thư về tăng cường sự
đạo của Đảng đối với quản
bảo vệ
triển rừng; Nghị quyết số của
phủ về
Chương
động thực hiện Kết luận số
của
thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
của
thư về tăng cường sự
đạo của
Đảng đối với
quản
bảo vệ
triển rừng
Chỉ thị số của Bộ nghiệp trường về tổ chức “Tết trồng đời đời nhớ ơn
Hồ dịp
Ngọ
tăng cường quản bảo vệ,
triển rừng năm
văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ rừng, PCCCR. Chỉ đạo
hội, đoàn thể tập
thực hiện
hiệu quả tăng cường truyền, phổ biến, dục
luật về bảo vệ rừng, rộng mọi tầng lớp đó của Người lực lượng ở cơ sở tự vệ, tổ chức đoàn thể như Đoàn Hội Phụ nữ, Hội việc truyền, vận động người
thực hiện
định về bảo vệ rừng kết bảo vệ rừng.
nhiệm vụ trọng
của địa phương, đơn vị;
quyết xử phạm
luật về
thẩm quyền, đồng thời biểu dương, thưởng kịp thời
tổ chức,
xuất sắc công tác bảo vệ rừng, PCCCR. Phối hợp chặt chẽ với chức năng, đơn vị chủ rừng triển thực hiện đồng bộ giải
bảo vệ rừng,
địa
hợp với thực tế tại địa phương.
dựng
chế phối hợp
động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa
rừng rừng
địa
đó
định cụ thể phối hợp, đầu mối chịu
nhiệm
chế độ tiếp nhận dự cảnh cơ rừng, chủ động dự
chỉ đạo kiểm
điểm
rừng để kịp thời hiện xử
rừng
địa
ả
đảm lực lượng, vật tư, thiết bị hậu cần, sẵn
phối hợp
lực lượng ứng
xử cháy rừng xảy ra. Hướng dẫn người địa phương việc sử dụng lửa sản xuất, xử thực địa
chỉ đạo, hướng dẫn người
thực hiện đúng thời điểm, địa điểm; tổ chức
kết bảo vệ rừng,
đối với
hộ hoạt động sản xuất, canh tác gần rừng.
Chủ tịch Ủy
cấp chịu
nhiệm trước Chủ tịch Ủy tỉnh để xảy
rừng
trọng,
biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ
mưu Ủy
tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển
thực hiện quản bảo vệ rừng địa tỉnh; đôn đốc, hướng dẫn kiểm
việc thực hiện của
cơ
đơn vị, địa phương định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm:
Tổ chức
dự
cảnh
cơ
rừng; tổ chức chặt chẽ ễ
biến thời tiết, tiếp nhận tổng hợp
xử
mọi
về sẵn động lực lượng, phương tiện chữa rừng trong mọi tình huống. Chỉ đạo
đơn vị trực thuộc: Tăng cường
truyền, phổ biến dục luật về quản
bảo vệ rừng
kiểm
đôn đốc chủ rừng thực hiện
phương
ịp thời kiểm
sửa chữa, sắm phương tiện, thiết bị bảo đảm về số lượng, chất lượng, đồng bộ, hiện đại đáp ứng cầu
Tổ chức
chống
phạm luật về nghiệp; xử phạm về nghiệp quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm
về
định kỳ đối với
rừng cơ xảy kiểm
đột xuất
dấu hiệu
hiểm
rừng hoặc vi phạm quy định an toàn PCCCR. hường
cảnh
rừng
Cổng điện tử của Cục nghiệp
| Lâm | https://vnforest.gov.vn | và | |||
Kiểm
tại Hệ thống rừng tỉnh) để kiểm
rừng cấp
tổ chức trực
hực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác PCCCR đến các cấp theo quy định. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
đôn đốc
chủ rừng thực hiện việc giảm vật liệu cháy rừng trên địa bàn. Điều định đối tượng
rừng, mức độ thiệt hại và xử lý theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở
đối, bố
nguồn
đảm bảo công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh. Tổ chức kiểm định kỳ
địa phương, đơn vị chủ rừng; kịp thời
hiện, chấn chỉnh
tồn tại, hạn chế; mưu Ủy tỉnh xử nhiệm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vi định về PCCCR.
3. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng Cảnh
chữa
cứu nạn cứu hộ, nghiệp vụ, cấp tăng cường phối hợp với lực lượng Kiểm quyền địa phương để kiểm hướng dẫn, đôn đốc địa phương, chủ rừng thực hiện biện sẵn lực lượng, phương tiện, chỉ chữa rừng xảy phối hợp điều
đối tượng gây cháy rừng để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Phối hợp tốt
bảo vệ rừng,
chỉ đạo đơn vị trực thuộc
tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm
quyền địa phương tổ chức lực lượng, phương tiện,
thiết bị
đảm bảo kịp thời xử tình huống cháy rừng xảy ra.
5. Sở Tài chính
cơ sở dự
thực hiện
Sở
nghiệp trường tổng hợp, đề xuất
Sở
đối,
mưu cấp thẩm quyền bố thực hiện bảo đảm đúng chuẩn, định mức và các quy định pháp luật hiện hành. Sở Văn Thể
lịch
Truyền Khánh Hòa Phối hợp với Sở
nghiệp
trường đẩy mạnh
truyền về quản bảo vệ rừng
nhằm
thức,
nhiệm của người thực hiện
định
thường
cảnh cơ rừng, đặc biệt
những
nắng
điểm;
gương tổ chức, điển
tốt
bảo vệ rừng,
địa
7. Các sở, ban, ngành
chức năng, nhiệm vụ được
phối hợp với Sở
nghiệp trường quyền địa phương bảo vệ rừng,
chủ trương của Đảng,
luật của
nước về đến thể
bộ,
chức,
chức
người
động cơ đơn vị nhằm
nhận thức,
thức
nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng, PCCCR.
8. Các đơn vị chủ rừng
quản
rừng,
nghiệp
đơn vị lực lượng vũ tổ chức, hộ đình, cộng đồng cư,... được rừng thực hiện
nhiệm của chủ rừng về
bảo vệ rừng định tại Luật nghiệp được sửa đổi bổ bởi Luật sửa đổi, bổ một số điều của
Luật
lĩnh vực
nghiệp
trường; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP tư số định hiện có liên quan. dựng, sửa đổi, bổ tổ chức thực hiện phương phần quản
| , | ||||||||||||||
| , | Thông | và | ||||||||||||
| Xây | sung | án | trên | |||||||||||
| lâm | theo | |||||||||||||
định tại Điều
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ
rừng;
dựng,
sửa như: dọn đường băng cản lửa; giảm vật liệu
xử
vật liệu kiểm dưới rừng; bổ hệ thống biển cấm lửa, biển nội rừng; sửa, dựng lửa; đảm bảo phương tiện kỹ thuật, hậu cần thiết
yếu sẵn sàng ứng cứu tất cả các tình huống cháy rừng xảy ra.
Chủ động nắm bắt
dự
cảnh
rừng; tổ chức tuần kiểm điểm
rừng; sẵn
phương tiện, thiết bị chữa rừng; cấp
hiện
rừng
tổ chức chữa
rừng; tuần tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ người ra vào rừng. định mức độ rừng bị thiệt hại thống
cơ Kiểm Cảnh
chữa
cứu nạn cứ
hộ,
quyền địa phương thực hiện giải phục hồi rừng. Phối hợp với cơ chức năng kiểm định diện
mức độ thiệt hại,
đối tượng rừng. Đồng thời, nhiệm của tổ chức, thiếu
nhiệm để xảy ra cháy rừng trên lâm phần quản lý. Đề nghị Ủy
Mặt trận Tổ quốc Việt
tỉnh chủ động phối hợp với Sở nghiệp trường,
sở,
địa phương
tăng cường
truyền, vận động đoàn
hội
tầng lớp thức chấp
luật,
cực
hoạt động bảo vệ rừng, chữa
rừng; kịp thời
hiện,
tố vi vi phạm về quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. đây
Kế hoạch
chữa
rừng năm
địa tỉnh Ủy
tỉnh
cầu Thủ trưởng
ở, địa phương đơn vị chủ rừng triển thực hiện. tổ chức thực hiện, nếu khăn, vướng mắc, cơ
đơn vị, địa phương chủ động về Sở
nghiệp
trường để tổng hợp, mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định./.
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các đơn vị chủ rừng;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỈNH KHÁNH HÒA | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Phụ lục
DIỆN TÍCH RỪNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT Địa điểm, khu vực
Rừng tự nhiên Rừng trồng Phường
| khu: 248; VT248A; 256; PD256A; 250; 253; 254; 255 |
Tại tiểu
1
369,04 Phường Bắc Tại
| khu: VL244A; 245; VH246A; 246A; VHA246; 243; VL244B; 244; 245; VP245A |
| khu: NGH1A; VT247A; 247; VNG1A |
| khu 249; 251; VN252Q; 252; VN252B; VN252A; |
tiểu
7
161 Phường Ngòi:Tại tiểu 8 267 76 Tại
| Ba | ||||||||||
| 328, 329 | ||||||||||
| 91, 90, 94, 96, 97, 100, 101, 103 | ||||||||||
| khu 58, 60, 61, 64, 66, 67, 69, 70, 72, 73, 74, 76, 81 |
tiểu
10
2.368,41 302,79 Phường Đông
| khu NT80A, 80, 89, 98, 99, 102 |
tiểu
13
731,84 35,33 14 Xã Hòa Trí: Tại các tiểu khu 57A, NT68, 55 55,37 Phường Thắng: Tại
tiểu
1998,87 762,80
STT Địa điểm, khu vực
Rừng tự nhiên Rừng trồng Vĩnh: Tại
| 117, | ||||||||
| 147, KB152C, KB152H, KB152I, KD150A | ||||||||
| Xã | |||||
| 169, 172, 177, 172A, GL184A, KN167A, KT172C |
| Xã | |||||
| 187, 188, 193, CB183A, KT206A, KT206B, LS200A, LS200B, ST201B |
| 176A, 180A, 182a, KP213A, KP213B, SC190A, SC190B, SC190C, TTKV1A |
| Xã | ||||
| 283B, 288, 290, 291, 292, 293, 294, 295, CB288B, CB288C, CN295A, CN295B, CN295C, CN295D, CN295E, ST277A. |
| 274, 275, 278, 284, 284A, SL284A, TS278A |
22
6.536,76 838 Sơn: Tại tiểu 23 3.400,78 2.928,19 Tại tiểu 24 3.185,46 961,17 Điền: Tại tiểu 25 614,05 908,04 Thọ: Tại tiểu 26 711,02 1.084,72 Suối Hiệp: Tại tiểu 27 443,79 606,10 28 Tại
| 276C, | |||||||||
| SH290A, | |||||||||
| 287B | |||||||||
| Xã | |||||||||
| 225A, 227, DT227A, DT227B | |||||||||
| 226A, 228, ST228 | |||||||||
tiểu
109,94
STT Địa điểm, khu vực
Rừng tự nhiên Rừng trồng Tại tiểu 29
| 223, 224, DT224A, DT224B | |||||||
| Xã | |||||||
| 298 |
128,35 801,32 Hiệp: Tại tiểu 30 1435 838 Suối Dầu: Tại tiểu 31 2.236,24 618 Tại tiểu 32 1721 445 Đại Tại tiểu 33
| khu 236; 300; 301; 306; 302; 303; 299 | |||||||||
| khu 231; 238; 239; 230; 234; 233; 235; | |||||||||
| Xã | |||||||||
| 314 | |||||||||
| 36, 37, 38, 5, DL2B, VT5A, VTH38A |
965,08 Tại tiểu 34 245,22 Vạn Thắng: Tại tiểu 35 185,32 Vạn Tại tiểu 36 409,05 Vạn Hưng: Tại tiểu 37 80,63 Tại tiểu 38 6.299,32 504,33 Tại
| Xã | |||||||||||
| VL10A, VPH4A | |||||||||||
| 23, VTH23B | |||||||||||
| Xã | |||||||||||
| 31, XS30A | |||||||||||
| 59a, 75, 64b, 88a, 82c, 76b, 82b, 83, 87a | |||||||||||
| 41, 53, 57, 58a, 42, 36b, 36a; 23, 21, 24, 11, 15, 09; 22, 16, 20, 25, 29a, 30, 31, 17, 18, 19 |
tiểu
39
16.226,6 1.101,95 Đông: Tại tiểu 40 8.575,48 624,98 41 Xã Ninh Sơn: Tại các tiểu khu 85, 91, 95 198 46 Dũng: Tại tiểu 42 653 185 43 Xã Mỹ Sơn: Tại các tiểu khu 110, 96, 98 123 63 Sơn: Tại tiểu 44 339 882 Phước Tại tiểu 45 4.668,57
| Xã | ||||||
| 66, 59a, 49a, 43a, 43b, 70, 77, 72, 39, 43a, 47a, , 70, 76a, 43b, 48, 49a, 49b, 71, 69, | ||||||
| khu 63, 65, 74, 73, 81a | ||||||
| khu 188, 189, 187, 196, 202b |
Tổng cộng: 78.533,57 30.676,23
