Kế hoạch 235/KH-UBND Cần Thơ 2026 nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: /KH-UBND 235 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 5 Cần Thơ, ngày tháng năm 2026 21 |
KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới Thực hiện Thông báo số 21-TB/VPTW ngày 07 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở và Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã của thành phố Cần Thơ, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với đặc thù mô hình chính quyền địa phương 2 cấp của thành phố Cần Thơ;
b) Sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp đảm bảo “hiệu lực, hiệu quả”, nhanh chóng, kịp thời; tăng cường đội ngũ có năng lực, chịu áp lực công việc đến làm việc tại các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Nâng cao năng lực quản trị, điều hành và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
2. Yêu cầu
a) Triển khai quyết liệt, đồng bộ; phân công trách nhiệm rõ ràng cho các sở, ngành và UBND cấp xã;
b) Làm tốt công tác tư tưởng đối với CBCC trong triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg để đội ngũ CBCC an tâm công tác; việc sắp xếp, bố trí CBCC cần tránh việc xáo trộn; đồng thời đảm bảo các chế độ, chính sách đối với CBCC;
2
c) Việc triển khai thực hiện phải đảm bảo nguyên tắc, quy định của đảng và pháp luật; việc rà soát phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Công tác sắp xếp đội ngũ CBCC phải đảm bảo đúng người, đúng việc, đúng sở trường, năng lực và đúng vị trí việc làm.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác triển khai, quán triệt
a) Các cơ quan, đơn vị quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương theo Thông báo số 21-TB/VPTW ngày 07 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở và Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới;
b) Cơ quan, đơn vị thực hiện: sở, ngành và UBND xã, phường;
c) Thời gian thực hiện: thực hiện thường xuyên.
2. Rà soát và sắp xếp đội ngũ
a) Rà soát, đánh giá tổng thể chất lượng, trình độ, năng l ực của đội ngũ CBCC chính quyền địa phương cấp xã, trong đó tập trung đánh giá năng lực đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp:
- Cơ quan thực hiện:
+ Chủ trì: Sở Nội vụ;
+ Cơ quan phối hợp: UBND xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
b) Xây dựng kế hoạch, giải pháp nâng cao chất lượng CBCC chính quyền địa phương cấp xã phù hợp với đặc thù của địa phương đáp ứng yêu cầu linh hoạt trong tổ chức thực thi công vụ. Xây dựng kế hoạch để hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí theo yêu cầu vị trí việc làm được quy định tại các văn bản của Bộ Chính trị về công tác cán bộ, Luật Cán bộ, công chức, các Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố; rà soát hoàn thiện bản mô tả vị trí việc làm, khung năng lực không chỉ dừng lại ở bằng cấp, cần chú trọng vào khung năng lực số, khả năng chịu áp lực và kỹ năng, kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế:
- Cơ quan thực hiện:
+ Chủ trì: UBND xã, phường;
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
3
c) Tham mưu cấp ủy cùng cấp bố trí, sắp xếp CBCC chính quyền địa phương cấp xã theo thẩm quyền bảo đảm “đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, đúng địa bàn” và phát huy năng lực thực tiễn, sở trường và kinh nghiệm công tác:
- Cơ quan thực hiện:
+ Chủ trì: UBND xã, phường;
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Đảng ủy xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
d) Phân công, điều động đối với các lãnh đạo, quản lý cấp phó đang vượt quy định của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố về cấp xã:
- Tham mưu UBND thành phố quy định số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố theo quy định Nghị định số 370/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
1 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
:
+ Cơ quan thực hiện: Chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố và các sở, ngành.
2
+ Thời gian hoàn thành: đã hoàn thành
- Xây dựng phương án điều động đối với các lãnh đạo, quản lý cấp phó các sở, ngành và cấp phó phòng vượt quy định về cấp xã:
+ Cơ quan tham mưu thực hiện: Chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: sở, ngành, Đảng ủy và UBND xã, phường.
+ Thời gian hoàn thành: trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.
- Tham mưu UBND thành phố quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND xã, phường:
+ Cơ quan tham mưu thực hiện: Chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: sở, ngành, UBND xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 7 năm 2026.
đ) Tổ chức triển khai việc đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của CBCC chính quyền địa phương cấp xã trên cơ sở tiến độ, chất lượng xử lý công việc, năng lực phối hợp, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp. 1 Tại điểm g, khoản 2, Điều 6 quy định “Căn cứ vào tiêu chí, nguyên tắc xác định số lượng cấp phó quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp thành phố xác định tổng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và quyết định số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền.” 2
Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của UBND thành phố Cần Thơ về số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
4
e) Thực hiện tinh giản biên chế đối với những người năng lực yếu kém, thiếu tinh thần trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ:
- Cơ quan tham mưu thực hiện:
+ Chủ trì: Sở Nội vụ;
+ Cơ quan phối hợp: cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
- Thời gian hoàn thành: thực hiện thường xuyên.
g) Thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức để bổ sung nguồn nhân lực cho các cơ quan, đơn vị tại chính quyền địa phương cấp xã, ưu tiên người có tài năng và kinh nghiệm công tác đáp ứng ngay yêu cầu công việc:
- Về thi tuyển, xét tuyển công chức:
+ Cơ quan tham mưu thực hiện: Chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: triển khai ngay sau cấp có thẩm quyền giao biên chế chính thức.
- Về tiếp nhận vào làm công chức:
+ Cơ quan tham mưu thực hiện: Chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: triển khai thường xuyên theo đề nghị của UBND xã, phường và các quy định hiện hành.
h) Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho CBCC chính quyền địa phương cấp xã. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho CBCC chính quyền địa phương cấp xã giai đoạn 2026 - 2031:
+ Cơ quan tham mưu thực hiện: Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: sở, ngành; UBND xã, phường.
+ Thời gian hoàn thành: trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- Tham mưu trình UBND thành phố chỉ đạo triển khai Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường:
+ Cơ quan tham mưu thực hiện: Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; Cơ quan phối hợp: sở, ngành; UBND xã, phường.
+ Thời gian hoàn thành: trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
5
i) Thường xuyên tổ chức kiểm tra công vụ, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ và trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ, sở, ngành và UBND xã, phường;
- Thời gian hoàn thành: thực hiện thường xuyên.
3. Bố trí kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Bố trí kinh phí, đầu tư bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị làm việc cho UBND cấp xã theo quy định:
- Cơ quan tham mưu thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, Sở Xây dựng;
+ Cơ quan phối hợp: UBND xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: thực hiện thường xuyên.
b) Đảm bảo hạ tầng kết nối liên thông, an toàn thông tin và hỗ trợ kỹ thuật cho cấp cơ sở:
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Cơ quan phối hợp: UBND xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: thực hiện thường xuyên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Đôn đốc các cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai
Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ, hoàn thành trong tháng 5 năm 2026;
b) Tham mưu UBND thành phố xây dựng phương án điều động CBCC lãnh đạo từ các cơ quan cấp thành phố đang thừa cấp phó về tăng cường cho cấp xã;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 700/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
d) Tham mưu UBND thành phố ban hành tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức thuộc phạm vi quản lý; tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, hoàn thành trong tháng 6 năm 2026;
đ) Tham mưu UBND thành phố tổ chức thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận vào làm công chức để kịp thời bổ sung nhân sự cho các sở, ngành và UBND xã, phường; trong đó, ưu tiên người có tài năng và kinh nghiệm công tác đáp ứng ngay yêu cầu công việc;
e) Tăng cường kiểm tra công vụ đột xuất để chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính.
6
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Đảm bảo hạ tầng kết nối liên thông, an toàn thông tin và hỗ trợ kỹ thuật cho cấp cơ sở;
b) Khẩn trương xây dựng, vận hành phần mềm theo dõi, đánh giá xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị và CBCC.
3. Sở Tài chính
Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách thành phố, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện
Kế hoạch theo đúng quy định.
4. Sở Xây dựng Chủ trì phối hợp với với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã rà soát quỹ đất, quỹ nhà và tài sản công để tham mưu phương án cải tạo hoặc đầu tư xây dựng nhà công vụ cho cán bộ, công chức được luân chuyển, biệt phái, điều động về công tác tại cấp xã.
5. UBND xã, phường
a) Cụ thể hóa kế hoạch của thành phố thành kế hoạch chi tiết của địa phương; trực tiếp quản lý và đôn đốc đội ngũ công chức cấp xã thực thi nhiệm vụ;
b) Trực tiếp triển khai các nội dung nâng cao kỷ cương hành chính và đánh giá hài lòng của người dân. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - TT. TU; TT. HĐND TP; - Đảng ủy UBND thành phố; - CT, PCT UBND TP; - Ban Tổ chức Thành ủy; - Sở, ban, ngành TP; - ĐVSNCL thuộc UBND TP; - UBND xã, phường; - VP UBND TP (2AE,3E,4); - Lưu: VT, TT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trương Cảnh Tuyên |
