Kế hoạch 399/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Chiến lược tài chính toàn diện 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /KH-UBND 399 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 23 7 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Triển khai Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 16138/STC-QLNS ngày 18 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 19594/STC-QLNS ngày 17 tháng 7 năm 2026 về ban hành Kế hoạch hành động triển khai Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung trọng tâm như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
- Bám sát quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược tài chính toàn diện Quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng nhà nước Việt Nam xây dựng và hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm trên toàn địa bàn Thành phố, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân và doanh nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 95% dân số của Thành phố từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt mục tiêu chung quốc gia, đưa tỷ trọng giao dịch số trong các dịch vụ công, thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu cả nước;
- Ít nhất 30% người trưởng thành có tài khoản tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Đảm bảo mở rộng khả năng tiếp cận vốn, phấn đấu đóng góp đáng kể vào mục tiêu của Chiến lược quốc gia đạt ít nhất 300.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Dư nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt khoảng 25%;
- Ít nhất 75% người trưởng thành tại Thành phố Hồ Chí Minh có thông tin về lịch sử tín dụng trong hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Doanh thu ngành bảo hiểm tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt quy mô khoảng 3,3% - 3,5% GRDP.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có) theo quy định của pháp luật, vốn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
2. Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch để xây dựng dự toán kinh phí cụ thể để triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật;
3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trong các chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công tại Kế hoạch hành động này để xây dựng và triển khai Kế hoạch chi tiết tại đơn vị mình.
- Đẩy mạnh số hóa việc chi trả các khoản trợ cấp, an sinh xã hội.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2
- Tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc, đánh giá tình hình triển khai Chiến lược và báo cáo tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả việc triển khai thực hiện Chiến lược, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp (nếu cần thiết);
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, ngoại hối, thanh toán và chuyển đổi số ngân hàng.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn vốn chi thường xuyên, đầu tư phát triển hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh số hóa việc chi trả các khoản trợ cấp, an sinh xã hội
- Phối hợp với Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 2 và các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu tài chính toàn diện trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của Thành phố./.
| Nơi nhận: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố; - Ban Thường trực UBMTTQVN Thành phố; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - Các cơ sở GDNN trên địa bàn Thành phố; - Các Hiệp hội doanh nghiệp; - Các Hội ngành nghề; - Các doanh nghiệp nhà nước Thành phố; - UBND các xã, phường, đặc khu; - VPUB: PCVP/KT; - Phòng KT; - Lưu: VT, (KT/Linh). (Kèm Phụ lục) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Công Vinh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | ||||||||
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||||||||
| PHỤ LỤC | |||||||||
| Danh mục nhiệm vụ Chương trình hành động triển khai Chiến lược Tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh | |||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) | |||||||||
| STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú | |||||||||
| Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược, tổng hợp các vướng mắc phát sinh từ thực tế, nghiên cứu rà soát để kịp thời kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về hoạt động đại lý thanh toán trên địa bàn Thành phố | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan | |||||||
| Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc triển khai các quy định mới về cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, đặc biệt là các dịch vụ tài chính số nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn, kịp thời cho các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố | ||
| Tăng cường công tác thanh tra, giám sát liên ngành trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trên địa bàn nhằm phòng ngừa rủi ro hệ thống | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Thanh tra Thành phố, Sở Tài chính | ||
| Công an Thành phố Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| Công an Thành phố | ||||
| Triển khai các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tăng cường sự kết nối liên thông giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính khác. | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố | ||
| STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú | ||||
| Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát triển sản phẩm, dịch vụ tài chính, mở rộng kênh phân phối tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | ||
| Nghiên cứu, phối hợp hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng đề xuất mở rộng phạm vi, đối tượng, nâng mức cho vay và thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Thành phố. | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan | ||
| Báo cáo và kiến nghị hoàn thiện các cơ chế, chính sách về bảo hiểm vi mô. | Các tổ chức bảo hiểm trên địa bàn Thành phố (theo yêu cầu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (trực thuộc Bộ Tài chính)) | |||
| Thúc đẩy và phát huy vai trò của các định chế tài chính chuyên biệt (bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, các Quỹ tín dụng nhân dân) gắn với mục tiêu tài chính toàn diện | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố, Liên minh hợp tác xã Thành phố, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||
| Phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di động cho người dân và doanh nghiệp tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | ||
| Tạo điều kiện, khuyến khích các công ty công nghệ tài chính (Fintech), doanh nghiệp viễn thông tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính trên cơ sở hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố | ||
| 14 | ||||
| Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||||
| STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú | ||||
| Hỗ trợ, nâng cao năng lực cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong xây dựng giải pháp tài chính, triển khai các sản phẩm phục vụ quá trình tái cơ cấu và chuyển đổi xanh trong ngành nông nghiệp. | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính. | ||
| Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình, nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Thành đoàn Thành phố | ||
| Sở Tài chính | ||||
| Khuyến khích các tổ chức tín dụng và tổ chức công nghệ tài chính hợp tác phát triển các mô hình cung ứng đa dạng sản phẩm, dịch vụ tài chính cho tới người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo và các đối tượng ưu tiên khác của tài chính toàn diện | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo. | ||
| Sở Tài chính | ||||
| Sở Tài chính | ||||
| Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ, phát triển và ứng dụng công nghệ mới thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt tại các vùng khó khăn | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | ||
| Công an Thành phố | ||||
| Các Sở, ban, ngành có liên Công an Thành phố quan | ||||
| STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú | ||||
| Tham gia hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài chính toàn diện phục vụ đánh giá, giám sát Chiến lược; Định kỳ tổ chức lồng ghép các chỉ tiêu đánh giá tài chính toàn diện vào cuộc điều tra thuộc Chương trình điều tra thống kê của Thành phố | Chi cục Thống kê Thành phố | Sở Tài chính, Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | ||
30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
| Tham gia hoàn thiện Cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia thống nhất, đầy đủ, chất lượng trên nền tảng công nghệ hiện đại, tích hợp được đầy đủ thông tin từ các tổ chức tín dụng; từng bước mở rộng các nguồn thông tin từ các tổ chức ngoài ngành Ngân hàng | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố | ||
| Phối hợp, tham gia xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khách hàng của ngân hàng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành Ngân hàng | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố | ||
| Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng mạng dây và di động trên địa bàn Thành phố, đảm bảo Internet tốc độ cao | Sở Khoa học và Công nghệ | Các doanh nghiệp viễn thông, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | ||
| Công an Thành phố | ||||
| Đẩy mạnh giáo dục tài chính qua hệ thống giáo dục chính thức; phổ cập kiến thức tài chính số, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân; hình thành kỹ năng và thói quen quản lý tài chính cá nhân sớm cho nhóm đối tượng học sinh, sinh viên. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Công an Thành phố, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2, Thành đoàn Thành phố | ||
| Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp học trên địa bàn Thành phố về kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các trường Đại học sư phạm, các cơ sở đào tạo chuyên ngành. | ||
| Triển khai các chương trình nâng cao kỹ năng tài chính, hiểu biết sản phẩm quản trị rủi ro cho người sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ bồi dưỡng năng lực kế toán, quản lý tài chính cho các hợp tác xã và hộ kinh doanh. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính, Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | ||
| Thúc đẩy tăng cường hợp tác giữa các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính với các đại học, trường đại học, học viện, các tổ chức đào tạo quốc tế trên địa bàn để cung cấp chương trình đào tạo chuyên sâu về tư vấn tài chính. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2, các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố | ||
| Công an Thành phố Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| Nghiên cứu triển khai việc trang bị thiết bị công nghệ cho các đối tượng của Chiến lược để sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | ||
| STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú | ||||
| Sở Công Thương | ||||
| Minh bạch hóa cơ cấu phí và các loại phí dịch vụ đối với người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ tài chính | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Công Thương, các tổ chức trung gian thanh toán. | ||
| Thúc đẩy vai trò cho vay có trách nhiệm của các tổ chức tín dụng; nhấn mạnh việc tăng cường kiến thức tài chính cho khách hàng vay, đặc biệt là quyền được tiếp cận và bảo vệ thông tin tín dụng, cơ chế giải quyết kiến nghị, phản ánh và chỉnh sửa sai sót thông tin | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố | ||
| Khuyến khích các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan | ||
| Khuyến khích các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố | ||
| Nghiên cứu, phát triển các gói sản phẩm bảo hiểm, bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người dân. | Các tổ chức bảo hiểm trên địa bàn Thành phố | |||
| Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các mô hình công nghệ tài chính để mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ | ||
| Công an Thành phố Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| Công an Thành phố | ||||
| STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú | ||||
| Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ. | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu | ||
| Chủ trì phối hợp huy động sự tham gia vào cuộc của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai tín dụng chính sách xã hội, tối ưu hóa dòng vốn ưu đãi của Nhà nước đến hộ nghèo. | Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh TP.HCM | Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2, Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố. | ||
| Sở Ngoại vụ | ||||
| Sở Tài chính | ||||
| 55 | ||||
