Kế hoạch 418/KH-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển thương mại điện tử 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /KH-UBND 418 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 31 7 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH Tổng thể phát triển thương mại điện tử
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 19-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Căn cứ Công văn số 3166-CV/VPTU ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thành ủy về việc có ý kiến đối với Tờ trình số 1354-TTr/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ Kết luận số 172-KL/ĐU ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ trương ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổng thể phát triển thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030; Căn cứ Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 9798/TTr-SCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 và ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Thương mại điện tử là lĩnh vực tiên phong của nền kinh tế số. Phát triển thương mại điện tử chú trọng đến phát triển bền vững, hướng đến tối ưu hóa quá trình từ sản xuất, kinh doanh đến trải nghiệm người tiêu dùng bằng các giải pháp có tác động tích cực và cân bằng giữa ba yếu tố phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
- Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 gắn kết chặt chẽ với Chiến lược chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh, bền vững.
- Doanh nghiệp và người tiêu dùng là lực lượng chính trong phát triển thương mại điện tử bền vững, cơ quan nhà nước có vai trò quản lý, xây dựng hạ tầng, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của thương mại điện tử.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số trong lĩnh vực thương mại; góp phần đưa Việt Nam tiếp tục là quốc gia thuộc nhóm các nước dẫn đầu khu vực và thế giới về tốc độ phát triển thương mại điện tử.
- Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử theo hướng minh bạch, công bằng, bền vững; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể, người lao động tham gia hệ sinh thái thương mại điện tử.
- Thúc đẩy tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm Việt Nam thông qua thương mại điện tử; đẩy mạnh giao dịch, thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Hình thành các kênh kết nối giữa các tỉnh, thành và Thành phố Hồ Chí Minh; giữa doanh nghiệp cung ứng và doanh nghiệp phân phối; giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng góp phần tiết giảm chi phí trung gian, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.
- Phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững; góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo giá trị cho cộng đồng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho thương mại điện tử phát triển bền vững
- Dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt 70%.
- Doanh số bán lẻ thương mại điện tử tăng 25%/năm, chiếm 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa của Thành phố.
- Tỷ lệ website vi phạm quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử giảm xuống dưới 10% trên tổng số website thương mại điện tử.
b) Về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt trên 80%.
- 100% các giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt trên 80%.
- Chi phí trung bình cho giao hàng chặng cuối trong thương mại điện tử chiếm không quá 10% doanh thu.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng thương mại điện tử và tham gia hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử đạt từ 60%.
c) Phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương mại điện tử sử dụng bao bì nhựa giảm xuống còn tối đa 45%.
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương mại điện tử sử dụng bao bì là chất liệu có thể tái chế đạt 50%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng năng lượng sạch trong logistics cho thương mại điện tử đạt ít nhất 40%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn đóng gói xanh cho thương mại điện tử đạt ít nhất 50%.
d) Phát triển nguồn nhân lực trong thương mại điện tử
- 100% công chức trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về thương mại điện tử được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành.
- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực kinh tế được bồi dưỡng kiến thức tổng quát về quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại điện tử.
- Đạt trên 100.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên được tiếp cận, tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thương mại điện tử (góp phần thực hiện mục tiêu nêu tại Mục II.2.a)
- Nghiên cứu, đề xuất quy định pháp luật tăng cường quản lý, minh bạch các khoản phí, chi phí dịch vụ trên các nền tảng thương mại điện tử; bảo đảm môi trường kinh doanh công bằng, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế nâng cao điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn lao động, an sinh xã hội và chế độ phúc lợi phù hợp đối với người lao động tham gia hoạt động thương mại điện tử.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền triển khai thi hành Luật Thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn; hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý hoạt động thương mại điện tử; tăng cường kiểm soát thông tin và giao dịch thương mại điện tử; hoàn thiện cơ chế quản lý, giám sát hoạt động thanh toán, đặc biệt đối với giao dịch xuyên biên giới.
- Rà soát, hệ thống hóa và đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến thương mại điện tử theo hướng minh bạch, công bằng và bền vững, tập trung vào: quản lý thuế và chống thất thu thuế; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường chế tài xử lý vi phạm, cơ chế phối hợp liên ngành và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử.
- Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trên môi trường thương mại điện tử; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ trên môi trường điện tử.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thương mại điện tử; thường xuyên theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá và phân loại đối tượng, mặt hàng trọng điểm; kịp thời nhận diện các hành vi, phương thức, thủ đoạn mới phát sinh trên môi trường thương mại điện tử để chủ động xây dựng
kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm, bảo đảm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng thương mại điện tử để buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Phát triển thị trường thương mại điện tử (góp phần thực hiện mục tiêu nêu tại Mục II.2.a và Mục II.2.b)
- Hỗ trợ đưa sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, hàng Việt chất lượng cao của Thành phố và vùng liên kết lên các nền tảng thương mại điện tử; chuẩn hóa thông tin sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên môi trường số. Phát triển các kênh quảng bá, giới thiệu và giao dịch trực tuyến đối với sản phẩm, dịch vụ du lịch; hỗ trợ doanh nghiệp du lịch ứng dụng thương mại điện tử và nền tảng số nhằm mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả xúc tiến và thu hút khách du lịch.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại số, chương trình bán hàng trực tuyến, livestream và phát triển kênh phân phối “Hàng Việt tôi yêu” nhằm kích cầu tiêu dùng, mở rộng thị trường và gia tăng giao dịch trên môi trường thương mại điện tử. Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia các chương trình, sự kiện ứng dụng thương mại điện tử.
- Hỗ trợ các sàn thương mại điện tử trong nước nâng cao năng lực công nghệ, quản trị dữ liệu, kiểm soát hàng hóa và bảo vệ người tiêu dùng; thúc đẩy liên kết hệ sinh thái số giữa doanh nghiệp công nghệ, logistics và thanh toán, tạo môi trường thuận lợi cho nền tảng thương mại điện tử nội địa phát triển bền vững.
- Phát triển logistics phục vụ thương mại điện tử theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; quy hoạch hệ thống kho, trung tâm hoàn tất đơn hàng, điểm giao nhận; ứng dụng công nghệ số, tự động hóa trong quản lý và vận hành nhằm giảm chi phí giao hàng chặng cuối, nâng cao chất lượng dịch vụ; đồng thời khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, bao bì thân thiện môi trường và tối ưu hóa vận chuyển, giảm phát thải trong chuỗi cung ứng.
- Triển khai các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người tiêu dùng chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt; thúc đẩy phổ cập thanh toán số, hóa đơn điện tử và kết nối với hệ thống thanh toán của ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian nhằm giảm tỷ lệ thanh toán tiền mặt và nâng cao tính minh bạch giao dịch.
- Tăng cường liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử; xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu trực tuyến, phát triển gian hàng số quốc tế, kết nối thị trường nước ngoài và hình thành chuỗi cung ứng số liên vùng, mở rộng tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
3. Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững (góp phần thực hiện mục tiêu nêu tại Mục II.2.b và Mục II.2.c)
a) Hạ tầng số
- Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa vào hạ tầng số (gồm hạ tầng viễn thông, IoT, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng cung cấp dịch vụ công nghệ số...) đảm bảo đáp ứng về dung lượng, băng thông.
- Khuyến khích chuyển giao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như 5G, AI, blockchain, AR/VR… phục vụ phát triển thương mại điện tử.
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố chủ động nghiên cứu làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khuyến khích đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử (email) để tăng tính tin cậy và an toàn của người dùng khi tham gia các hoạt động thương mại điện tử.
b) Hạ tầng logistics
- Khuyến khích đầu tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại, phát triển hạ tầng bưu chính, và hạ tầng logistics (gồm: đóng gói, giao hàng, lưu kho, xử lý đơn hàng, vận chuyển...) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với phát triển
thương mại điện tử.
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các khu chức năng thuộc Khu Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ. Triển khai đồng bộ, đầy đủ các cơ chế chính sách áp dụng trong Khu Thương mại tự do. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các phân khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu công nghiệp, cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt và các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm khi đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Rà soát, định vị, cập nhật quy hoạch các Trung tâm logistics trên địa bàn Thành phố để tích hợp chung vào Quy hoạch tổng thể Thành phố; đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng cơ sở (đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế ...) cũng như phát huy tốt tiềm năng, lợi thế phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập; ưu tiên phát triển “logistics vi mô” và các điểm giao nhận hàng thương mại điện tử trong khu dân cư.
- Thúc đẩy phát triển logistics xanh (phương tiện vận tải xanh, lộ trình phân phối tối ưu giảm phát thải, tiêu chuẩn kho xanh…).
c) Hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt
- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán và các cơ quan liên quan tăng cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt với hệ thống của các đơn vị chấp nhận thanh toán, đáp ứng yêu cầu thanh toán điện tử trong hoạt động thương mại điện tử; chú trọng phát triển hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn và linh hoạt.
- Triển khai hóa đơn điện tử trong giao dịch thương mại điện tử; kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử với các nền tảng thương mại điện tử và hệ thống quản lý nhà nước nhằm bảo đảm minh bạch giao dịch và chống thất thu thuế.
4. Xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử (góp phần thực hiện mục tiêu nêu tại Mục II.2.a và Mục II.2.b)
a) Nền tảng, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Tổ chức khảo sát, thống kê tình hình ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố định kỳ 02 năm/lần.
- Xây dựng, chuẩn hóa và vận hành cơ sở dữ liệu thương mại điện tử của Thành phố; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống của các Bộ, ngành theo quy định, phục vụ công tác quản lý nhà nước, quản lý thuế, thống kê, dự báo và hoạch định chính sách; từng bước hình thành cơ chế quản lý thương mại điện tử dựa trên dữ liệu.
- Xây dựng và hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thương mại điện tử của Thành phố; kết nối với các hệ thống của cơ quan Thuế, Hải quan, Quản lý thị trường, Công an và các đơn vị liên quan; bảo đảm chia sẻ dữ liệu theo đúng quy định, phục vụ giám sát giao dịch, phòng chống gian lận, bảo vệ người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Xây dựng, phát triển và tích hợp các nền tảng thông tin du lịch, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương, kết nối doanh nghiệp du lịch với người tiêu dùng, thúc đẩy phát triển du lịch và thương mại điện tử.
- Phối hợp triển khai đánh giá tín nhiệm đối với doanh nghiệp, người bán trên địa bàn, mở rộng chương trình “Tick xanh trách nhiệm thương mại điện tử”; sử dụng dữ liệu giao dịch, phản ánh của người tiêu dùng và tuân thủ pháp luật làm cơ sở đánh giá; góp phần hình thành môi trường mua sắm trực tuyến minh bạch, tin cậy và giảm rủi ro cho người tiêu dùng.
- Phối hợp khai thác và ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; tăng cường giám sát, thu thập dữ liệu giao dịch thương mại điện tử trên các nền tảng số, mạng xã hội theo quy định; phục vụ quản lý nhà nước, phòng chống gian lận và bảo vệ người tiêu dùng.
- Xây dựng kênh cung cấp thông tin, hướng dẫn, chính sách, pháp luật về thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân tiếp cận thông tin, nâng cao nhận thức, tuân thủ quy định và tham gia thương mại điện tử hiệu quả.
b) Nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững
- Nâng cấp hệ thống cửa hàng tạp hóa truyền thống: phối hợp với các đơn vị bán lẻ và doanh nghiệp cung cấp nền tảng, giải pháp công nghệ số nghiên cứu, xây dựng phương thức, gói giải pháp nâng cấp hệ thống cửa hàng tạp hóa theo hướng văn minh, hiện đại, thích nghi với xu hướng giao dịch thương mại hiện đại; trong đó, chú trọng giải pháp tích hợp nhiều mô hình dịch vụ tại điểm bán hàng (kiểm soát chất lượng nguồn hàng, quản lý bán hàng, quản lý tài chính, thanh toán không tiền mặt, dịch vụ tiếp thị, logistics, thương mại điện tử...).
- Triển khai thực hiện “Đề án Phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với dịch bệnh phát sinh và chuyển đổi số nền kinh tế”. Trong đó, tập trung vào các giải pháp chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh cho thương nhân tại chợ.
- Triển khai Sàn giao dịch hàng hóa (thí điểm mặt hàng thịt heo): xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, chuẩn hóa quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn sức khỏe nhân dân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu. Mục tiêu: Minh bạch hóa thị trường, chuẩn hóa quy trình sản xuất, an toàn thực phẩm và điều tiết cung – cầu linh hoạt.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu không gian quản lý và phát triển logistics trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục hoàn thiện các giải pháp chia sẻ hạ tầng giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phân phối bán lẻ, các giải pháp liên kết, chia sẻ thông minh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với người tiêu dùng và doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước trên đa nền tảng và dữ liệu lớn.
- Khuyến khích, định hướng doanh nghiệp sử dụng phương tiện vận chuyển tiết kiệm năng lượng, năng lượng sạch; tối ưu hóa lộ trình giao hàng; thúc đẩy sử dụng bao bì thân thiện môi trường; hỗ trợ mô hình logistics xanh, kho xanh;
khuyến khích áp dụng tiêu chí thương mại điện tử bền vững.
- Xây dựng và phát triển Hệ sinh thái xúc tiến thương mại và đầu tư số Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể gồm: Nền tảng xúc tiến thương mại và đầu tư; nền tảng quản trị thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư; sàn kết nối giao thương B2B, triển lãm, hội chợ trực tuyến.
5. Liên kết vùng và hợp tác quốc tế trong phát triển thương mại điện tử (góp phần thực hiện mục tiêu nêu tại Mục II.2.b)
- Duy trì và nâng cao hiệu quả Chương trình kết nối cung cầu giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành; đẩy mạnh liên kết vùng gắn với chuỗi ngành hàng chủ lực, tiêu chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc; thúc đẩy ứng dụng nền tảng số trong kết nối giao thương, hình thành chuỗi cung ứng liên vùng bền vững, bảo đảm nguồn cung ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử và thương mại số; tổ chức, tham gia các đoàn xúc tiến, khảo sát, nghiên cứu thị trường, học tập kinh nghiệm quốc tế nhằm chia sẻ kinh nghiệm, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực triển khai thương mại điện tử, thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Tận dụng các hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới; đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và mở rộng thị trường thông qua các nền tảng số, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, đa dạng hóa chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Nghiên cứu, tổng hợp các xu hướng, mô hình và vấn đề mới trong lĩnh vực thương mại điện tử, thương mại số phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách.
6. Tuyên truyền, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (góp phần thực hiện mục tiêu nêu tại Mục II.2.d)
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân nâng cao kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử và công nghệ số; thúc đẩy tham gia các sàn thương mại điện tử, phát triển kinh doanh đa kênh và mở rộng thị trường, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về chính sách, pháp luật trong thương mại điện tử; tăng cường cảnh báo các hành vi vi phạm; lồng ghép nội dung kỹ năng số, văn hóa ứng xử trên môi trường mạng vào các hoạt động truyền thông và sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn Thành phố.
- Đa dạng hóa các phương thức truyền thông, quảng bá nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ; thúc đẩy phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực trên các nền tảng thương mại điện tử, đặc biệt gắn với thương mại điện tử du lịch và bản đồ số sản phẩm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể được phân công, các sở, ban, ngành xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối triển khai Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động của
Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Kế hoạch, định kỳ (tháng 12 hàng năm) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; tổng hợp các đề xuất, kiến nghị và các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh Kế hoạch.
2. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Thuế Thành phố, Thống kê Thành phố, Công an Thành phố, Chi cục Hải quan khu vực II, Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh khu vực 2, Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC), Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Viện Nghiên cứu Phát triển, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam, Học viện Cán bộ Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm phù hợp với mục tiêu và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực quản lý. Đồng thời, gửi báo cáo về Sở Công Thương trước ngày 25 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả, tiến độ triển khai Kế hoạch và đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Các Hiệp hội, Hội ngành nghề trên địa bàn Thành phố Chủ động phối hợp cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tổ chức đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử; khảo sát, đề xuất giải pháp và xây dựng mô hình điển hình, góp phần phát triển thương mại điện tử bền vững.
4. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong hoạt động thương mại điện tử; xây dựng môi trường kinh doanh trực tuyến minh bạch, lành mạnh và cạnh tranh. Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên môi trường thương mại điện tử. Chủ động ứng dụng công nghệ số, đẩy mạnh triển khai thương mại điện tử và kinh doanh đa kênh nhằm mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên áp dụng các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt; triển khai các chính sách khuyến khích phù hợp nhằm thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng thanh toán điện tử.
5. Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị khác
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử trên địa bàn hành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo, các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ triển khai hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Công Thương (để báo cáo); - BTV Thành ủy (để báo cáo); - BTV Đảng ủy UBND TPHCM (để báo cáo); - TTUB: CT và các PCT; - Các thành viên UBND Thành phố; - Các cơ quan, đơn vị tại Mục V; - VPUB: CVP, các PCVP; - Các phòng: KT, DA, ĐT, VX, NCPC, TH; - Lưu: VT, (KT/H.A) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Lộc Hà |
PHỤ LỤC NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Nội dung công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Thời gian thực hiện |
| I | Hoàn thiện cơ chế, chính sách | ||||
| 1 | Nghiên cứu, đề xuất quy định pháp luật tăng cường quản lý, minh bạch các khoản phí, chi phí dịch vụ trên các nền tảng thương mại điện tử; bảo đảm môi trường kinh doanh công bằng, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Các văn bản đề nghị, đề xuất | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 2 | Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế nâng cao điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn lao động, an sinh xã hội và chế độ phúc lợi phù hợp đối với người lao động tham gia hoạt động thương mại điện tử | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Các văn bản đề nghị, đề xuất | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 3 | Tiếp tục phối hợp triển khai thi hành Luật Thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn; hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường kiểm soát thông tin, giao dịch và giám sát thanh toán trong thương mại điện tử, đặc biệt đối với giao dịch xuyên biên giới. | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Các văn bản đề nghị, đề xuất | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 4 | Rà soát, hệ thống hóa và đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến thương mại điện tử theo hướng minh bạch, công bằng và bền vững, tập trung vào: quản lý thuế và chống thất thu thuế; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường chế tài xử lý vi phạm, cơ chế phối hợp liên ngành và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử. | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Chi cục Hải quan khu vực II | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Đề xuất và sửa đổi, bổ sung quy định liên quan | Hằng năm |
| 5 | Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trên môi trường thương mại điện tử; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ trên môi trường điện tử. | Sở Công Thương; Công an Thành phố | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Quy chế phối hợp | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 6 | Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử; theo dõi, phân tích, phân loại các đối tượng, mặt hàng trọng điểm; kịp thời nhận diện phương thức, thủ đoạn mới để chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi vi phạm pháp luật khác. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố và các cơ quan đơn vị liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Hằng năm |
| II | Phát triển thị trường thương mại điện tử | ||||
| 1 | Hỗ trợ đưa sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, hàng Việt chất lượng cao của Thành phố và vùng liên kết lên các nền tảng thương mại điện tử; chuẩn hóa thông tin sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên môi trường số. | Sở Công Thương; ITPC; Sở Nông nghiệp và Môi trường; | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch, chương trình, văn bản thực hiện | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 2 | Phát triển các kênh quảng bá, giới thiệu và giao dịch trực tuyến đối với sản phẩm, dịch vụ du lịch; hỗ trợ doanh nghiệp du lịch ứng dụng thương mại điện tử và nền tảng số nhằm mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả xúc tiến và thu hút khách du lịch. | Sở Du lịch | Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 3 | Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại số, chương trình bán hàng trực tuyến, livestream và phát triển kênh phân phối “Hàng Việt tôi yêu” nhằm kích cầu tiêu dùng, mở rộng thị trường và gia tăng giao dịch trên môi trường thương mại điện tử. Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia các chương trình, sự kiện ứng dụng thương mại điện tử. | Sở Công Thương; ITPC | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch, chương trình, văn bản thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 4 | Hỗ trợ các sàn thương mại điện tử trong nước nâng cao năng lực công nghệ, quản trị dữ liệu, kiểm soát hàng hóa và bảo vệ người tiêu dùng; thúc đẩy liên kết hệ sinh thái số giữa doanh nghiệp công nghệ, logistics và thanh toán, tạo môi trường thuận lợi cho nền tảng thương mại điện tử nội địa phát triển bền vững. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch, chương trình, văn bản thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 5 | Phát triển logistics phục vụ thương mại điện tử theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; quy hoạch hệ thống kho, trung tâm hoàn tất đơn hàng, điểm giao nhận; ứng dụng công nghệ số, tự động hóa trong quản lý và vận hành nhằm giảm chi phí giao hàng chặng cuối, nâng cao chất lượng dịch vụ; đồng thời khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, bao bì thân thiện môi trường và tối ưu hóa vận chuyển, giảm phát thải trong chuỗi cung ứng. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; doanh nghiệp logistics | Kế hoạch, chương trình, văn bản thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 6 | Triển khai các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người tiêu dùng chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt; thúc đẩy phổ cập thanh toán số, hóa đơn điện tử và kết nối với hệ thống thanh toán của ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian nhằm giảm tỷ lệ thanh toán tiền mặt và nâng cao tính minh bạch giao dịch. | Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Khu vực 2 | Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, giải pháp | Hằng năm |
| 7 | Tăng cường liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử; xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu trực tuyến, phát triển gian hàng số quốc tế, kết nối thị trường nước ngoài và hình thành chuỗi cung ứng số liên vùng, mở rộng tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. | Sở Công Thương; ITPC | Sở Khoa học và Công nghệ; Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh khu vực 2; các cơ quan, đơn vị liên quan | Đề án, chương trình | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| III | Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững | ||||
| a | Hạ tầng số | ||||
| 1 | Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa vào hạ tầng số (gồm hạ tầng viễn thông, IoT, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng cung cấp dịch vụ công nghệ số...) đảm bảo đáp ứng về dung lượng, băng thông. | Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 2 | Khuyến khích chuyển giao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như 5G, AI, blockchain, AR/VR… phục vụ phát triển thương mại điện tử. | Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 3 | Tạo điều kiện để doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố chủ động nghiên cứu làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động logistics phục thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. | Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số | Các Sở, ban, ngành Thành phố, Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, và các đơn vị khác có liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Hằng năm |
| 4 | Khuyến khích đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử (email) để tăng tính tin cậy và an toàn của người dùng khi tham gia các hoạt động thương mại điện tử. | Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số | Các đơn vị có liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Hằng năm |
| b | Hạ tầng logistics | ||||
| 1 | Khuyến khích đầu tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại, phát triển hạ tầng bưu chính, và hạ tầng logistics (gồm: đóng gói, giao hàng, lưu kho, xử lý đơn hàng, vận chuyển...). | Sở Công Thương, Trung tâm Chuyển đổi số | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 2 | Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các khu chức năng thuộc Khu Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ. Triển khai đồng bộ, đầy đủ các cơ chế chính sách áp dụng trong Khu Thương mại tự do. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các phân khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu công nghiệp, cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt và các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm khi đáp ứng điều kiện theo quy định. | Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố; | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các đơn vị có liên quan | Đề án, Chương trình, kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 – 2035 |
| 3 | Rà soát, định vị, cập nhật quy hoạch các Trung tâm logistics trên địa bàn Thành phố để tích hợp chung vào Quy hoạch tổng thể Thành phố; đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng cơ sở (đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế ...) cũng như phát huy tốt tiềm năng, lợi thế phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập; ưu tiên phát triển “logistics vi mô” và các điểm giao nhận hàng thương mại điện tử trong khu dân cư. | Sở Công Thương; Sở Quy hoạch – kiến trúc; Sở Xây dựng, | Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các đơn vị có liên quan | Quy hoạch tổng thể Thành phố; Đề án | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 4 | Thúc đẩy phát triển logistics xanh (phương tiện vận tải xanh, lộ trình phân phối tối ưu giảm phát thải, tiêu chuẩn kho xanh…) | Sở Xây dựng; Sở Công Thương | Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các đơn vị có liên quan | Chương trình, Kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| c | Hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt | ||||
| 1 | Chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán và các cơ quan liên quan tăng cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt với hệ thống của các đơn vị chấp nhận thanh toán, đáp ứng yêu cầu thanh toán điện tử trong hoạt động thương mại điện tử; chú trọng phát triển hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn và linh hoạt. | Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Khu vực 2 | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, văn bản triển khai | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 2 | Triển khai hóa đơn điện tử trong giao dịch thương mại điện tử; kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử với các nền tảng thương mại điện tử và hệ thống quản lý nhà nước nhằm bảo đảm minh bạch giao dịch và chống thất thu thuế. | Thuế Thành phố; Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Văn bản triển khai | Hằng năm |
| IV | Xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử | ||||
| a | Nền tảng, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử | ||||
| 1 | Tổ chức khảo sát, thống kê tình hình ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố định kỳ 02 năm/lần | Thống kê Thành phố | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Báo cáo | Năm 2026, 2028, 2030 |
| 2 | Xây dựng, chuẩn hóa và vận hành cơ sở dữ liệu thương mại điện tử của Thành phố; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống của các Bộ, ngành theo quy định, phục vụ công tác quản lý nhà nước, quản lý thuế, thống kê, dự báo và hoạch định chính sách; từng bước hình thành cơ chế quản lý thương mại điện tử dựa trên dữ liệu. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Các cơ quan, đơn vị liên quan | Hệ thống | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 3 | Xây dựng và hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thương mại điện tử của Thành phố; kết nối với các hệ thống của cơ quan Thuế, Hải quan, Quản lý thị trường, Công an và các đơn vị liên quan; bảo đảm chia sẻ dữ liệu theo đúng quy định, phục vụ giám sát giao dịch, phòng chống gian lận, bảo vệ người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. | Thuế Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực II; Công an Thành phố; Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Các cơ quan, đơn vị liên quan | Hệ thống | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 4 | Xây dựng, phát triển và tích hợp các nền tảng thông tin du lịch, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương, kết nối doanh nghiệp du lịch với người tiêu dùng, thúc đẩy phát triển du lịch và thương mại điện tử. | Sở Du lịch | Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, kế hoạch triển khai | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 5 | Phối hợp triển khai đánh giá tín nhiệm đối với doanh nghiệp, người bán trên địa bàn, mở rộng chương trình “Tick xanh trách nhiệm thương mại điện tử”; sử dụng dữ liệu giao dịch, phản ánh của người tiêu dùng và tuân thủ pháp luật làm cơ sở đánh giá; góp phần hình thành môi trường mua sắm trực tuyến minh bạch, tin cậy và giảm rủi ro cho người tiêu dùng. | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 6 | Phối hợp khai thác và ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; tăng cường giám sát, thu thập dữ liệu giao dịch thương mại điện tử trên các nền tảng số, mạng xã hội theo quy định; phục vụ quản lý nhà nước, phòng chống gian lận và bảo vệ người tiêu dùng. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ ;Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 7 | Xây dựng kênh cung cấp thông tin, hướng dẫn, chính sách, pháp luật về thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân tiếp cận thông tin, nâng cao nhận thức, tuân thủ quy định và tham gia thương mại điện tử hiệu quả. | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| b | Nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững | ||||
| 1 | Nâng cấp hệ thống cửa hàng tạp hóa truyền thống: phối hợp với các đơn vị bán lẻ và doanh nghiệp cung cấp nền tảng, giải pháp công nghệ số nghiên cứu, xây dựng phương thức, gói giải pháp nâng cấp hệ thống cửa hàng tạp hóa theo hướng văn minh, hiện đại, thích nghi với xu hướng giao dịch thương mại hiện đại; trong đó, chú trọng giải pháp tích hợp nhiều mô hình dịch vụ tại điểm bán hàng (kiểm soát chất lượng nguồn hàng, quản lý bán hàng, quản lý tài chính, thanh toán không tiền mặt, dịch vụ tiếp thị, logistics, thương mại điện tử...). | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 2 | Triển khai thực hiện “Đề án Phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với dịch bệnh phát sinh và chuyển đổi số nền kinh tế”. Trong đó, tập trung vào các giải pháp chuyển đổi số nhằm nâng | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh cho thương nhân tại chợ. | |||||
| 3 | Triển khai Sàn giao dịch hàng hóa (thí điểm mặt hàng thịt heo): xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, chuẩn hóa quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn sức khỏe nhân dân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu. Mục tiêu: Minh bạch hóa thị trường, chuẩn hóa quy trình sản xuất, an toàn thực phẩm và điều tiết cung - cầu linh hoạt. | Sở Công Thương; Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 4 | Xây dựng nền tảng dữ liệu không gian quản lý và phát triển logistics trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng, Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 5 | Tiếp tục hoàn thiện các giải pháp chia sẻ hạ tầng giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phân phối bán lẻ, các giải pháp liên kết, chia sẻ thông minh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với người tiêu dùng và doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước trên đa nền tảng và dữ liệu lớn. | Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 6 | Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phương tiện vận chuyển tiết kiệm năng lượng, năng lượng sạch; tối ưu hóa lộ trình giao hàng; thúc đẩy sử dụng bao bì thân thiện môi trường; hỗ trợ mô hình logistics xanh, kho xanh; khuyến khích áp dụng tiêu chí thương mại điện tử bền vững. | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 7 | Xây dựng và phát triển Hệ sinh thái xúc tiến thương mại và đầu tư số Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể gồm: Nền tảng xúc tiến thương mại và đầu tư; nền tảng quản trị thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư; sàn kết nối giao thương B2B, triển lãm, hội chợ trực tuyến. | ITPC; Trung tâm Chuyển đổi số | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Hệ thống | Giai đoạn 2026-2028 |
| V | Liên kết vùng và hợp tác quốc tế trong phát triển thương mại điện tử | ||||
| 1 | Duy trì và nâng cao hiệu quả Chương trình kết nối cung cầu giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành; đẩy mạnh liên kết vùng gắn với chuỗi ngành hàng chủ lực, tiêu chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc; thúc đẩy ứng dụng nền tảng số trong kết nối giao thương, hình thành chuỗi cung ứng liên vùng bền vững, bảo đảm nguồn cung ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ. | Sở Công Thương; ITPC | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 2 | Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử và thương mại số; tổ chức, tham gia các đoàn xúc tiến, khảo sát, nghiên cứu thị trường, học tập kinh nghiệm quốc tế nhằm chia sẻ kinh nghiệm, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực triển khai thương mại điện tử, thương mại điện tử xuyên biên giới. | ITPC; Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch thực hiện | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 3 | Tận dụng các hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới; đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và mở rộng thị trường thông qua các nền tảng số, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, đa dạng hóa chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh. | ITPC; Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 4 | Nghiên cứu, tổng hợp các xu hướng, mô hình và vấn đề mới trong lĩnh vực thương mại điện tử, thương mại số phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách. | Viện Nghiên cứu Phát triển | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Đề án, Chương trình, Kế hoạch | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| VI | Tuyên truyền, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực | ||||
| 1 | Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử. | Sở Công Thương | Sở Nội vụ; Học viện Cán bộ Thành phố; Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình | Hằng năm |
| 2 | Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân nâng cao kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử và công nghệ số; thúc đẩy tham gia các sàn thương mại điện tử, phát triển kinh doanh đa kênh và mở rộng thị trường, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới. | ITPC; Sở Công Thương | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình | Hằng năm |
| 3 | Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về chính sách, pháp luật trong thương mại điện tử; tăng cường cảnh báo các hành vi vi phạm; lồng ghép nội dung kỹ năng số, văn hóa ứng xử trên môi trường mạng vào các hoạt động truyền thông và sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn Thành phố. | Sở Công Thương; Sở Văn hóa và Thể thao | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình, Kế hoạch; báo cáo | Hằng năm |
| 4 | Đa dạng hóa các phương thức truyền thông, quảng bá nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ; thúc đẩy phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực trên các nền tảng thương mại điện tử, đặc biệt gắn với thương mại điện tử du lịch và bản đồ số sản phẩm. | ITPC; Sở Du lịch; Sở Công Thương | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Chương trình | Giai đoạn 2026 – 2030 |
