Kế hoạch 415/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phát triển hệ thống thông tin dân số 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 415 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 29 7 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình củng cố và phát triển Hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số đến năm 2030; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố và phát triển Hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số (HTTT) giai đoạn 2026- 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu Phát triển HTTT theo hướng hiện đại và đồng bộ bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý nhà nước về dân số góp phần xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của mọi cơ quan, tổ chức, nhằm thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Chỉ tiêu
a) 100% số xã thực hiện được việc cập nhật thông tin số liệu chuyên ngành dân số trực tiếp vào HTTT;
b) 100% HTTT bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu và quyền truy cập, khai thác dữ liệu;
c) 100% cấp xã được tổng hợp, xử lý, khai thác trực tuyến trên môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về dân số;
d) 80% ngành, lĩnh vực sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
e) Triển khai rộng rãi các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ quan, tổ chức trong xã hội đạt ít nhất 05 ứng dụng.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Đối tượng thực hiện: cơ quan dân số, y tế các cấp, cán bộ làm công tác dân số các cấp.
- Đối tượng thụ hưởng: cơ quan quản lý có liên quan.
2. Phạm vi: trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu dân số và phát triển
- Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chỉ đạo của Chính phủ, đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại, bảo đảm thông tin số liệu dân số được cung cấp kịp thời, chính xác, dễ tiếp cận, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách dân số.
- Tăng cường khai thác thông tin, số liệu từ HTTT để sản xuất các sản phẩm, ấn phẩm truyền thông có chiều sâu như bản tin số, báo cáo chuyên đề, infographic, video clip, phóng sự, phản ánh các vấn đề, xu hướng và thách thức dân số trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai theo hướng dẫn phần mềm hệ thống bản đồ điện tử dân số, cập nhật bản đồ nền và thông tin số liệu chuyên ngành dân số theo danh mục hành chính mới, định kỳ cập nhật, đồng bộ với HTTT.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu dân số và phát triển trên các nền tảng số, mạng xã hội, trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng, bảo đảm tính chính thống, thống nhất và an toàn thông tin, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận tới các cơ quan, tổ chức và người dân.
- Tổ chức các chương trình giao lưu, tọa đàm với sự tham gia của các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, qua đó làm sâu sắc vai trò của thông tin số liệu dân số trong xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định chuyên môn, kỹ thuật Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, các quy định chuyên môn và kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai thác, vận hành HTTT; rà soát, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu được coi là nhiệm vụ then chốt, nhằm bảo đảm tính bảo mật, tin cậy và tính pháp lý của dữ liệu.
3. Nâng cao chất lượng thông tin số liệu, hiện đại hóa HTTT
- Triển khai theo hướng dẫn của Bộ Y tế về sử dụng các chức năng của phần mềm tin học (MIS) trên nền tảng Web-based, các ứng dụng phụ trợ cho HTTT và hướng dẫn triển khai trên địa bàn toàn Thành phố.
- Triển khai theo hướng dẫn của Bộ Y tế về sử dụng phần mềm ứng dụng (App) dành cho cộng tác viên dân số, cán bộ dân số thực hiện thu thập, cập nhật thông tin số liệu và khai thác thông tin dữ liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh. Thường xuyên thực hiện công tác nhập, kiểm tra, giám sát dữ liệu trên phần mềm, phát hiện kịp thời thiếu sót, sai lệch để xử lý và định kỳ báo cáo theo quy định.
- Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin HTTT các cấp. Sửa chữa, bảo trì máy chủ, máy trạm, đường truyền mạng và kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin phải được thực hiện thường xuyên, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, bảo mật. Tăng cường kiểm tra, giám sát, thẩm định thông tin dữ liệu định kỳ giúp giảm thiểu trùng lặp, sai lệch và nâng cao tính chuẩn xác.
- Nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, khai thác dữ liệu mở, phân tích dự báo bằng công nghệ hiện đại, các tính năng khai thác, trích xuất dữ liệu, báo cáo định kỳ và theo yêu cầu cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tham mưu, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
4. Nâng cao năng lực cán bộ, cộng tác viên tham gia chương trình
- Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác và xử lý dữ liệu, phân tích và dự báo dân số, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật cho mọi cán bộ tham gia Chương trình và cộng tác viên dân số.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao năng lực, cán bộ cộng tác viên tham gia chương trình về thống kê dân số, nhân khẩu học, công nghệ thông tin thành thạo trong nhập liệu, cập nhật, sử dụng dữ liệu cho phân tích, báo cáo là cần thiết để hình thành đội ngũ nòng cốt, đáp ứng yêu cầu của Chương trình trong giai đoạn tiếp theo.
5. Huy động nguồn lực và hợp tác quốc tế Việc phân bổ kinh phí cần được lồng ghép vào kế hoạch trung hạn, dài hạn và hàng năm, ưu tiên đầu tư cho tuyến cơ sở, nơi trực tiếp thu thập và cập nhật dữ liệu. Khuyến khích hợp tác kỹ thuật, đào tạo, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ với các tổ chức, quốc gia, đối tác quốc tế từ đó từng bước tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ cán bộ và hiệu quả khai thác, sử dụng dữ liệu dân số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện kế hoạch. Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện chương trình. Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến HTTT.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn các nội dung liên quan.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch nếu cần thiết; tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố: phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuyên môn về chia sẻ, kết nối HTTT với cơ sở dữ liệu của các ngành liên quan.
3. Sở Tư pháp: phối hợp với Sở Y tế rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách dân số và phát triển theo hướng tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số; tham gia tuyên truyền các quy định của pháp luật trong lĩnh vực dân số.
4. Sở Tài chính: phối hợp Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
5. Sở Nội vụ: bố trí các nguồn lực cho công tác dân số: nhân sự phụ trách công tác dân số các cấp, trang bị cơ sở vật chất đảm bảo Kế hoạch thực hiện đúng tiến độ, mục tiêu.
6. Thống kê Thành phố: phối hợp với Sở Y tế rà soát, thống nhất tiêu chí thu thập thông tin và lập báo cáo, đảm bảo tính thống nhất, kịp thời, chính xác và đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp, sử dụng thông tin số liệu.
7. Công an Thành phố, Bảo hiểm xã hội Việt Nam: phối hợp với Sở Y tế xây dựng chương trình hợp tác, kết nối, chia sẻ và trao đổi thông tin, dữ liệu về dân số.
8. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu: xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn quản lý; bố trí ngân sách địa phương đối với các hoạt động của Kế hoạch; kiện toàn, ổn định nhân sự làm công tác dân số; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt là trong việc lồng ghép các biến dân số trong công tác kế hoạch hóa và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Thực hiện công tác nhập, kiểm tra, giám sát dữ liệu trên phần mềm, phát hiện kịp thời thiếu sót, sai lệch để xử lý.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ, được bố trí trong dự toán chi đầu tư, chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố và phát triển HTTT giai đoạn 2026-2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đề nghị các đơn vị, địa phương
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả, thiết thực, đúng quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQ VN và các đoàn thể TP; - Cục Dân số; - Thành viên BCĐ DS&PT.TP; - Các Sở, ban, ngành TP; - UBND các phường, xã, đặc khu (168); - Chi cục Dân số; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng VX; - Lưu: VT, (VX-L). | 5 |
