Kế hoạch 153/KH-UBND Thanh Hóa 2026 lộ trình đổi mới công nghệ ngành kinh tế mũi nhọn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 153 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 20 5 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HO ẠCH
Xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn
của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
Thực hiện Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trì nh đ ổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030;
Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 c ủa Ban Thường vụ Tỉ nh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 c ủa Bộ Chính trị về đột p há phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi quốc gia; trên cơ sở tham mưu, đ ề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1277/TTr- SKHCN ngày 06/4/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế ho ạch xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đánh giá hiện trạng, trình độ công nghệ, mức độ sẵn sàng và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; trên cơ s ở đó, xác định danh mục công nghệ ưu tiên, công nghệ chiến lược và xây dựng Lộ trì nh đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035.
2. Quá trình xây d ựng lộ trình phải bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, khả thi; bám s át chủ trương của Trung ương, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và các định hướng, quy hoạch có liên quan; xác đ ịnh rõ nội dung công việc, tiến độ, sản phẩm và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và các điều kiện cần thiết để tổ chức triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG KẾ HO ẠCH
1. Tổ chức điều tra, đánh giá trình độ công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các s ở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành: Quý IV, năm 2026.
d) Sản phẩm: Báo cáo UBND tỉnh kết quả điều tra, đánh giá trình độ công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉ nh Thanh Hóa đến năm 2035.
2. Xây dựng danh mục công nghệ ưu tiên, công nghệ chiến lược của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 .
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các s ở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành: Quý II, năm 2027.
d) Sản phẩm: Trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt Danh mục công nghệ ưu tiên, công nghệ chiến lược của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035.
3. Xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn gắn mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các s ở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành: Quý II, năm 2027.
d) Sản phẩm: Trình UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn gắn mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành c ủa pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ :
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế ho ạch này, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiến độ và đúng quy đ ịnh hiện hành của pháp luật.
b) Căn c ứ Kế ho ạch này, xây d ựng dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Định kỳ ho ặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh về tình hì nh, kết quả triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ Kế ho ạch được phê duyệt, đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, khả năng cân đ ối ngân sách tỉnh, tổng hợp, thẩm định kinh phí thực hiện trình cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt.
b) Hướng dẫn Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; giám sát việc sử dụng kinh phí , đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ công tác điều tra, đánh giá trì nh độ công nghệ, nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; phối hợp rà soát, đề xuất danh mục công nghệ ưu tiên, công nghệ chiến lược và lộ trình đổi mới công nghệ phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: VT, CNXDKH. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cường |
