Kế hoạch 457/KH-UBND Huế phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 457/KH-UBND Huế, ngày 11 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 – 2030 của thành phố Huế Thực hiện Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Huế lần thứ XVII; Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/7/2026 của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026
- 2030 với những nội dung chính như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
- Nhằm quán triệt và chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/7/2026 của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 nhằm thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII.
- Kế hoạch nhằm cụ thể hoá mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được HĐND thành phố thông qua thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án cụ thể để triển khai thực hiện hiệu quả, xây dựng và phát triển Thành phố Huế.
II. YÊU CẦU
- Kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn gắn với phân bổ, cân đối nguồn lực hợp lý đảm bảo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, chương trình, đề án; đồng thời, kế thừa và phát huy những kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm tích cực và khắc phục những tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện của giai đoạn trước, từ đó xác định các lợi thế so sánh để lựa chọn những khâu đột phá nhằm thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. Tổ chức phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, rõ người, rõ việc cho từng Sở, ban, ngành, địa phương gắn với trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu; trong đó, cần chủ động xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình triển khai, thời gian hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, tạo bứt phá nhằm đạt được kết quả cao nhất.
B. NỘI DUNG CHỦ YẾU
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
1. Mục tiêu Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng, phát triển thành phố Huế xứng tầm thành phố trực thuộc Trung ương; đến năm 2030 là đô thị đặc trưng về di sản, văn hóa của Việt Nam, trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hoá, du lịch và y tế chuyên sâu; trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao; trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; đời sống vật chất và tinh thần của người dân đạt mức cao.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân/năm: từ 10% trở lên.
2. Cơ cấu tổng sản phẩm: dịch vụ chiếm 47 - 49%; công nghiệp và xây dựng 36 - 38%; nông nghiệp 7 - 8% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,5 - 8,5%.
3. Tổng sản phẩm bình quân đầu người đến năm 2030: 5.800 - 6.000 USD.
4. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện bình quân 10 - 11%/năm.
5. Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách bình quân: 14 - 15%/năm.
6. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10 - 12%/năm.
7. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%.
8. Có 19 bác sỹ/vạn dân và 100 giường bệnh/vạn dân.
9. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 93%.
10. Đến năm 2030, cơ bản không còn hộ nghèo.
11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030: đạt 75 - 80%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50 - 55%.
12. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 89,5% (17/19 xã); 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
13. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%.
14. Tỷ lệ khu công nghiệp có nhà đầu tư hạ tầng đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
3. Các chương trình trọng điểm
1. Chương trình phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh gắn với đô thị di sản.
2. Chương trình phát triển công nghiệp.
3. Chương trình phát triển văn hoá, du lịch, dịch vụ.
4. Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Chương trình phát triển kinh tế tư nhân.
6. Chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tập trung xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế, cơ chế, chính sách phát triển thành phố Huế trong giai đoạn mới Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực; phân định rõ thẩm quyền giữa UBND thành phố và các địa phương để địa phương chủ động tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư; đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan quy hoạch, thủ tục đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng,…để đảm bảo tính chủ động, sẵn sàng trong công tác kêu gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước (FDI). Tập trung rà soát, kiến nghị, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội, đột phá theo Nghị quyết 38/2021/QH15 của Quốc hội nhằm tạo động lực và cơ chế huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển thành phố Huế trong giai đoạn phát triển mới. Chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, gắn với việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và cơ chế kiểm tra, đánh giá theo hướng minh bạch, khách quan, hiệu quả. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực, xây dựng nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại, kỷ luật, kỷ cương và minh bạch, lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo. Tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình xử lý hồ sơ, công khai, minh bạch hóa thông tin, giảm chi phí tuân thủ pháp luật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong quản lý hành chính. Các Sở, ban, ngành cắt giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Tập trung tháo gỡ những rào cản, điểm nghẽn, bất cập của các loại thị trường, nhất là thị trường vốn, lao động, bất động sản, khoa học - công nghệ và thị trường đất đai; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thông thoáng, minh bạch, qua đó nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và năng lực thu hút đầu tư của thành phố trong giai đoạn 2026-2030. Phân công: Đồng chí Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; các địa phương, các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế
a) Khu vực dịch vụ (i) Mục tiêu: Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; trở thành trung tâm du lịch đặc sắc của khu vực Đông Nam Á; xứng tầm là trung
tâm du lịch chất lượng cao, thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam. Phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và có hàm lượng tri thức, theo định hướng xanh, công nghệ cao gắn với công nghệ số, kinh tế số.
(ii) Chỉ tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân 9,5 - 10%/năm; chiếm tỷ trọng khoảng 47-49% trong cơ cấu GRDP. Trong đó, lĩnh vực du lịch thu hút 12 triệu lượt khách du lịch; khách quốc tế chiếm 45 - 50%; ngành du lịch chiếm tỷ trọng khoảng 15% GRDP. Doanh thu từ du lịch 30.000 tỷ đồng, tăng 20-22%/năm; giải quyết việc làm hơn 100.000 lao động, trong đó qua đào tạo đạt 90 - 95%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng trưởng bình quân 13-14%/năm. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bình quân 10-12%/năm.
- Công nghiệp văn hoá đóng góp 10% vào GRDP thành phố.
- Kinh tế số đóng góp 30% vào GRDP thành phố. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Phát triển loại hình du lịch văn hóa - di sản gắn với khai thác hiệu quả Quần thể Di tích cố đô Huế và bộ ba thương hiệu: “Huế - Thành phố lễ hội”, “Huế - Kinh đô ẩm thực”, “Huế - Kinh đô áo dài Việt Nam”; phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh, văn hóa lịch sử;… Phát triển loại hình du lịch cộng đồng, sinh thái, nghỉ dưỡng, biển - đầm phá, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp khám, chữa bệnh, hội nghị, hội thảo, nghề và làng nghề truyền thống, du lịch trải nghiệm, du lịch mua sắm, giải trí, thể thao, ẩm thực
1 và kinh tế đêm . Tập trung phát triển các ngành Công nghiệp văn hóa, chú trọng các ngành mũi nhọn là: điện ảnh, thời trang (gắn với Áo dài), ẩm thực (gắn với Kinh đô Ẩm thực), thiết kế và du lịch di sản số. Thúc đẩy triển khai các dự án du lịch quy mô lớn, thu hút nhà đầu tư chiến lược, có thương hiệu quốc tế như: Khu vui chơi giải trí tổng hợp Tam Giang Khách sạn ELDORA II; sân gôn BRG giai đoạn II, Laguna giai đoạn 2,...Ưu tiên phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, đẳng cấp quốc tế ở vùng biển, đầm phá, ven biển và đô thị cao cấp. Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương; phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành “Công viên đầm phá Quốc gia”, kết hợp với Vườn Quốc gia Bạch Mã trở thành khu du lịch trọng điểm quốc gia. Xây dựng Đề án hồ sơ công nhận Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương. Hình thành khu du lịch quốc gia tại khu nước suối khoáng nóng 1 Như: Hình thành, khai thác hiệu quả tuyến phố mua sắm hàng lưu niệm cao cấp và chuỗi dịch vụ tại trung tâm thành phố Huế; không gian trưng bày nghệ thuật và dịch vụ du lịch cao cấp dọc tuyến Lê Lợi; Hệ thống chiếu sáng mỹ thuật, nghệ thuật hai bờ sông Hương; tổ chức Show thực cảnh/show áo dài, các Concert âm nhạc/năm. Phát huy trục không gian hai bên bờ sông Hương; phát triển các tuyến phố đêm quanh khu vực cầu Trường Tiền, mở cửa Đại Nội về đêm, hình thành khu ẩm thực về đêm; khai thác tuyến du lịch dọc theo sông Ngự Hà, An Cựu, Đông Ba, Bao Vinh,...đặc biệt chú trọng phát triển du lịch thể thao (sports tourism) gắn với các giải đấu chuyên nghiệp và phong trào.
Thanh Tân. Tiếp tục quan tâm đầu tư hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ du lịch. Nâng cấp, mở rộng công suất Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
Tập trung rà soát Quỹ nhà đất thuộc nhà nước quản lý để ưu tiên phát triển
2 dịch vụ, du lịch. Xây dựng chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch đến Huế . Xúc tiến các dự án đầu tư hạ tầng du lịch: Hệ thống khách sạn 4-5 sao, dịch vụ vui chơi, giải trí và nghỉ dưỡng cao cấp, trung tâm hội nghị quốc tế, sân golf,…Đẩy mạnh 3 liên kết, hợp tác, mở mới đường bay kết nối các điểm đến trong nước, quốc tế ; kêu gọi đầu tư dự án khai thác dịch vụ phục vụ khách du lịch tàu biển đến thành phố Huế; kích cầu mua sắm thông qua Khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây. Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá, xây dựng hình ảnh Huế là điểm đến văn hóa - du lịch giàu bản sắc, an toàn, thân thiện, mến khách; xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện, mỗi người dân là một đại sứ du lịch. Tập trung công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Nâng cao hiệu quả liên kết, hợp tác giữa thành phố với các địa phương trong vùng và cả nước; các quốc gia trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây và Tiểu vùng sông Mê Kông về phát triển du lịch, dịch vụ. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và có hàm lượng tri thức, công nghệ cao gắn với công nghệ số, kinh tế số như: Du lịch, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo, y tế chuyên sâu. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải, dịch vụ đô thị thông minh, dịch vụ văn hóa, triển lãm và hội nghị quốc tế,...Phát triển dịch vụ logistics gắn với hệ thống Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, cảng biển nước sâu Chân Mây trở thành trung tâm logistics Xanh của vùng. Phát triển mạng lưới tổ chức tín dụng, dịch vụ thanh toán điện tử và các hệ thống giao dịch điện tử tự động. Khuyến khích phát triển hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm mua sắm cao cấp, khu dịch vụ đa chức năng; cơ sở thương mại truyền thống theo hướng hiện đại. Phát triển các loại hình kinh tế đêm. Nghiên cứu thành lập Khu thương mại tự do Chân Mây - Lăng Cô.
b) Khu vực công nghiệp - xây dựng (i) Mục tiêu: Tập trung phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản phẩm, có tác động lan tỏa và trở thành ngành kinh tế quan trọng gắn với phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh của thành phố. (ii) Chỉ tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 12,5-13,5%/năm. 2 Như: Hỗ trợ Tuyến xe Bus trung chuyển khách du lịch từ thành phố Đà Nẵng đến thành phố Huế, hỗ trợ quảng bá xúc tiến du lịch, hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030. 3 Như: Bắc Kinh, Thâm Quyến, Đài Loan, Hàn Quốc,…
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP đạt khoảng 36 - 38%; trong đó, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong công nghiệp chiếm 85 - 90%.
- Tỷ trọng các ngành công nghiệp công nghiệp công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao đạt tối thiểu 30% giá trị sản xuất công nghiệp.
- Tỷ lệ khu công nghiệp có nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt trên 40%. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy (khóa XVII) về phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xây dựng, ban hành chính sách đột phá, hỗ trợ thúc đẩy phát triển công nghiệp của thành phố dựa trên nền tảng các Nghị quyết 57, 66,
4 68, 70 và 79 của Bộ Chính trị . Nghiên cứu, từng bước triển khai Khu thương mại tự do tại khu vực Chân Mây - Lăng Cô, Trung tâm công nghiệp - năng lượng - logistics gắn với Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và cảng nước sâu Chân Mây. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư có thương hiệu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, đô thị và khai thác cảng biển; trong đó, đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công 5 nghiệp ưu tiên . Khuyến khích phát triển các sản phẩm dịch vụ gắn với cảng biển; sản xuất điện từ nguồn năng lượng xanh nhằm hướng đến phát triển đô thị xanh, không gian khu công nghiệp xanh và bền vững. Tập trung hỗ trợ các dự án có quy mô lớn đã được chấp thuận nhà đầu tư, tạo năng lực mới, tăng thêm vào hoạt động trong giai đoạn 2026 - 2030 như: Dự án Khu liên hợp sản xuất, lắp ráp Kim Long Motor Huế (giai đoạn 2, 3), Dự án nhà máy Kanglongda Huế (giai đoạn 2, 3), dự án mở rộng Nhà máy bia Phú Bài, Nhà máy chế biến cát thạch anh công nghệ cao Creanza; Nhà máy sản xuất kính hoa tiêu trắng Đạt Phương;…Hỗ trợ, đẩy nhanh các thủ tục tạo điều kiện để Công ty liên doanh Phát triển Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) triển khai dự án đầu tư hạ tầng tại Khu công nghiệp La Sơn. Hỗ trợ, đẩy nhanh tiến độ các dự án có quy mô lớn kêu gọi đầu tư như: Dự án nhà máy Thép xanh Chân Mây số 1, Điện khí LNG Chân Mây;… Tập trung chuẩn hóa, cơ cấu lại và nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thuật lành nghề đáp 4 Trong đó, tập trung các nhóm chính sách hỗ trợ: phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; xúc tiến thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ ngành công nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiêp; phát triển công nghiệp hỗ trợ; phát triển hạ tầng công nghiệp (hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp, bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông); trung tâm Công nghiệp - Năng lượng -Logistics; phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ. 5 Như: (1) Công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; (2) Công nghiệp phụ trợ; (3) Công nghiệp năng lượng mới, năng lượng tái tạo; (4) Công nghiệp cơ khí và sản xuất lắp ráp ô tô; (5) Công nghiệp sản xuất vật liệu mới (tập trung chế biến sâu và sử dụng sản phẩm chế biến sâu cát thạch anh) để sản xuất sản phẩm mới; (6) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, dược liệu và thiết bị y tế; (7) Công nghiệp văn hóa và công nghiệp hỗ trợ du lịch
ứng phục vụ như cầu phát triển ngành Công nghiệp, đặc biệt các ngành công nghiệp ưu tiên như công nghệ cao, công nghiệp số, bán dẫn và y sinh; phấn đấu tỷ lệ lao động ngành công nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 75 - 80%, trong đó lao động có trình độ đại học trở lên đạt 30 - 35%, trình độ cao đẳng, trung cấp kỹ thuật và nghề đạt 35 - 40%. Xây dựng Huế trở thành trung tâm đào tạo và cung ứng nhân lực công nghiệp chất lượng cao cho khu vực miền Trung và cả nước.
Tập trung ưu tiên nguồn lực để đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ
6
các khu kinh tế, khu công nghiệp
; kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đồng hành cùng doanh nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ, sẵn sàng trong công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư và đón đầu làn sóng đầu tư, nhất là các dự án FDI. Đồng thời, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư, trọng tâm là huy động nguồn lực xã hội hóa và hợp tác công - tư (PPP) đối với các hạng mục có khả năng thu hồi vốn, nhằm tạo đột phá trong thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất công nghiệp. Phát triển công nghiệp nông thôn bền vững; phát triển mạnh các nghề, làng nghề gắn với phát triển du lịch và xuất khẩu.
c) Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (i) Mục tiêu: Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái gắn với đô thị hóa. (ii) Chỉ tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản bình quân 3-4%/năm; năng suất lao động nông nghiệp tăng bình quân từ 7-8%/năm; chiếm tỷ trọng khoảng 5-7% trong cơ cấu GRDP.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 89,5% (17/19 xã); 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, thúc đẩy cơ giới hóa đồng bộ, hiện đại hóa trong toàn bộ chuỗi cung ứng; phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản. Trong đó:
- Tiếp tục cơ cấu lại lĩnh vực trồng trọt theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực và nhóm cây công nghiệp hợp lý, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất của nhóm cây ăn quả và rau, hoa thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng quy mô diện tích. Phát triển diện tích lúa chất lượng cao, tăng cường liên kết trong 6 Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Gilimex; KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Phong Điền-Viglacera; KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây;…
sản xuất; chuyển đổi linh hoạt các hình thức, đối tượng canh tác tại các diện tích đất trồng lúa hiệu quả thấp, đất nhiễm mặn chua phèn, thiếu nước. Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, VietGap. Tập trung công tác dồn điền đổi thửa đối với diện tích đã trồng lúa, trồng màu để hình thành cánh đồng chuyên canh liền thửa, liền vùng.
- Chuyển đổi cơ cấu đàn vật nuôi, hướng tới ổn định, duy trì đàn lợn, tăng tỷ trọng đàn gia cầm và gia súc ăn cỏ; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, vật nuôi bản địa, đặc sản có giá trị cao (bò vàng A Lưới,…). Hình thành các trang trại có quy mô lớn, các khu chăn nuôi tập trung, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường, đồng thời khuyến khích chăn nuôi hộ truyền thống có cải tiến theo hướng chuyên nghiệp hóa, chăn nuôi hữu cơ.
- Hình thành các khu nuôi trồng thủy sản tập trung ứng dụng công nghệ cao, nuôi theo quy trình VietGAP, GlobalGAP, Bio-Floc, phát triển cơ sở sản xuất giống, thức ăn, đẩy mạnh chế biến, xuất khẩu.
- Tập trung phát triển trồng rừng gỗ lớn gắn với chứng chỉ FSC; phát triển ngành công nghiệp chế biến lâm sản và các sản phẩm từ gỗ; phát triển trồng cây bản địa, trồng dược liệu dưới tán rừng; trồng rừng ven biển, đầm phá, rừng ngập ngọt; phát triển các dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái. Tích cực tham gia vào thị trường tín chỉ Carbon. Phát triển những sản phẩm đặc sản, có lợi thế của mỗi địa phương thành các sản phẩm OCOP. Phát triển sàn giao dịch thương mại điện tử cho các nông sản chủ lực của địa phương. Có chính sách hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Ưu tiên đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn, hạ tầng kết nối nông thôn với đô thị. Tập trung rà soát, tổ chức quy hoạch lại vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; khuyến khích phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất và công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông, lâm, thủy sản. Hình thành các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh nông nghiệp tại một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã; ưu tiên phát triển các tổ chức kinh tế tập thể gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, thực chất, hiệu quả nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện gắn với đô thị hóa, hướng tới nông thôn mới thông minh.
d) Phát triển bền vững kinh tế biển, đầm phá (i) Chỉ tiêu:
- Đến năm 2030, kinh tế Vùng biển, đầm phá đóng góp từ 45% trở lên GRDP toàn thành phố; thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức bình quân chung thành phố; tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 59% trở lên;
- Cơ bản không còn tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn đầm phá, ven biển; tỷ lệ lao động qua đào tạo 80%; 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới; 99% hộ gia đình sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn Vùng đầm phá, ven biển duy trì 28,12%. (ii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Tập trung phát triển kinh tế hàng hải, nuôi trồng và khai thác hải sản; công nghiệp ven biển; năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới,…phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành “Công viên đầm phá Quốc gia’’ trên nền tảng bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên và phát triển kinh tế biển bền vững. Xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu Chân Mây, gắn với Cảng hàng không quốc tế Phú Bài trở thành Trung tâm dịch vụ Logistics quốc tế; phát triển khu đô thị biển - đầm phá; khu du lịch biển cao cấp, các trung tâm du lịch thể thao, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái gắn với vườn Quốc gia Bạch Mã, hệ thống di sản văn hóa, lễ hội, làng nghề. Đẩy mạnh gắn kết phát triển loại hình du lịch biển, đảo của thành phố với vùng duyên hải miền Trung; phối hợp chặt chẽ với các địa phương thuộc Vùng để phát triển cụm ngành kinh tế biển Trung Trung bộ. Phân công: Đồng chí Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Du lịch chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; các địa phương, các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
3. Đầu tư phát triển, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển đô thị
3.1. Phát triển hạ tầng giao thông Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án tạo không gian phát triển mới và động lực tăng trưởng, nhất là các dự án thuộc danh mục dự án triển khai Chương trình hành động của Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII như: Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế; Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa Liên, Cam Lộ - La Sơn lên 4 làn xe; Hệ thống đường bộ ven biển đoạn qua thành phố Huế; Đường 71 từ cảng Phong Điền đến Cửa khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F; Cầu vượt sông Hương theo quy hoạch; Đê chắn sóng cảng Chân Mây - giai đoạn 3; Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường Nguyễn Hoàng, đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai; Dự án các tuyến đường vành đai theo quy hoạch (Đường Nguyễn Văn Linh nối dài, Đường Vành đai 2 nối dài, Đường Vành đai 3); cầu qua phá Tam Giang, cầu Vĩnh Tu, cầu Hà Trung, cầu qua Cồn Hến;…dự án Cải thiện môi
trường nước thành phố Huế; dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu tư xây dựng bến số 6, 7, 8 và các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây; bến số 1 và bến số 2 thuộc Khu bến Phong Điền. Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội khác Đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Gilimex; KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Phong Điền - Viglacera; KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn
- Chân Mây, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP Huế...; Dự án đầu tư cầu cảng, bến cảng tại Khu kinh tế Chân Mây
- Lăng Cô; xây dựng các trung tâm logistics và cảng cạn tại khu vực Chân Mây, các tuyến giao thông kết nối. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp theo Phương án phát triển cụm công nghiệp thành phố giai đoạn 2021-2030.
Đầu tư hoàn thiện các công trình thủy lợi, đê điều; sửa chữa, nâng cấp các đập, hồ chửa thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du đập như: Dự án hồ chứa nước Thủy Cam, Ô Lâu Thượng, hồ Tả Trạch; dự án xây dựng, nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác, kết hợp giao thông đường bộ (nối quốc lộ 49B
- đường Tây phá); dự án Hệ thống cấp nước qua phá, khu vực xã Phú Vinh; dự án đầu tư hoàn thiện các khu xử lý chất thải rắn tại các khu xử lý phía Bắc, khu xử lý Lộc Thủy;…
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao đồng bộ, hiện đại; đầu tư, khởi công xây dựng các công trình trọng điểm như: Dự án xây dựng, thành lập Bảo tàng quốc gia Cổ vật cung đình Huế; Dự án Bảo tàng Lịch sử; Dự án Trung tâm hội nghị quốc tế; Dự án Nâng cấp Thư viện tổng hợp trở thành Trung tâm bảo quản tư liệu quốc gia, đẩy mạnh chuyển đổi số và liên kết dữ liệu thư viện; Dự án Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế;…Tiếp tục triển khai dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế (giai đoạn 2); nâng cấp để hoàn thiện hệ thống thiết chế phục vụ hoạt động văn hóa - nghệ thuật thể dục thể thao và hạ tầng văn hóa cơ sở và phát triền không gian văn hóa công cộng. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền Trung; triển khai hiệu quả Đề án thành lập khu công nghệ cao, Đề án phát triển đô thị thông minh, Đề án Khu công nghệ thông tin tập trung (Khu công nghệ số);…Đầu tư hạ tầng số đảm bảo triển khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung đảm bảo hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số; nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin để hoàn thành kết nối giữa Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cổng Dịch vụ công quốc gia. Nâng cấp ứng dụng Hue-S và xây dựng các ứng dụng trên nền tảng số và cơ sở dữ liệu.
Huy động nguồn lực đầu tư, nâng cấp các Bệnh viện, Trung tâm y tế chuyên sâu: Xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế thành trung tâm y học cao cấp, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến tới đạt chuẩn quốc tế về y tế. Triển khai các dự án trọng điểm ngành y tế: Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm cấp vùng; Trung tâm Cứu hộ cứu nạn miền Trung; Trung tâm Pháp y tâm thần miền Trung; xây dựng Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y Dược lâm sàng; xây dựng Trung tâm Xạ trị Proton;…Củng cố hệ thống hạ tầng tuyến y tế cơ sở, nâng cao năng lực y tế dự phòng. Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường lớp từ mầm non đến giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên. Đầu tư cơ sở vật chất chuẩn bị điều kiện tổ chức thành công HKPĐ toàn quốc năm 2028; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất đạt chuẩn và vận hành chất lượng hệ thống trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại 05 xã biên giới đất liền. Đầu tư phát triển Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia; phát triển Trường Đại học Y Dược Huế theo mô hình “Trường - Viện” cấp quốc gia. Hoàn thiện, đồng bộ, hiện đại hóa hạ tầng khu đô thị Đại học Huế. Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, thông minh: Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và thương mại điện tử. Phát triển chợ đầu mối đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng. Chú trọng phát triển trung tâm thương mại quy mô lớn, hiện đại trong các khu đô thị mới, gắn kết với các hoạt động dịch vụ khách sạn, nhà hàng, hội nghị hội thảo, du lịch, vui chơi giải trí để hình thành các khu phức hợp dịch vụ - du lịch - thương mại. Phát triển các loại hình kinh tế đêm. Phát triển các trung tâm logistics; hệ thống kho, bãi, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại hạ tầng cấp điện, nước, chiếu sáng, viễn thông, chuyển đổi số, thoát nước, xử lý nước thải... phục vụ tốt dân sinh và chức năng đô thị di sản, hiện đại, thông minh.
3.3. Phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh gắn với đô thị di sản. Tập trung đầu tư hạ tầng thành phố đạt chuẩn đô thị loại I trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô và bản sắc văn hoá Huế. Trong đó tập trung phấn đấu hoàn thiện các chỉ tiêu, tiêu chí phân loại đô thị còn thiếu về cơ sở hạ tầng đô 7 thị . Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, chất luợng đô thị các phường, xã đạt chuẩn. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị đối với khu đô thị mới An Vân 7 Như: mật độ dân số đô thị, tỷ lệ đất giao thông trong đất xây dựng đô thị, mật độ mạng lưới thoát nước, tỷ lệ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn, tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng, quy chế quản lý kiến trúc đô thị, phát triển công trình xanh và đô thị thông minh
Dương. Xây dựng và phát triển các khu đô thị kiểu mẫu, nhà ở xã hội hiện đại, thông minh. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, phấn đấu hoàn thành hơn 11.800 căn nhà ở xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý nghĩa trang; tiến hành rà soát toàn bộ các khu vực nghĩa trang trên địa bàn. Thực hiện di dời mồ mả ra khỏi nội đô và các khu dân cư, khu cảnh quan; khuyến khích hỏa táng; đầu tư xây dựng nhà tang lễ. Phát triển không gian đô thị văn hóa gắn với thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa và kinh tế sáng tạo. Phát triển mạnh mẽ hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh phổ biến toàn diện trong tất cả các ngành, các lĩnh vực; chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước, điều hành xã hội theo mô hình “Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số”. Nâng cấp ứng dụng Hue-S trở thành nền tảng số đặc thù của Thành phố; kết nối hệ sinh thái khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Định hướng phát triển không gian đô thị theo hướng mở rộng ra khu vực ven biển và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; quan tâm chỉnh trang đô thị khu vực ven sông Hương, sông An Cựu và các trục đường chính; hình thành các đô thị sinh thái, đô thị ven biển hiện đại, gắn với phát triển kinh tế biển, du lịch và thích ứng biến đổi khí hậu, tạo cực tăng trưởng mới cho thành phố trong giai đoạn tới. Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển các đô thị loại II. Phân công: Đồng chí Hoàng Hải Minh - Phó Chủ tịch Thường trực UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện.
4. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh để thu hút các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân (i) Mục tiêu: Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh hướng đến môi trường thân thiện, an toàn, công khai, công bằng, minh bạch; xây dựng các chính sách, điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp; khuyến khích và hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kêu gọi đầu tư của thành phố. Tập trung phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế. (ii) Chỉ tiêu:
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) nằm trong “Top 5” toàn quốc.
- Hằng năm thành lập mới trên 1.000 doanh nghiệp. Đến năm 2030, có 10.000-11.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; triển khai tốt các giải pháp cải thiện vị thứ xếp hạng chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index); chủ động thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong các lĩnh vực: Thuế, hải quan, đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng...; số hoá và nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ qua môi trường mạng. Giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật trong đầu tư, kinh doanh; nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp có biểu hiện tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp, người dân. Chuẩn bị tốt về hạ tầng, đất đai, nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư; có chính sách vượt trội đối với các dự án lớn, các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế. Chủ động thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, bảo đảm môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP). Tập trung giải quyết triệt để các dự án vướng mắc, tồn đọng kéo dài, hiệu quả thấp, nguy cơ gây thất thoát lãng phí theo kết luận của UBKT Trung ương, các cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước và các dự án còn tồn đọng trên địa bàn thành phố; tăng cường công tác giám sát các dự án đầu tư ngoài ngân sách theo quy định; kiên quyết thu hồi các dự án vi phạm pháp luật về đất đai, đầu tư kéo dài gây lãng phí nguồn lực đất đai, tài nguyên,… Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể. Chủ động thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, bảo đảm môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh. Có chính sách ưu đãi vượt trội đối với các dự án lớn, quan trọng để thu hút được các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế. Thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận bình đẳng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về vốn, đất đai, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; mở rộng sản xuất, kinh doanh, đa dạng hóa thị trường, cơ cấu lại mặt hàng, sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ tích cực các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tập trung thu hút đầu tư FDI vào các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án có trình độ công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
Phân công: Đồng chí Hà Văn Tuấn - Phó Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các địa phương, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
5. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết, phát triển vùng Tập trung đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả liên kết, phát triển Vùng Bắc Trung bộ; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với các địa phương trong Vùng triển khai hiệu quả điều chỉnh Quy hoạch vùng; hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, các công trình trọng điểm, dự án lớn triển khai trên địa bàn phục vụ công tác điều phối các hoạt động liên kết vùng. Tận dụng tối đa lợi thế là trung tâm trục động lực Huế - Đà Nẵng - Quảng Trị - Tây Nguyên để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung xây dựng thành phố Huế trở thành Trung tâm logistics cấp Vùng. Liên kết, phát triển vùng du lịch ven biển Nam thành phố Huế - Đà Nẵng là trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển và du lịch di sản văn hóa thế giới; liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng hình thành chuỗi du lịch “Con đường di sản miền Trung”, “Hành lang kinh tế Đông - Tây”. Nâng cao hiệu quả liên kết, hợp tác giữa thành phố Huế với các địa phương trong vùng và cả nước; các quốc gia trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây và Tiểu vùng sông Mê Kông về phát triển du lịch, dịch vụ. Tăng cường phối hợp với các địa phương trong Vùng tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch vùng duyên hải miền Trung như: Tổ chức Festival Du lịch biển, Ngày hội Du lịch Vùng,...Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ dệt may gắn với xây dựng thành Trung tâm dệt may khu vực Miền Trung - Tây Nguyên. Đẩy mạnh gắn kết phát triển loại hình du lịch biển, đảo của thành phố với vùng duyên hải miền Trung; phối hợp chặt chẽ với các địa phương thuộc Vùng để phát triển cụm ngành kinh tế biển Trung Trung bộ (thuộc vùng biển và ven biển: Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi) với khu vực trọng điểm phát triển ở Đà Nẵng - Huế gắn với xây dựng thành trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước. Phối hợp, đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng dùng chung trong vùng: Tuyến đường bộ ven biển xuyên suốt Vùng duyên hải miền Trung; nâng cấp, mở rộng Đường cao tốc đoạn Cam Lộ - La Sơn; La Sơn - Túy Loan; phát triển Cảng Chân Mây cùng với Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài để hình thành trung tâm logistics của Vùng và đầu ra tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây;… Phát triển thành phố Huế trở thành trung tâm văn hóa, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực văn hóa, nghệ thuật của Vùng. Xây dựng thành phố Huế xứng tầm là Trung tâm Y tế chuyên sâu, kỹ thuật y học cao cấp, trung tâm đào tạo thực hành, đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao của Vùng và cả nước. Tập trung phát triển Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Vùng. Xây dựng thành phố Huế trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học - công nghệ.
Phân công: Đồng chí Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện.
6. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu (i) Mục tiêu: Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tăng cường công tác quản lý về tài nguyên, môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên cả trước mắt và lâu dài, vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển bền vững. (ii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường. Ưu tiên nguồn lực đầu tư công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu. Tập trung xử lý chất thải độc hại, chất thải y tế. Hoàn thành và đưa vào khai thác khu xử lý chất thải rắn tập trung phía Bắc, khu xử lý chất thải rắn Lộc Thủy;... Kiên quyết không cho phép nghiên cứu các dự án làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và các hệ sinh thái đặc thù. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn, nâng cao độ che phủ rừng. Ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao năng lực giám sát về tài nguyên và môi trường. Bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên độc đáo, đặc thù của Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Xây dựng Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030. Xây dựng phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai; chỉnh trị hành lang, khơi thông cửa một số tuyến sông để tăng khả năng thoát lũ;…Đầu tư dự án hồ chứa nước Thủy Cam, Ô Lâu Thượng, hồ Tả Trạch; Dự án xây dựng, nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác, kết hợp giao thông đường bộ (nối quốc lộ 49B - đường Tây phá); Dự án Hệ thống cấp nước qua phá, khu vực xã Phú Vinh;… Phân công: Đồng chí Nguyễn Văn Mạnh - Phó Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp các địa phương, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
7. Tập trung phát triển văn hóa - xã hội
7.1. Phát triển thành phố Huế xứng tầm là trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch (i) Mục tiêu: Tập trung xây dựng môi trường đậm đà bản sắc văn hoá Huế gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hoá; phát triển mạnh công nghiệp văn hóa; đẩy mạnh quảng bá di sản và Festival Huế. Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; đến năm 2030 là điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân thiện, là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước và khu vực Đông Nam Á, góp phần phát triển thành phố Huế xứng tầm là trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch. (ii) Chỉ tiêu:
- Đến năm 2030, hoàn thành tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt và 70% di tích quốc gia
- Đến năm 2030, có 18,9 nghìn người làm việc trong lĩnh vực văn hóa và du lịch. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết số 37- NQ/TU, ngày 22/4/2025 của Thành ủy về phát triển du lịch, dịch vụ thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa và Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Quần thể di tích Cố đô Huế. Bảo tồn, gìn giữ, phát huy tối đa giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, nhất là các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản, xây dựng cơ chế mở dữ liệu và lồng ghép giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu vào công tác bảo tồn. Đầu tư phát triển, phục hồi các không gian gắn với di sản như: cảnh quan, không gian Cố đô, phố cổ Gia Hội, phố cổ Bao Vinh, đô thị cổ, nhà rường, nhà vườn, làng cổ. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị nhà rường, nhà vườn gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Hoàn thiện hồ sơ khoa học để đề nghị UNESCO ghi danh Ca Huế là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Hoàn thiện hồ sơ tham gia “Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO trong lĩnh vực ẩm thực”. Xây dựng hệ giá trị văn hoá Huế, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Huế trên cơ sở gìn giữ, bảo tồn, tôn vinh, phát huy những giá trị truyền thống, đặc trưng, tiêu biểu về văn hóa, lịch sử, con người Huế. Tăng cường quảng bá, xây dựng hình ảnh Huế là điểm đến văn hóa - du lịch giàu bản sắc, an toàn, thân thiện, mến khách. Mở rộng hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế về văn hóa, du lịch. Phát huy tốt các danh hiệu “Thành phố văn hóa ASEAN”, “Thành phố Du lịch sạch ASEAN”, “Huế - Thành phố Festival”, “Huế
- Kinh đô Áo dài”, “Huế - Kinh đô Ẩm thực”, “Thành phố thông minh” và tổ chức thành công các sự kiện, lễ hội, Festival bốn mùa mang tầm quốc tế và khu vực.
Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, báo chí, truyền thông. Khuyến khích, phát huy năng lực, tiềm năng sáng tạo của văn nghệ sĩ thông qua “đặt hàng sáng tác”. Ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo văn hóa, nghệ thuật; có chính sách hỗ trợ đào tạo các bộ môn nghệ thuật truyền thống. Tăng cường quản lý và phát triển các loại hình truyền thông, thông tin trên các nền tảng mạng xã hội. Huy động hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà hước, kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế (ODA, NGO, các tổ chức, thành phố kết nghĩa) cho các dự án văn hóa, thể thao và bảo tồn di sản.
7.2. Phát triển trung tâm y tế chuyên sâu xứng tầm khu vực Đông Nam Á (i) Mục tiêu: Tập trung xây dựng thành phố Huế xứng tầm là Trung tâm Y tế chuyên sâu của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Phấn đấu đến năm 2030, xây dựng thành phố Huế xứng tầm là Trung tâm Y tế chuyên sâu, kỹ thuật y học cao cấp, trung tâm đào tạo thực hành nhân lực y tế chất lượng cao, có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn các bệnh viện tiên tiến của cả nước và khu vực Đông Nam Á. (ii) Chỉ tiêu:
- Có 19 bác sỹ/vạn dân và 100 giường bệnh/vạn dân.
- Đến năm 2030, số nhân lực y tế có trình độ từ tiến sĩ hoặc tương đương trở lên tăng 46%; có 33 điều dưỡng/vạn dân
- Đến năm 2030 có 11,1 nghìn người làm việc trong lĩnh vực Y tế, chăm sóc sức khỏe. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy triển khai Nghị quyết 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển. Xây dựng Đề án phát triển Bệnh viện Trung ương Huế thành trung tâm y học cao cấp, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến tới đạt chuẩn quốc tế về y tế. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cấp Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược thành bệnh viện chuyên sâu kỹ thuật cao, hiện đại, ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và quốc tế. Thành lập mới các trung tâm y học chuyên sâu, hiện đại; xây dựng một số bệnh viện chuyên khoa. Phát triển Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm cấp vùng. Tiếp tục đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Huế (giai đoạn 2). Củng cố, kiện toàn và phát triển toàn diện hệ thống y tế tuyến cơ sở, nâng cao năng lực y tế dự phòng, phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện. Khuyến khích
phát triển y tế ngoài công lập. Phát triển hệ thống y tế thông minh, hệ thống khám, chữa bệnh từ xa, mô hình bác sĩ gia đình. Phát triển mạnh y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng phù hợp với tình hình mới.
Đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai các kỹ thuật cao, chuyên sâu, hiện đại của khu vực và thế giới. Tăng cường ứng dụng những thành tựu y học hiện đại của thế giới vào công tác khám, chữa bệnh; phát triển các lĩnh vực có thế mạnh về ghép tạng, ghép tế bào gốc, tim mạch, ung bướu, hồi sức cấp cứu,...Nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị, dự phòng của các bệnh viện tuyến Thành phố và cơ sở. Đẩy mạnh khai thác kinh tế trong hoạt động y tế, phát triển mạnh dịch vụ khám, chữa bệnh gắn với du lịch, góp phần phát triển y tế trở thành ngành kinh tế quan trọng của Thành phố. Xây dựng hệ sinh thái y tế thông minh. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu về y tế, sức khoẻ và triển khai sổ sức khoẻ điện tử của công dân. Hình thành các tổ hợp y tế công nghệ cao phục vụ khám, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm y tế và kết hợp với du lịch nghỉ dưỡng, cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo tiêu chuẩn quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y, dược để tranh thủ các nguồn lực đầu tư đồng bộ hạ tầng, thiết chế, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật mới, trao đổi đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia có trình độ ngang tầm khu vực và quốc tế. Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về y học. Có cơ chế, chính sách thu hút, giữ chân bác sĩ giỏi, các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực chuyên sâu, mũi nhọn.
7.3. Phát triển trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của cả nước (i) Mục tiêu: Xây dựng thành phố Huế là trung tâm lớn của cả nước về giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Đổi mới toàn diện giáo dục Phổ thông, giáo dục Nghề nghiệp và giáo dục Đại học, phát triển Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong bối cảnh mới. (i) Chỉ tiêu:
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2030 có 31,6 nghìn người làm việc trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 93%. (ii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy triển khai Nghị quyết 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển Đại học Huế thành đại học quốc gia, phấn đấu nằm trong top 300 các trường đại học hàng đầu châu Á.
Phát huy vai trò của trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế trong việc bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa Cố đô và đào tạo nguồn nhân lực văn hóa chất lượng cao. Phát triển Học viện Âm nhạc Huế thực sự trở thành một điểm sáng trong đào tạo tài năng âm nhạc của cả nước gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị âm nhạc Việt Nam, âm nhạc truyền thống Huế. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, thúc đẩy xã hội học tập và học tập suốt đời. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các cơ sở trường học các cấp bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên nhất là ở khu vực đông dân cư và miền núi. Xây dựng và triển khai hiệu quả các trường phổ thông nội trú liên cấp trên địa bàn các xã A Lưới. Đẩy mạnh xã hội hoá phát triển hệ thống giáo dục đào tạo chất lượng cao. Khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập. Khuyến khích phát triển mô hình trường học số, trường học thông minh, trường học hạnh phúc... Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế trở thành trường dẫn đầu toàn quốc về chất lượng, uy tín và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học; chú trọng giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng, phát triển tài năng. Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số, ứng dụng AI trong giáo dục và đào tạo. Chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Tập trung nguồn lực đầu tư một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành, nghề trọng điểm đã được quy hoạch; trong đó có 01 trường thực hiện chức năng Trung tâm đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao cho vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Nâng cao chất lượng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Giải quyết căn bản tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ và nâng cao chất lượng giáo dục cho các vùng khó khăn. Phát huy sáng tạo, chuyên môn học thuật, đề cao đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi. Thực hiện tốt chính sách cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực có trọng tâm, trọng điểm. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài. Đẩy mạnh xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo chất lượng cao đạt chuẩn quốc gia, quốc tế. Có cơ chế, chính sách mạnh mẽ thúc đẩy, khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác quốc tế và các tỉnh, thành phố trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
7.4. Xây dựng thành phố Huế trở thành một trong những trung tâm của cả nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (i) Mục tiêu: Phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế, xã hội của thành
phố, tạo nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ mô hình tăng trưởng và thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực, thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển nhanh và bền vững; góp phần xây dựng thành phố Huế trở thành trung tâm khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của miền Trung và cả nước gắn với mô hình đô thị di sản, xanh, thông minh, giàu bản sắc.
(ii) Chỉ tiêu:
- Giữ vững và duy trì vị trí thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số. Nâng cao chỉ số cạnh tranh về đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), phấn đấu thuộc top 10 cả nước. Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của thành phố thuộc nhóm 05 địa phương dẫn đầu cả nước.
- Đến năm 2030, nguồn nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 15 người/vạn dân; có 3,7 nghìn người làm việc trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ.
- Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp; có trên 20 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; có tối thiểu 01 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến hoạt động tại thành phố tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân đạt trên 80%.
- Đến năm 2030, đóng góp năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 55%.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G đạt 100% trên địa bàn thành phố vào năm 2030. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy (khóa XVII) và Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách để phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, hướng tới phát triển xanh, thúc đẩy phát triển mô hình kinh doanh mới, kinh tế số, xã hội số. Tập trung đầu tư, phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại. Đầu tư hạ tầng IoT, hạ tầng cáp quang đến thôn, bản, tổ dân phố. Hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án Khu công nghệ cao Thành phố Huế; gắn với xúc tiến đầu tư dự án Trung tâm dữ liệu AI tại Huế. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiện đại và các quy trình sản xuất tiên tiến vào các lĩnh vực trọng tâm, chú trọng các sản phẩm có tính ứng dụng cao, có khả năng thương mại hoá. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển carbon thấp. Tăng cường lồng ghép nguồn lực, hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số, kinh tế số vào các chương trình, dự án
KH&CN nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế số.
Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao đủ về số lượng, chất lượng, phân bổ hợp lý trong cơ cấu kinh tế. Triển khai hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”. Có chính sách đột phá thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp số. Tạo môi trường thuận lợi để khu vực tư nhân tin tưởng, sẵn sàng tham gia đầu tư, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đầu tư ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ 3% tổng chi ngân sách hằng năm trở lên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và hệ thống báo cáo số trong công tác quản lý, điều hành. Chính quyền số chuyển dịch toàn diện các hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ hành chính công lên không gian số. Chỉ số phát triển con người (HDI) của thành phố duy trì trên 0,8. Phát triển dịch vụ đô thị thông minh góp phần chuyển đổi phương thức điều hành xã hội trên không gian số. Phân công: Đồng chí Trần Hữu Thuỳ Giang - Phó Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Nội vụ chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; các địa phương, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
7.5. Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội (i) Chỉ tiêu:
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 75 - 80%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 50 - 55%.
- Giai đoạn 2026 - 2030, giải quyết việc làm mới cho khoảng 90 nghìn lao động, trong đó, có trên 12 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Duy trì, giữ vững tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 99,3%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động trong độ tuổi đạt 34,1%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp so với lực lượng lao động trong độ tuổi đạt 29,3%. (ii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Thực hiện đồng bộ các chính sách, chương trình, dự án nhằm tạo nhiều việc làm mới cho người lao động. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm; áp dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào hoạt động của các sàn giao dịch việc làm và phát triển thị trường lao động; chú trọng gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và tạo việc làm bền vững; thúc đẩy cơ chế liên kết, phối hợp giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để đào tạo theo đơn đặt hàng, cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Thực hiện quyết liệt, có hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững, phấn đấu đến năm 2030, Thành phố cơ bản không còn hộ nghèo; lồng ghép các nguồn lực
từ các chương trình mục tiêu quốc gia để ưu tiên đầu tư cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phòng, chống bạo lực gia đình. Quan tâm hỗ trợ các cơ sở bảo trợ xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút hình thành các viện dưỡng lão.
Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp xã hội. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Huy động mọi nguồn lực chăm lo tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng thương binh, thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng yếu thế. Phân công: Đồng chí Nguyễn Văn Mạnh - Phó Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Bảo hiểm xã hội thành phố chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; các địa phương, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
8. Xây dựng chính quyền liêm chính, hiện đại, tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả Đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền hai cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý của chính quyền đô thị. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, phân cấp, phân quyền, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát; xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp gần dân, sát dân, kiến tạo phát triển, chủ động phục vụ nhân dân. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn hai cấp; phát huy hơn nữa vai trò của các tổ đại biểu, từng đại biểu hội đồng nhân dân; tăng cường vai trò giám sát của hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính. Xây dựng nền hành chính minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại; tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số; đẩy mạnh triển khai các dịch vụ đô thị thông minh; giữ vững và nâng cao các chỉ số về hành chính, phấn đấu hoàn thiện nền tảng mô hình thành phố thông minh, chính quyền số. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đảm bảo uy tín, chất lượng, ngang tầm nhiệm vụ. Thực hiện nghiêm các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ đảm bảo chặt chẽ, minh bạch, công bằng; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý; hình thành được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy
định. Xây dựng đội ngũ cán bộ xã, phường có bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thông chuyên môn, nghiệp vụ.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi công vụ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra gắn liền xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra. Thực hiện tốt quy định về tiếp dân; xử lý, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo bảo đảm đúng thời gian, quy định, không để tồn đọng kéo dài và khiếu kiện vượt cấp. Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Kết hợp chặt chẽ giữa tích cực phòng ngừa với chủ động phát hiện, xử lý nghiêm minh, kịp thời những hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Tăng cường rà soát, xử lý đối với các dự án, công trình chậm tiến độ, tồn đọng kéo dài; cơ sở nhà, đất của các đơn vị sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí. Phân công: Đồng chí Nguyễn Văn Mạnh - Phó Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các địa phương, các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
9. Giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế (i) Mục tiêu: Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; xây dựng thành phố Huế thành khu vực phòng thủ vững chắc; mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế để phát triển kinh tế - xã hội. (ii) Chỉ tiêu:
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% số xã, phường không có ma tuý. (iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tiếp tục xây dựng thành phố Huế thành khu vực phòng thủ vững chắc. Đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chiến lược về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tăng cường giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ chủ quyền, biển đảo, lợi ích quốc gia, dân tộc; tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm, hành động của cả hệ thống chính trị và toàn dân đối với hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chủ động đấu tranh, ngăn chặn từ sớm, từ xa những nhân tố bất ổn, tạo cớ gây xung đột, tạo “điểm nóng”. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh; chú trọng xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân toàn diện cả về lực lượng, tiềm lực và thế trận. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại; đầu tư xây dựng hệ thống phòng thủ dân sự, khu vực phòng thủ các cấp vững chắc; tăng cường quản lý các dự án có yếu tố nước ngoài, nhất là các vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh. Nâng
cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; làm tốt công tác tuyển quân; chủ động bồi dưỡng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên bảo đảm chất lượng; xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh. Thực hiện có hiệu quả các chế độ, chính sách hậu phương quân đội, công an và chính sách đối với các lực lượng.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia; Nghị quyết 147-NQ/CP, ngày 22/5/2025 của Chính phủ về ban hành chiến lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa an ninh phi truyền thống đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng khu vực biên giới vững mạnh gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chủ động nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng thành phố Huế là điểm đến an toàn, thân thiện, hạnh phúc. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực, trong đó, chú trọng lĩnh vực an ninh tôn giáo; triển khai quyết liệt, có hiệu quả các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động công an xã. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trật tự đô thị, giảm tai nạn giao thông, cháy, nổ. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ phòng, tránh lụt, bão, cứu hộ, cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy và dự báo. Tăng cường bảo vệ an ninh cơ sở, an ninh dữ liệu. Quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện có hiệu quả, đồng bộ, toàn diện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Tăng cường quản lý các hoạt động đối ngoại; chú trọng công tác nắm tình hình, phân tích, dự báo, tham mưu chiến lược về đối ngoại. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần Nghị quyết 59-
8 NQ/TW của Bộ Chính trị , tạo mọi điều kiện thu hút các doanh nghiệp FDI chất lượng cao, tập đoàn lớn vào đầu tư tại thành phố Huế; tích cực vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác phục vụ các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thành phố Huế. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và thúc đẩy phát triển Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Huế. Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa, du lịch, giáo dục - đào tạo, y tế, xuất khẩu lao động...; nâng cao chất lượng Festival Huế mang tầm vóc quốc tế, gắn quảng bá hình ảnh, vùng đất, con người, văn hóa Huế với xúc tiến du lịch. Tiếp tục mở rộng hoạt động đối 8 Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch 296-KH/TU, ngày 30/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 59- NQ/TW của Bộ Chịnh trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
ngoại nhân dân, hợp tác với các thành phố, địa phương của các quốc gia, đặc biệt là các tỉnh của nước bạn Lào.
Phân công: Đồng chí Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các địa phương và các Sở, ban, ngành liên quan phối hợp tổ chức thực hiện trên lĩnh vực quốc phòng; Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các địa phương và các Sở, ban, ngành liên quan phối hợp tổ chức thực hiện trên lĩnh vực an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung liên quan công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
V. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách; huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút đầu tư Tổng kết việc triển khai Nghị quyết 38/2021/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); rà soát, kiến nghị, đề xuất Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách mới, có tính vượt trội tạo động lực, thúc đẩy phát triển thành phố Huế, trong đó: chú trọng phát huy vai trò động lực của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và Vườn Quốc gia Bạch Mã; phát triển 04 trung tâm: văn hóa - du lịch; y tế chuyên sâu; khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Hoàn thiện chính sách quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, đặc biệt là trong khai thác và phát huy giá trị các di sản. Có cơ chế cho thuê, khai thác tài sản công gắn với di sản phục vụ du lịch và đề xuất được giữ lại toàn bộ nguồn thu để tái đầu tư bảo tồn di tích, hạ tầng và xúc tiến du lịch. Tháo gỡ kịp thời các “điểm nghẽn”, giải quyết dứt điểm các vấn đề còn tồn đọng, vướng mắc dẫn đến các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển không gian đô thị văn hóa, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông, hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Nghiên cứu ban hành và triển khai thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù tập trung vào các ngành, lĩnh vực: đầu tư - đô thị - đất đai - môi trường; tài chính - ngân sách; bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Có chính sách ưu đãi để phát triển mạnh kinh tế tư nhân phù hợp với tình hình thực tiễn thành phố Huế. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực văn hóa, thể thao. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo điều kiện thu hút các thành phần kinh tế đầu tư , thúc đẩy tăng nhanh số lượng doanh nghiệp. Ưu tiên kêu gọi được một số nhà đầu tư lớn tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung tháo gỡ khó
khăn các thủ tục thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; kiên quyết thu hồi các dự án chậm hoặc không có khả năng triển khai thực hiện.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy (khóa XVII) về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giai đoạn 2026 - 2030. Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút, đãi ngộ, sử dụng chuyên gia, nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong một số ngành như: công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử và công nghệ kỹ thuật số, y tế, văn hóa, nghệ thuật đặc thù, bảo tồn di sản... Hỗ trợ, tạo điều kiện để Đại học Huế đẩy mạnh liên kết nâng cao chất lượng và mở mới các ngành nghề đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Huế. Phát triển Trung tâm Công nghệ thông tin, Khu Công nghệ thông tin tập trung của Thành phố, Trung tâm Công nghệ sinh học quốc gia khu vực miền Trung, Khu Công nghệ cao và một số cơ sở đào tạo ngoài công lập là hạt nhân đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học - công nghệ. Phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành nghề đào tạo đạt trình độ tương đương khu vực và thế giới; đầu tư nguồn lực hình thành 01 đến 02 trường cao đẳng chất lượng cao, gắn với liên kết đào tạo các chứng chỉ, bằng cấp đạt chuẩn khu vực, quốc tế. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của hệ thống chính trị thực sự tiêu biểu, nhất là những người đứng đầu có đủ phẩm chất, năng lực, tư duy, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ, công chức các xã, phường đáp ứng yêu cầu phát triển Thành phố trong kỷ nguyên phát triển mới của đất nước. Chú trọng phát hiện và có chính sách đặc biệt để thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài, nhất là chính sách tuyển dụng, tiền lương, tạo môi trường làm việc...Phấn đấu đến năm 2030, đào tạo mới, thu hút 1.500 thạc sĩ và tiến sĩ trong nước và nước ngoài làm việc trong khu vực công của thành phố; 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định. Thiết lập và vận hành tốt hệ thống thông tin dự báo nhu cầu nguồn nhân lực làm cơ sở đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực khoa học - kỹ thuật - công nghệ, nhân lực bảo tồn di sản văn hóa. Từng bước hình thành trung tâm đào tạo nhân lực bảo tồn di sản quốc gia và quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động.
3. Nhóm giải pháp đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh; khai thác lợi thế đô thị di sản để phát triển du lịch, dịch
vụ; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại, thông minh, ưu tiên hạ tầng giao thông trọng điểm, liên vùng: hoàn thành đầu tư tuyến đường bộ ven biển, cao tốc nối với các tỉnh, thành phố; kết nối các hành lang kinh tế, đặc biệt là tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (nâng cấp mở rộng các quốc lộ, đường Hồ Chí Minh, cảng biển, sân bay nhằm kết nối các tỉnh, thành phố vùng
9 động lực miền Trung và Tây Nguyên với các nước Lào, Myanma, Thái Lan) ; hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch, dịch vụ, hạ tầng logistics, hạ tầng chuyển đổi số, hạ tầng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, hạ tầng khu công nghệ cao, hạ tầng các khu công nghiệp. Xây dựng mô hình bảo tồn bền vững Quần thể di tích Cố đô Huế trở thành hạt nhân, động lực trong thực hiện chiến lược phát triển đô thị di sản Huế, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế di sản gắn với phát triển du lịch, chuyển hóa không gian di sản trở thành động lực tăng trưởng mới. Phát triển không gian đô thị văn hóa, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, giải trí trên nền tảng chuyển đổi số và các ngành kinh tế sáng tạo như: điện ảnh, âm nhạc, phim trường, thời trang, mỹ thuật, ẩm thực, kinh tế đêm... Tập trung xây dựng các thiết chế khoa học và công nghệ trong tất cả các ngành, lĩnh vực, tạo đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển hạ tầng số; nền tảng số; trí tuệ nhân tạo (AI); Internet vạn vật (IoT); hình thành Trung tâm dữ liệu lớn. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng y học, dược học, vật tư - trang thiết bị, tiến tới xây dựng chuỗi nghiên cứu - ứng dụng - sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao. Phát triển dịch vụ đô thị thông minh phổ biến toàn diện trong tất cả các ngành, các lĩnh vực; chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước, điều hành xã hội theo mô hình “Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số”. Nâng cấp ứng dụng Hue-S trở thành nền tảng số đặc thù của Thành phố; kết nối hệ sinh thái khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (Các chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ cụ thể được xác định tại các Phụ lục số 1, 2, 3 kèm theo) C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các nhiệm vụ trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 của UBND thành phố, các sở, ban, ngành cấp thành phố và các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao tập trung xây dựng, ban hành Kế hoạch 05 năm của ngành, cơ quan, địa phương mình phù hợp với kế hoạch của thành phố; đồng thời, cụ thể hoá thành nhiệm vụ cho từng năm của giai 9 Hoàn chỉnh hạ tầng giao thông kết nối liên thông 3 Cụm Cảng biển phía Đông, gồm: khu bến Chân Mây, khu bến Thuận An, khu bến Phong Điền với 02 cặp cửa khẩu biên giới Việt Lào ở phía Tây, gồm: A Đớt/Tà Vàng và Hồng Vân/Cô Tài
đoạn và phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện, phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND thành phố và của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với UBND thành phố, đồng thời gửi Sở Tài chính để theo dõi và tổng hợp; đồng thời tổ chức đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và mục tiêu, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình thực hiện.
3. Sở Tài chính căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của UBND thành phố, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm để báo cáo, tham mưu UBND thành phố; chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kiến nghị UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, HĐND thành phố để thực hiện việc báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành và địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét,
quyết định./.
- Thủ tướng Chính phủ;
CHỦ TỊCH
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND TP; Đảng ủy UBND TP;
Lê Trí Thanh
- VP Bộ Tư lệnh quân khu IV;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố;
- Các cơ quan TW trên địa bàn;
- UBND các phường, xã;
- VP UBND thành phố: LĐ và các CV;
- Cổng TTĐT thành phố, Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Lưu: VT, TH.
Ph IcI
HQI
5 NAM 2026 - 2030 TIEU CHU YEU CUA IcE ROACH PIIAT
TRIEN IUNE TE
- xA CR1/KH-UBND ngàyj thang Onàm 2026 cüa UBND thành ph6 Hue) (Kern theo K hoach s& 457
K
KY QUAN CHU Till THEO
ROACH
CO STT
VI
CR1 TIEU
DON
DANH GIA DO!, DANH GIA
S NAM 2026
2030 i VEKINHTE Tee dO tang tri.rOng thng san phm trên dja bàn (GRDP) binh T' 10% tr& 1
Hângnam,giclak5',5nam SOTàiehInh
%
quânl näm
len 2
USD
5.800-6.000
SO Tài chinh
Hang näm, gina ks', 5 nani GIWP binh quãn d&u ngi.rOi den näm 2030 Cic&ukinhtedennam2030 Trongdó:Djchvu 47-49
%
Hng nAm, gifla
5 näm 3 SO Cong thuang 36-3 8 C'óng nghip Xáy dieng
%
kS', Nóng lam ngw nghip
%
7-8 Thul sánplufm tr,etrqcá'psánphdm
%
7,5-8,5 4
n.m 10-11 SO Tài chmnh Hang nam, giUa 5 Tc dO thng truOng yen du tix thrc hin bmnh quân/ näm
%
kS', 5
näm 14-15 SO Tài chInh Hang nam, gina ks', 5 T6c dO tang tnrOng thu ngân sách nhà nuOc binh quân/ näm
%
H.ng nam, giCa ks', 5 nm 6 10-12 SO Cong thuo'ng Tec dO tang tnrong kim ngach xut nhp khAu binh quânl näm
%
H
VEXAHQI
nm 1 75 SO Xây di,rng Hang nam, gina ks', 5 T 1 do thi hóa
%
2
Ti 1 lao dng qua dào
den nAm 2030
75-80
%
tao
vi,j
nam SO Gina ks', 5 NOi
- T' 1 lao dOng qua dào
có bang cp, chOng chi
%
50-55 tao
Hangnam,aki,5na.m SOYte Sabácstren1vandadennamcueikS'
Bács
19
GiuOng
SO Y t
Ha.ng näm, giva ks', 5 näm s giuOng bênh trén 1 dan den näm cuei k5 100 van
Wnh
va
näm T' 1 tnthng hQc SO Giáo di,ic Hang nam, giCa ks', 5 chuan quec gia >93
%
dào tao dat
nAm 4 SO vi, Hang nam, giCa ks', 5 Den nam 2030, ca bàn không con hO nghèo NOi 5 T' i s xã chu.n nOng thOn mOi 89.5
%
dat
nám 50 NOng nghip va Môi trtxOng Hang näm, gita k5', 5 Xà dgt chudn nông thôn môi hin dgi
%
10.5 HI VE MO! TRU'NG T' 1 khucông dOng h nghip,khu ch xuAtdang cO hoat
nxn NOng nghip và MOi fruOng Hang näm, gifka ks', 5 100 SO 1
%
thông xCr 1 nuOc thai tp trung
tiêu chu.n mOi tru&ng dat
nm SO Nong nghip và Môi thrOng Hang näm, a ks', S 2 T' 1 che phU thng den näm cuei kS' 57.3
%
Phii luc II
MQT
CHI TIEU CU THE CUA NGANH, LiNH VI)'C GIAI DOJN 5 NAM 2026 - 2030
sO
pM Hue',) (Kern theo KE hoach s /KII-UBND ngày tháng nám 2026 cza UBND thành 457
11
KE bACH
C(JQUANCHUTRITHEO
KY BAO CAO Tr
DON
V CIII TIEU
GIAI DON
GIA,
BAO
CÁO DO!, DANU 2026-2030 i yE CONG NGIIIP XAY DVNG 1 Tcdtängtrtràngkhuvrccongnghip-xaydi,rngbInhquân/nam % 12,5 - 13,5 2 T' tr9ng dóng gop cüa ngành cong nghip - xay dirng trong GRDP vào näm 2030 36-38
Hang iiäm, gifla ks',
5 S& Cong thumig Trong ctô, tj) trQng ngành cong nghip ch bin, cM tgo trong cong nghip % 85 - 90 T' trQng các ngành cong nghip Cong nghip cOng ngh cao và üng dung cong ngh cao tOi thiêu 30% giá fri san xut cong nghip. dat ii yE NONG NGHIP, LAM NGRIP vA TIIUY SAN 4 I 3 - T6c d thng trtthng khu virc nông nghip, lam nghip và thüy san binh quân/nam % T' trcng dOng gop cüa ngành nOng ngbip, lam nghip va thUy san trong GRDP vào 5-7 2 nam 2030 3 San phm chü yu Nghin tn 336
- Lixang thrc cO hat TrongdO:Lta
Ngh1ntn
329 Chän nuOi 37 -BànbO NghIncon
Hang näm, giUa ks',
5 Sà Nong nghip và MOi trithng nàm 14
Nghmncon
-Dànfrâu -Dànlçm
Nghincon
175 6,000
- Gia cm
Nghin con 4 Nghln tn/nani
70-72 S lucmg thüy san 5 % 7- 8 Nang su& lao dng nông nghip blnh quân/nam
1
TF
cni
TIEU
BAO
CÁO CIA! DOAN I Vt 6 T' 1 xà duc cong nhn dt chu.n nông thôn mâi
%
89.5 Trong do, tj) l xâ dtzt chudn nông thôn mái hin dgi
%
10.5 7 T' 1 che phü thng 57,3 ifi VED!CHVV I Tc d tang tnrong khu vijc djch vi,i binh quãn/nam 9,5-10
Sà Tài chmnh 2 Thtrnng mai s COng thuang
- Tang truong tOng mrc bàn là hang hóa và djch vii tiOu dung xà hi hang näm
13 - 14 3 DuIch
- T' trçng dOng gOp cOa ngành du ljch trong GRDP vào näm 2030
15
%
- S
luqt khách du lich
Triu li.rci't
12
SàDuljch Trong dO, so h4'qt khách quôc tê 45- 50
Hang nam, gifla k5',
5
- Doanh thu tir du ljch
T' ding
30000 Toc d5 tang trwOl7g doanh thu tic du ljch hang nám 20-22 x 4 Xuatkhau
SO Cong thizang
- Tang thrOng kim ngchxutkhubinhquannain
10-12
%
5 T$' tr9ng dOng gOp cOa cong nghip van bOa vào GRDP
10
SOTàichInh 6 T' tr9ng dóng gOp cOa kinh t sá vào GRDP
%
30 IV yE PIIAT TRIEN KLNH TE BIEN, DAM PiiA 1 T' tr9ng dOng gOp cOa kinh té bin, dm phá trong GRDP vào nAm 2030 >45
%
SO Tài chinh 2 Ca bàn khOng cOn t' l h nghèo trOn dja bàn dm phá, yen bin SONÔi vu 3 T' l lao dng qua dào ti vüng bin, dm phá 80 tao
5 Hng näm, gina kS', 4 100 • '' 1..T" I, •
2
TT
CIII
TIEU
DON
VI
GIAIDOAN
K'i' BAO
CÁO iJ.J i.J1I flflIILL VU IVISJI U 5 T' 1 che phü rmg trén dja bàn Vüng dm phá, yen bin 28,1 % 6 T' 1 h gia dinh sir dung niróc sch dap rng quy chu.n % 99 S Xây dimg v yE xAv DUNG KET CAU H3 TANG vA PHAT TRIEN DO THI 1 T' lé do thi hóa 75 Hang nam, giva ky,
5 Sà Xây dimg nam 2 v T)' 1 dan so sCr di ing rnthc sch 100 % VI yE HUY BONG NGUON LVC 1 Tc d tang tnr&ng thu ngân sách binh quân 14- 15 % Sâ Tài chInh 2 Tc do tang truóng vn du tLr toàn xa bInh quânl näm 10-11 % hOi 3 S6 lao dông lam vic trong 11th vuc van hóa và du ljch lao dng 18,900 4 s6 lao dông lam viêc trong 11th vise y t lao dong 11,100 Hang nam, gura ky, 5 nãm Trong do, so nhczn ltc y té co tr,nh d.5 tu tiên si ttwng dutrng trcr len tang 46% hoac SâNôivu 5 S lao dng lam vic trong 11th virc giáo dc - dào t?o lao dng 31,600 6 S lao dng lam vic trong huh vrc khoa h9c và cong ngh lao dng 3,700 Trong dO, sd lu-cing ngun nhán 1tc nghiên ci'cu, phát trin cOng ngh, di mái sOng ngithi/van dan 15 tgo VII yE DAU TIX KINH DOANH 1 Ttng s doanh nghip hot dng trên dja bàn dn näm 2030 doanh nghip 10.000 - 11.000 Trong dO, so' doanh nghip thành m&i hang nOm doanh nghip >1.000 lap S Tài chInh Hang nãm, giüa ks', 5 näm 2 Chi s Nàng lirc cnh tranh cp tinh (PCI),
3
-a-- KEHOACH cc QUAN CHU Tifi THEO TT CIII TIEU
DON VI
GIAI DO4N
KY BAO CAO DO!, DANH GIA, BAO CÁO 2026-2030 3 Chi s cai each hành chinh (PAR Index) nâtn trong "lop qu6c 5" toàn So Ni vi yE PHAT TRIEN KIIU KINH TE, KHU CONG NGHIP, CONG CVM NGHIEP Ban Quãn l Khu kinh t, cong Hang nm, giOa
5 kS', l' l l.p d.y các KN > 40 nghip näm ix VEVANHOA-THETIIAO-DULICII Hoàn thiên h s khoa hoc d d nghi UNESCO ghi danh Ca Hu là Di san vn hóa 1 phi 4t th di din cUa nhân 1o.i Hoàn thiên h sa tham gia "Mng luOi các thành pM sang cüa UNESCO trong tao 2 Hang näm, gi0a 5 lTnh virc m thrc" kS', SO Van hOa va The thao nam
0/
3
S6 lucing di tIch quóc gia dc bit duç,c tu b6, ton
dn näm 2030
95 tao
0
4
S6 krçing di tIch quoc gia thrçic tu bô, tOn to den nam 2031
/0
70 x VEGIAODVC-DAOT4O I Hoàn thành pM cp giáo diic mm non cho trO em mu giáo tr 3 dn tuôi 5
Hng nain, gifla
5 kS', SO Giáo duc và Dào tao nam 2 T' 1 tnrOng h9c dt chu.n quc gia 93 xi yE DAO TAO NGIIE, GIAI QUYET VIC LAM, DAM BAO AN SINH
xA nOl
1
T' l lao dng qua dào tao
75
- 80 Trong do lé lao qua dào tao cO bang câp, chthig chi
%
50-
55 dang
SONôi vu 2 S6 lao dng thrçic giai quyt vic lam lao dng 90,000
Hang nam, giüa k5r,
5 trong dO, so lao dng di lam viêc & ntt&c ngoài theo hQp ddng lao dng > 12.000 näm 3 T l tharn gia bào him y t 99.3
%
xâ
Bào hi&n xã hOi 4 T' l tham gia bào hirn hôi so vOi lrc luqng lao dung trong dO tui 34.1 5 ly' l tharn gia bão him tht nghip so vdi lirc luçng lao dng trong dO tui 29.3
%
xii
VEYTE
4
KEHO3CH
Co QUAN
CHU Tifi TIIEO
KY BAO CAO
DON
GIAI DOIN CIII TIEU rF VI
DO!, DANII GIÁ, BAO
CÁO 2026-2030 19
bác
s5' S luçrng bác s5Wvn dan 1
Hang näm, gifla k5', 5 y Sà té 100 giumg S lircing giuâng bnh/vn dan 2
nàm diu duong 33 dn S hrqng Ivn 3 XIII yE KHOA HQC CONG NGH zo 30 T' trcng kinh té s trong GRDP dn näm 2030 1 cnh tranh v di mOi sang cAp dja phucmg (P11) thuc Phén du, nang cao clii s6 tao 2 top 10 cã nuOc PhAn dAu chi sé chuyn di sé (DTI) cüa thành phé thuc nhóm 05 dja phi.ro'ng d u câ rnràc. Du ttr ngân sách nhà rnrâc cho phát trin khoa hoc, cong ngh, d6i mâi sang tao, chuyn dôi s tr 3% tng chi ngân sách hang näin trO len Dn näm 2030, dOng gop näng suAt các nhãn t tng hcrp (TFP) vào tang tru&ng dat ti Hang nAm, gifla
5 kS', SO Khoa h9c và Cong ngh 0/ >40 T' 1 doanh nghip cO hoat dng di mâi sang trong tng s doanh nghip 6 tao > 20
doanh nghiêp
S krçng doanh nghip khoa h9c và cong ngh 7 ltrcing doanh nghip cong ngh s ngang tm các nuâc tiên tin boat dng ti thành s
Téi thiéu 1
do
nghip 8 ph vi1
>80 T' 1 sO ding djch cong trirc tuyén cUa nguii dan % 9 0/ 100 trên dja bàn thành ph6 vào nni 2030 '0 T' 1 phO song 5G 10 yE MO! TRUÔNG XIV
Hang näm, gifka
5 ,, tu h tang dang hoat dng có h thng xr 1' ni.ràc T' 1 khu cong nghip cO nhà aan kS', 100 SO Nông nghip và Môi tru1ng nam tiêu chuén môi truOng thai tp trung d
5
PHỤ LỤC 3
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ |
| I | ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ, DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH | ||||
| 1. | Dự án “Nền tảng hạ tầng: Trung tâm dữ liệu thành phố Huế đủ năng lực đảm bảo phát triển chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh đến năm 2030” | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2027 | |
| 2. | Đề án xây dựng Hệ thống thông tin quản lý đối ngoại thành phố Huế nhằm tăng cường hội nhập quốc tế của địa phương giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |
| 3. | Đa dạng hóa nội dung truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật trên hệ thống phát thanh, truyền hình; ưu tiên những nội dung quan trọng được phát trên khung giờ thu hút đông đảo khán, thính giả trên hệ thống phát thanh | Báo và Phát thanh, truyền hình Huế | Các sở, ban, ngành, địa phương | Thường xuyên | |
| II | XÁC LẬP MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI GẮN VỚI ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ, GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ | ||||
| 1. | Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển thành phố Huế trở thành trung tâm du lịch đặc sắc của khu vực Đông Nam Á; thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam | ||||
| 2 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 1.1 | Kế hoạch Phát triển du lịch cộng đồng và sinh thái | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| Dự án Đường trục chính Khu đô thị Chân Mây, đoạn Quốc lộ 1 đến cầu Thừa Lưu | 2027-2030 | ||||||
| Dự án Đường Tây cảng Chân Mây đoạn QL1A đến khu bến phía Tây | 2027-2030 | ||||||
| 1.2 | Đầu tư hạ tầng Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương | Dự án Đường ven biển đoạn dưới chân đèo Phú Gia | Ban Quản lý KKT, CN thành phố | Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương | 2027-2030 | Thực hiện khi có nguồn lực Trung ương bổ sung | |
| Năm 2026 | |||||||
| Năm 2026 | |||||||
| 1.5 | Đề án cơ cấu lại thị trường khách quốc tế đến Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.6 | Xây dựng hồ sơ công nhận Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Tháng 3/2027 | |||
| 1.7 | Nghị quyết xây dựng chính sách hỗ trợ kích cầu du lịch trên địa bàn thành phố giai đoạn | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3 | ||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | |
| 2026 - 2030 | ||||||
| 1.8 | Thành lập Quỹ Xúc tiến phát triển Du lịch thành phố Huế | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 1.9 | Đề án Bảo tàng số 3D ẩm thực | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 1.10 | Xây dựng hệ thống ứng dụng AI hỗ trợ ra quyết định cho du khách | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 1.11 | Đề án phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030 | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2027 | ||
| 1.12 | Đề án nghiên cứu các mô hình phát triển kinh tế đêm thành phố Huế đến năm 2030 | Trung tâm XTĐT, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 2 | Tập trung phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản phẩm | |||||
| 2.1 | Kế hoạch triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng: Khu công nghiệp, Khu phi thuế quan Chân Mây; khu công nghiệp La Sơn mở rộng; KCN Phong Điền | Ban Quản lý KKT, CN thành phố | Sở Công Thương, Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 2.2 | Kế hoạch triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp theo quy hoạch | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 4 | ||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | |
| 2.3 | Kế hoạch phát triển công nghiệp: Tập trung sản xuất, lắp ráp ô tô; năng lượng; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp dược liệu; công nghiệp thời trang. Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công nghệ thông tin, SX phần mềm, công nghiệp phụ trợ... | Ban Quản lý KKT,CN thành phố | Trung tâm XTĐT, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp, Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 2.4 | Chương trình phát triển Công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 2.5 | Đề án p hát tr iển cô ng ngh iệ p th àn h ph ố Hu ế gi ai đo ạn 20 26 - 20 30 , t ầm nh ìn đến nă m 2 04 5 | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 2.6 | Đề án xây dựng Trung tâm “Năng lượng - Công nghiệp - Thương mại” | Sở Công Thương | Ban Quản lý KKT,CN thành phố; các sở, ban, ngành, địa phương | 2027 - 2030 | Hình hành Trung tâm mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế theo mô hình tích hợp: công nghiệp - năng lượng - logistis - thương mại gắn với KKT Chân Mây - Lăng Cô và Cảng hàng không quốc tế Phú Bài (bao gồm cả Khu thương | |
| 5 | ||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | |
| mại tự do). Trở thành một trong những Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia theo Nghị quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị | ||||||
| 3 | Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái gắn với đô thị hóa | |||||
| 3.1 | Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2026 - 2030; trong đó chú trọng: (i) Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, VietGap; (ii) Phát triển mô hình trang trại, khu chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản tập trung, công nghệ cao theo chuỗi giá trị sản xuất hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến; (iii) Phát triển rừng, trồng rừng gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến lâm sản, sản phẩm từ gỗ; trồng cây bản địa và dược liệu dưới tán rừng | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, địa phương | Tháng 12/2026 | ||
| 3.2 | Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | ||
| 6 | ||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | |
| 3.3 | Đề án giảm nghèo bền vững đến năm 2030 thành phố Huế cơ bản không còn hộ nghèo | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 3.4 | Đề án cơ chế, chính sách đặc thù tạo đột phá phát triển thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 4 | Phát triển bền vững kinh tế biển, đầm phá, từng bước xây dựng trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước | |||||
| 4.1 | Xây dựng cảng Chân Mây gắn với Cảng hàng không quốc tế Phú Bài trở thành trung tâm logistics của Vùng | Ban Quản lý KKT, CN thành phố | Sở Công thương, Sở xây dựng; các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | ||
| 4.2 | Kế hoạch phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành “Công viên đầm phá Quốc gia’’ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 4.3 | Kế hoạch phát triển các đô thị biển hiện đại tại các khu vực hành lang ven biển và đầm phá | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 4.4 | Kế hoạch khơi thông và phục hồi hệ sinh thái đầm Lập An gắn với sinh kế cộng đồng và phát triển du lịch sinh thái bền vững. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 4.5 | Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | ||
| 7 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| III | ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, THÔNG MINH, PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH | ||||||
| 1 | Phát triển hạ tầng giao thông chiến lược | ||||||
| 1.1 | Dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2027 - 2035 | Theo tiến độ triển khai của cơ quan Trung ương | ||
| 1.2 | Dự án Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa Liên, Cam Lộ - La Sơn lên 4 làn xe | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2027 | Theo tiến độ triển khai của cơ quan Trung ương | ||
| - Tuyến đường bộ ven biển các đoạn từ điểm giao đường Phong Điền - Điền Lộc đến Cầu Tam Giang; đoạn từ cầu qua phá Tam Giang (Vinh Xuân) đến cầu Trường Hà và đoạn Cảnh Dương đến đường nối Quốc lộ 1A ra cảng Chân Mây | 2027 - 2030 | ||||||
| 1.3 | Dự án Hệ thống đường bộ ven biển đoạn qua thành phố Huế | Đường ven biển đoạn Tư Hiền - Cảnh Dương | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2029-2034 | Thực hiện theo phương thức PPP, triển khai khi có nhà đầu tư tham gia | |
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 1.4 | Dự án Đường 71 từ cảng Phong Điền đến Cửa khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2029 – 2032 | Thực hiện khi có nguồn lực Trung ương bổ sung | ||
| Cầu Bao Vinh - Tiên Nộn (thuộc dự án Đường Vành đai 2 nối dài) | 2027-2030 | ||||||
| 1.5 | Dự án Cầu vượt sông Hương theo quy hoạch | Cầu qua Cồn Hến và đường dẫn hai đầu cầu | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026-2029 | ||
| 2029 – 2032 | Thực hiện khi có nguồn lực Trung ương bổ sung | ||||||
| 1.7 | Dự án Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2024 – 2028 | |||
| 1.8 | Đường Nguyễn Hoàng | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026-2027 | |||
| 1.9 | Đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2024-2026 | |||
| 1.10 | Dự án Cầu qua phá Tam Giang | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 – 2029 | |||
| 1.11 | Dự án Cầu Vĩnh Tu | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2029-2032 | Thực hiện khi có nguồn lực Trung ương bổ sung | ||
| 1.12 | Dự án Cầu Hà Trung (thuộc dự án Đường La Sơn - Vinh Hà - Giang Hải | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2028-2031 | Thực hiện theo phương thức PPP, | ||
| 9 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| triển khai khi có nhà đầu tư tham gia | |||||||
| 1.13 | Dự án Đường Nguyễn Văn Linh nối dài | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2029 - 2032 | |||
| 1.14 | Dự án Đường Vành đai 2 nối dài | 2027-2030 | |||||
| 1.15 | Dự án Đường Vành đai 3 | 2029-2034 | Thực hiện theo phương thức PPP, triển khai khi có nhà đầu tư tham gia | ||||
| 1.16 | Dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu tư xây dựng bến số 6, 7, 8 và các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây; bến số 1 và bến số 2 thuộc Khu bến Phong Điền | Ban Quản lý KKT, CN thành phố/Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026-2030 | - Ban Quản lý KKT,CN thành phố chủ trì: Đầu tư xây dựng bến số 6, 7, 8 và các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây - Sở Xây dựng chủ trì: Đầu tư bến số 1 và bến số 2 thuộc Khu bến Phong Điền; khu bến Thuận An | ||
| 10 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 1.17 | Dự án Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Phú Bài | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2028-2030 | Theo tiến độ triển khai của cơ quan Trung ương | ||
| 1.18 | Dự án Cải thiện môi trường nước khu vực phía Bắc và các hạng mục liên quan | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2027 - 2032 | |||
| 1.19 | Đề án sắp xếp, xử lý cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.20 | Chương trình Tổng kiểm kê tài sản công và phát huy kết quả Tổng kiểm kê tài sản công | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.21 | Dự án tuyến La Sơn - Chân Mây | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2027-2035 | Kết nối Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô đến tuyến đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan, kêu gọi đầu tư theo phương thức PPP | ||
| 2 | Phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội: cấp điện, nước, viễn thông, thủy lợi, xử lý nước thải và ứng phó biến đổi khí hậu; | Các sở, ngành liên quan | Các địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3 | Phát triển hạ tầng đô thị | ||||||
| 11 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 3.1 | Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3.2 | Đầu tư hạ tầng thành phố Huế đạt chuẩn đô thị loại I; nâng cấp các xã thành phường | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3.3 | Chương trình phát triển các đô thị loại II | Sở Tài chính | Sở Xây dựng; các sở, ban, ngành, địa phương | 2019 – 2028 | |||
| 3.4 | Chương trình phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Xây dựng, Ban Quản lý KKT, CN thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3.5 | Đề án huy động nguồn lực để đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh, phù hợp với quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.6 | Dự án “Đầu tư hạ tầng IOT đến thôn, tổ trên địa bàn thành phố Huế” | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2027-2030 | |||
| IV | ĐỔI MỚI CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, CẢI THIỆN MẠNH MẼ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH | ||||||
| 1. | Kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Thường xuyên | |||
| 2. | Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp thành lập mới, trong đó bổ sung chính sách hỗ trợ máy tính tiền cho 5.000 hộ | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 12 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp theo mục tiêu của Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị | |||||||
| 3. | Đề án phát triển 6.000 doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| V | PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI | ||||||
| 1. | Phát triển thành phố Huế xứng tầm là trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch | ||||||
| 1.1 | Dự án xây dựng, thành lập Bảo tàng quốc gia Cổ vật cung đình Huế | Sở Văn hóa và Thể thao | Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế; các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 – 2030 | |||
| 1.2 | Dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 – 2030 | |||
| 1.3 | Dự án kêu gọi đầu tư Trung tâm hội nghị quốc tế | Sở Văn hóa và Thể thao, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và phát triển đô thị | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 1.4 | Đề án chuyển đổi số và liên kết dữ liệu thư viện | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 13 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 1.5 | Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 – 2030 | |||
| 1.6 | Xây dựng hồ sơ đề cử "Huế - Thành phố sáng tạo về Ẩm thực" tham gia Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo của UNESCO” | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2027 | |||
| 1.7 | Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hoá trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 (tập trung vào các lĩnh vực Điện ảnh và dịch vụ sáng tạo, Thời trang, Ẩm thực) | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.8 | Kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ phát triển bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.9 | Triển khai Đề án sắp xếp hệ thống vườn tượng thành phố Huế | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Hàng năm | |||
| 1.10 | Triển khai Kế hoạch Phát triển thể thao thành tích cao thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 1.11 | Dự án đầu tư Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 1.12 | Đề án bảo vệ và phát huy giá trị di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh phục vụ phát triển du lịch giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.13 | Triển khai Đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản nghệ thuật Ca Huế đến năm 2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 14 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 1.14 | Đề án tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao có quy mô quốc gia, quốc tế trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.15 | Kế hoạch thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 1.16 | Kế hoạch triển khai Chương trình phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố đến năm 2030 | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2027 | |||
| 1.17 | Đề án tăng cường thu hút đầu tư, du lịch, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế thông qua quảng bá văn hóa, di sản và tiềm năng đa dạng của địa phương tại các địa bàn trọng điểm chiến lược nước ngoài có quan hệ, hợp tác với Huế | Sở Ngoại vụ | Sở Du lịch, Sở Văn hoá và Thể thao, Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 2 | Phát triển trung tâm y tế chuyên sâu xứng tầm khu vực Đông Nam Á | ||||||
| 2.1 | Dự án Trung tâm Cứu hộ cứu nạn miền Trung | Bệnh viện Trung ương Huế | Sở Y tế; các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 2.2 | Dự án Trung tâm Pháp y tâm thần miền Trung | Sở Y tế; các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | Trung tâm Pháp y tâm thần miền Trung chủ trì | |||
| 2.3 | Dự án Trung tâm Y tế thành phố Huế | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026-2030 | |||
| 2.4 | Đề án xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế | Bệnh viện | Sở Y tế; các sở, ban, | Năm 2026 | |||
| 15 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| thành trung tâm y học cao cấp, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến tới đạt chuẩn quốc tế về y tế | Trung ương Huế | ngành, địa phương | |||||
| 2.5 | Dự án xây dựng Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y Dược lâm sàng | Bệnh viện Trung ương Huế | Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 2.6 | Xây dựng Trung tâm Xạ trị kỹ thuật cao | Bệnh viện Trung ương Huế | Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 2.7 | Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3 | Phát triển trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của cả nước | ||||||
| 3.1 | Đề án phát triển Đại học Huế thành Đại học Quốc gia | Đại học Huế | Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.2 | Hoàn thiện, đồng bộ, hiện đại hóa hạ tầng khu đô thị Đại học Huế | Đại học Huế | Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3.3 | Xây dựng Học viện Âm nhạc Huế xứng tầm là một trong ba cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sáng tác và biểu diễn có uy tín, thương hiệu của cả nước | Học viện Âm nhạc Huế | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 16 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 3.4 | Phát triển Trường Đại học Y Dược Huế theo mô hình “Trường - Viện” cấp quốc gia và hướng tới đạt chuẩn quốc tế | Đại học Huế | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3.5 | Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 3.6 | Đề án quy hoạch mạng lưới, nâng cao chất lượng hạ tầng các thiết chế giáo dục trên địa bàn thành phố | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.7 | Đề án nâng cao chất lượng giáo dục Trường THCS Nguyễn Tri Phương | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.8 | Đề án trường chuyên biệt | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.9 | Đề án nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.10 | Đề án Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.11 | Đề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 3 - 5 tuổi | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.12 | Đề án nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 17 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 3.13 | Đề án xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất tổ chức Hội khỏe Phù Đổng năm 2028 toàn quốc tại thành phố Huế | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Văn hóa và Thể Thao; các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.14 | Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2025 - 2030 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3.15 | Kế hoạch đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất đạt chuẩn và vận hành chất lượng hệ thống trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại 05 xã biên giới đất liền | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 4 | Xây dựng thành phố Huế trở thành một trong những trung tâm của cả nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | ||||||
| 4.1 | Trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền Trung | Đại học Huế | Sở Khoa học và Công nghệ/ các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 4.2 | Đề án Phát triển và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn đến năm 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 4.3 | Đề án thành lập khu công nghệ cao thành phố Huế | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 18 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 4.4 | Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 4.5 | Dự án đầu tư, hoàn thiện và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026-2030 | |||
| 4.6 | Hình thành Khu công nghệ số tập trung | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 5 | Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội | ||||||
| 5.1 | Chương trình Việc làm thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 5.2 | Đề án phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trên địa thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 5.3 | Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn thành phố Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 5.4 | Đề án chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 5.5 | Chương trình an toàn, vệ sinh lao động thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 19 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| VII | BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH; MỞ RỘNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ | ||||||
| 1. | Dự án đầu tư xây dựng các công trình quốc phòng, chú trọng 2 tuyến biên giới, các địa bàn chiến lược. | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 2. | Đề án nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên giai đoạn 2026 - 2030. | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 3. | Đề án về tăng cường công tác phòng, chống ma túy giai đoạn 2026 - 2030 | Công an thành phố | Sở, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 4. | Thực hiện Đề án số 18-ĐA/TU, ngày 30/3/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (nay là Thành ủy Huế) về đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an Thừa Thiên Huế thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. | Công an thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2030 | |||
| 5. | Đề án thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 6. | Đề án hợp tác với các địa phương nước CHDCND Lào giai đoạn 2026 - 2030. | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2026 | |||
| 20 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ CỤ THỂ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | GHI CHÚ | ||
| 7. | Đề án Nâng cao hiệu quả công tác về người Việt Nam ở nước ngoài tại thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Năm 2027 | |||
