Kế hoạch 06/KH-UBND Hà Nội 2026 kiểm tra hướng dẫn thực hiện pháp luật phòng chống mại dâm tệ nạn xã hội
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 06 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 07 01 2026 |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 Thực hiện Nghị định 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước và thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra liên ngành phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Thành phố. Đẩy mạnh hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm các cấp (gọi tắt là Đội Kiểm tra liên ngành 178) trong việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, theo quy định tại Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003, Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác liên quan.
- Kịp thời phát hiện hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính, kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Qua kiểm tra để nắm bắt, tổng hợp tình hình chấp hành pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm và đề xuất giải pháp phòng, chống mại dâm trong cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố.
- Kiểm tra, hướng dẫn Đội Kiểm tra liên ngành 178 các phường, xã trong hoạt động kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm tại địa phương.
2. Yêu cầu Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm cần được tiến hành đồng bộ, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các Sở, ngành và các địa phương; đồng thời hạn chế tối đa việc kiểm tra chồng chéo ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cá nhân, tổ chức
kinh doanh dịch vụ là đối tượng được kiểm tra. Hình thức kiểm tra linh hoạt, nội dung kiểm tra bám sát vào các quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
UBND các phường, xã cần chủ động tổ chức hoạt động kiểm tra liên ngành phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn, phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố trong kiểm tra, hướng dẫn công tác này tại cơ sở.
II. CHỈ TIÊU KIỂM TRA
1. Chỉ tiêu chung Phấn đấu toàn Thành phố tổ chức kiểm tra đạt từ 60% trở lên trên tổng số cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn phải được kiểm tra ít nhất một lần/ năm. Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ có biểu hiện phức tạp về tệ nạn xã hội thì sẽ tổ chức tái kiểm tra để phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm về phòng, chống tệ nạn xã hội. Kiểm tra, hướng dẫn hoạt động kiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ít nhất tại 15 xã, phường trên địa bàn thành phố, đảm bảo hoạt động phúc tra, đánh giá kết quả triển khai, thực hiện của Đội Kiểm tra liên ngành 178 các xã, phường.
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố tổ chức kiểm tra đột xuất tối thiểu 40 lượt cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội; kiểm tra, hướng dẫn ít nhất 15 Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã trong việc triển khai, thực hiện công tác kiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm tại địa phương.
b) Căn cứ chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Thành phố giao, Ủy ban nhân dân cấp xã giao Đội Kiểm tra liên ngành 178 tổ chức kiểm tra ít nhất 2.937 cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
III. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Đối tượng kiểm tra Các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm như khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng, nhà trọ, biệt thự kinh doanh du lịch, căn hộ kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê, vũ trường, quán bar, karaoke, massage, xoa bóp, cà phê đèn mờ... đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đội Kiểm tra liên ngành 178 xã, phường tổ chức thành lập và hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Thông tư 05/2006/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (hoặc các văn bản hướng dẫn thay thế khác).
2. Nội dung kiểm tra
a) Đối với các Các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm:
- Kiểm tra điều kiện kinh doanh: đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động, các điều kiện đảm bảo về an ninh, trật tự; phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra việc sử dụng người lao động, bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của người lao động quy định trong một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và việc chấp hành các quy định khác của Bộ Luật Lao động tại cơ sở kinh doanh dịch vụ.
- Việc thực hiện cam kết của chủ cơ sở với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở đăng ký kinh doanh về việc không để xảy ra tệ nạn mại dâm tại cơ sở, thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm.
- Thực hiện đăng ký tạm trú cho người lao động thuộc diện phải đăng ký tạm trú; kiểm tra giấy xác nhận của địa phương nơi người đó thường trú hoặc giấy báo tạm vắng, bản cam kết không vi phạm tệ nạn mại dâm của người lao động.
- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, theo dõi, giám sát việc khám sức khỏe cho người lao động.
- Chấp hành kinh doanh sản phẩm văn hóa, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
- Các quy định của pháp luật khác có liên quan tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
b) Đối với Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã
- Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động Tổ công tác liên ngành phòng chống tệ nạn mại dâm cấp xã.
- Việc thành lập và tổ chức hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã.
- Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các các Các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn phường, xã nơi Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố có lịch kiểm tra tại địa bàn.
3. Hình thức kiểm tra
a) Kiểm tra đột xuất các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm: trên cơ sở danh sách cơ sở kinh doanh dịch vụ được các địa phương, các ngành chức năng, các tổ chức, cá nhân có đơn thư tố giác, phản ánh cung cấp thông tin về tình hình hoạt động mại dâm và đề nghị kiểm tra, Đội trưởng Đội Kiểm tra liên ngành 178 các cấp quyết định việc kiểm tra theo danh sách cụ thể các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn; bên cạnh đó Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố kiểm tra theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khi phát hiện cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm.
b) Kiểm tra, hướng dẫn Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã: Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố lập danh sách, xây dựng lịch, tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ và làm việc với Đội Kiểm tra liên ngành 178 xã, phường trực tiếp tại địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố
a) Đối với hoạt động kiểm tra các Các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm .
- Căn cứ kết quả trực tiếp khảo sát địa bàn và đề nghị của các ngành, các địa phương hoặc đơn, thư, tin tức phản ánh của Nhân dân, báo, đài... về tình hình biểu hiện, nguy cơ phát sinh hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn, Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố lập danh sách các cơ sở kinh doanh dịch vụ và xây dựng lịch kiểm tra đột xuất phù hợp với tình hình thực tế.
- Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố tổ chức kiểm tra độc lập hoặc tùy theo tình hình có thể thông báo phối hợp với chính quyền và các lực lượng chức năng trên địa bàn để hỗ trợ, phối hợp kiểm tra.
- Các thành viên Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố thực hiện kiểm tra các nội dung thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành nơi đang công tác quản lý và theo sự phân công của Đội trưởng Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, đồng thời tăng cường phối hợp, hỗ trợ các thành viên trong Đội để công tác kiểm tra đạt hiệu quả.
- Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố tiến hành lập biên bản làm việc tại cơ sở được kiểm tra và lập biên bản vi phạm hành chính đối với các cơ sở có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành tại cơ sở được kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan thường trực Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố khi đại diện cơ sở vắng mặt tại địa điểm kinh doanh tại thời điểm kiểm tra và theo yêu cầu của Đội kiểm tra.
- Căn cứ Biên bản làm việc, Biên bản vi phạm hành chính và mức độ vi phạm của cơ sở, đối chiếu theo các quy định của pháp luật, Đội trưởng Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố ban hành văn bản đề nghị Giám đốc các Sở, ngành chức năng, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
- Đối với cá nhân, tổ chức có nhiều hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều ngành khác nhau, Đội trưởng Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố ban hành văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc báo cáo theo trình tự, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
b) Đối với hoạt động kiểm tra, hướng dẫn Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã
Trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn vướng mắc của đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm các xã, phường, Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố tiến hành kiểm tra một số cơ sở kinh doanh dịch vụ tại một số địa bàn và đánh giá, trao đổi, hướng dẫn chuyên môn đối với hoạt động kiểm tra của Đội Kiểm tra liên ngành 178 các xã, phường.
2. Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã
- Căn cứ chỉ tiêu, nhiệm vụ Thành phố giao năm 2026 và tình hình thực tiễn của địa phương, chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng và triển khai có hiệu quả kế hoạch tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn. Tại các địa phương có nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ và địa bàn có biểu hiện phức tạp về tệ nạn mại dâm cần tăng cường các hoạt động kiểm tra để phát hiện vi phạm và phối hợp với các lực lượng chức năng có biện pháp xử lý, triệt xóa kịp thời không để phát sinh thành tụ điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm.
- Phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn khi được yêu cầu.
- Định kỳ, tháng, quý, năm báo cáo tình hình và kết quả kiểm tra về Sở Y tế (qua Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội Hà Nội) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Thẩm quyền xử phạt
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có nhiều hành vi vi phạm hành chính, tổng mức tiền phạt vượt quá thẩm quyền của Giám đốc các Sở, ngành hoặc thuộc thẩm quyền của nhiều ngành khác nhau. Kết quả xử phạt hàng năm được ghi vào kết quả hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố.
- Các Sở, ngành có thành viên tham gia Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố khi kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ, nếu phát hiện vi phạm thuộc lĩnh vực, thẩm quyền của Sở, ngành nào quản lý thì Giám đốc Sở, ngành đó xem xét, ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền. Kết quả xử phạt hàng năm được ghi vào kết quả hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã căn cứ theo đề nghị Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố xem xét, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính theo theo thẩm quyền. Kết quả xử phạt hàng năm được ghi vào kết quả hoạt động của Ủy ban nhân dân phường/xã.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; là đầu mối giúp việc cho Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố.
- Đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan có thẩm quyền về biện pháp quản lý, phòng ngừa vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Thành phố.
- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch kiểm tra.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập huấn, nâng cao năng lực cho các thành viên Đội Kiểm tra liên ngành 178 các cấp.
- Ban hành quyết định xử phạt các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực ngành Y tế quản lý, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, tổng mức tiền phạt vượt quá thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và Giám đốc các Sở, ngành.
- Chỉ đạo lực lượng y tế hướng dẫn và phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm theo quy định.
- Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả.
- Thực hiện quản lý và sử dụng nguồn kinh phí phục vụ hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố (kinh phí làm đêm, thêm giờ, thuê xe ô tô, mua đồng phục, mua trang thiết bị, dụng cụ, văn phòng phẩm, tập huấn nghiệp vụ, trao đổi học tập kinh nghiệm… phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của Đội) đảm bảo chặt chẽ và đúng quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ (quý, 6 tháng và 01 năm) và báo cáo đột xuất về kết quả kiểm tra của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố.
2. Công an thành phố Hà Nội
- Chỉ đạo Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Công an Thành phố và Trưởng Công an cấp xã phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành 178 các cấp ra quyết định xử phạt các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực ngành Công an quản lý, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phối hợp với Y tế và các Sở, ngành liên quan trong việc kiểm tra và xử lý cơ sở kinh doanh dịch vụ có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Kiểm tra và xử lý các vi phạm trong việc tuân thủ các quy định về kinh doanh dịch vụ trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an Thành phố và Công an cấp xã tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, làm tốt công tác quản lý địa bàn, quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, kiểm tra đăng ký tạm trú, tạm vắng, theo dõi biến động danh sách nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh theo quy định. Có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và phát hiện kịp thời hoạt động mại dâm trá hình trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ; điều tra, triệt xóa không để phát sinh thành các tụ điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm trên địa bàn.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Trên cơ sở đề nghị của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, Giám đốc Sở ban hành quyết định xử phạt các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực ngành Văn hóa và Thể thao quản lý, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tuyên truyền pháp luật về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn, kết hợp vận động Nhân dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư với phòng, chống mại dâm, ma túy và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, động viên các tầng lớp Nhân dân tố giác, đấu tranh ngăn chặn và triệt xóa tệ nạn mại dâm.
- Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trong các hoạt động xuất, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán, lưu hành trên thị trường và trong xuất bản các văn hóa phẩm; quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa.
- Chủ trì, phối hợp với Y tế và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra các cơ sở karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn Thành phố, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng các quy định trong kinh doanh hoạt động văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội.
4. Sở Du lịch
- Trên cơ sở đề nghị của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, Giám đốc Sở ban hành quyết định xử phạt các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực ngành Du lịch quản lý, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý, phòng ngừa hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, dịch vụ du lịch. Tham gia kiểm tra, thanh tra, xử lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. Xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch và để xảy ra hoạt động mại dâm trong phạm vi đơn vị quản lý theo thẩm quyền.
5. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Y tế trong công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm. Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra với Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, phát hiện, xử lý kịp thời các cơ sở kinh doanh hàng hóa sai quy định.
- Trên cơ sở đề nghị của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, Giám đốc Sở ban hành quyết định xử phạt các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức nâng cao nhận thức, trách nhiệm và ý thức trọng việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương mại.
6. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế trong công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm. Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra với Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, phát hiện, xử lý kịp thời các cơ sở vi phạm trong lĩnh vực sử dụng người lao động.
- Trên cơ sở đề nghị của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố, Giám đốc Sở ban hành quyết định xử phạt các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức nâng cao nhận thức, trách nhiệm và ý thức trọng việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc sử dụng người lao động.
7. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên để triển khai
Kế hoạch theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức kiện toàn thành viên Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã đảm bảo đủ thành phần theo quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH ngày 22/06/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản hướng dẫn thành lập, kiện toàn và tổ chức hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp xã.
- Xây dựng và triển khai có hiệu quả kế hoạch tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ năm 2026 trên địa bàn quản lý, đảm bảo thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ Thành phố giao.
- Chỉ đạo Đội Kiểm tra liên ngành 178 các xã, phường tích cực kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn; kịp thời phát hiện những vi phạm, tồn tại không để xảy ra tình trạng hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp xã và lực lượng chức năng tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn, đồng thời tích cực phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố kiểm tra việc chấp hành quy định của
pháp luật tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn, kịp thời phát hiện những vi phạm và kiên quyết xử lý đối với các cơ sở vi phạm, kiến nghị các cơ quan chức năng thu hồi giấy phép đối với các cơ sở vi phạm bị xử phạt nhiều lần; đóng cửa, ngừng hoạt động đối với các cơ sở chưa đủ điều kiện kinh doanh.
- Trên cơ sở quản lý địa bàn, thực hiện rà soát, thống kê lập danh sách đề xuất kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn, tích cực phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn khi có yêu cầu; ban hành quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ theo đề nghị của Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố; xử lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ vi phạm trên địa bàn, đôn đốc các cơ sở chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Bố trí kinh phí thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm theo quy định (bao gồm kinh phí thực hiện công tác tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn năm 2026).
- Định kỳ tháng, quý, năm, tổng hợp kết quả kiểm tra gửi Sở Y tế (qua Chi cục Dân số, Phòng, chống tệ nạn xã hội) tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm và phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, bảo đảm thực hiện tốt công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn Thành phố./.
| Nơi nhận: - Chủ tịch UBND Thành phố; - PCT TT UBND Thành phố Dương Đức Tuấn; - Các đơn vị có tên trong KH; - Chi cục Dân số, Trẻ em và PCTNXH- Sở Y tế; - Đội Kiểm tra liên ngành 178 Thành phố; (giao Sở Y tế gửi) - VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, Phòng: KGVX, NC, TH; - Lưu: VT, KGVX(Nhung). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Đức Tuấn |
Phụ lục
BIỂU GIAO CHỈ TIÊU KIỂM TRA CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ DỄ BỊ LỢI DỤNG ĐỂ HOẠT ĐỘNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Phường, xã | Tổng số | Số cơ sở kiểm tra năm 2026 (tối thiểu 60% số cơ sở trên địa bàn) | Ghi chú |
| 1 | Phường Hoàn Kiếm | 550 | 330 | |
| 2 | Phường Cửa Nam | 58 | 35 | |
| 3 | Phường Ba Đình | 5 | 3 | |
| 4 | Phường Ngọc Hà | 51 | 31 | |
| 5 | Phường Giảng Võ | 52 | 32 | |
| 6 | Phường Hai Bà Trưng | 62 | 38 | |
| 7 | Phường Vĩnh Tuy | 43 | 26 | |
| 8 | Phường Bạch Mai | 30 | 18 | |
| 9 | Phường Đống Đa | 69 | 42 | |
| 10 | Phường Kim Liên | 46 | 28 | |
| 11 | Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 29 | 18 | |
| 12 | Phường Láng | 39 | 24 | |
| 13 | Phường Ô Chợ Dừa | 39 | 24 | |
| 14 | Phường Hồng Hà | 87 | 53 | |
| 15 | Phường Lĩnh Nam | 0 | 0 | Kiểm tra 100% khi địa bàn phát sinh cơ sở |
| 16 | Phường Hoàng Mai | 37 | 23 | |
| 17 | Phường Vĩnh Hưng | 26 | 16 | |
| 18 | Phường Tương Mai | 100 | 60 | |
| 19 | Phường Định Công | 67 | 41 | |
| 20 | Phường Hoàng Liệt | 16 | 10 | |
| 21 | Phường Yên Sở | 14 | 9 | |
| 22 | Phường Thanh Xuân | 88 | 53 | |
| 23 | Phường Khương Đình | 35 | 21 | |
| 24 | Phường Phương Liệt | 40 | 24 | |
| 25 | Phường Cầu Giấy | 49 | 30 | |
| 26 | Phường Nghĩa Đô | 94 | 57 |
| 27 | Phường Yên Hòa | 129 | 78 |
| 28 | Phường Tây Hồ | 69 | 42 |
| 29 | Phường Phú Thượng | 18 | 11 |
| 30 | Phường Tây Tựu | 5 | 3 |
| 31 | Phường Phú Diễn | 47 | 29 |
| 32 | Phường Xuân Đỉnh | 39 | 24 |
| 33 | Phường Đông Ngạc | 24 | 15 |
| 34 | Phường Thượng Cát | 3 | 2 |
| 35 | Phường Từ Liêm | 121 | 73 |
| 36 | Phường Xuân Phương | 30 | 18 |
| 37 | Phường Tây Mỗ | 12 | 8 |
| 38 | Phường Đại Mỗ | 17 | 11 |
| 39 | Phường Long Biên | 26 | 16 |
| 40 | Phường Bồ Đề | 55 | 33 |
| 41 | Phường Việt Hưng | 31 | 19 |
| 42 | Phường Phúc Lợi | 25 | 15 |
| 43 | Phường Hà Đông | 118 | 71 |
| 44 | Phường Dương Nội | 35 | 21 |
| 45 | Phường Yên Nghĩa | 16 | 10 |
| 46 | Phường Phú Lương | 7 | 5 |
| 47 | Phường Kiến Hưng | 45 | 27 |
| 48 | Phường Thanh Liệt | 66 | 40 |
| 49 | Phường Chương Mỹ | 45 | 27 |
| 50 | Phường Tùng Thiện | 31 | 19 |
| 51 | Phường Sơn Tây | 40 | 24 |
| 52 | Xã Thanh Trì | 17 | 11 |
| 53 | Xã Đại Thanh | 40 | 24 |
| 54 | Xã Nam Phủ | 3 | 2 |
| 55 | Xã Ngọc Hồi | 5 | 3 |
| 56 | Xã Thường Tín | 22 | 14 |
| 57 | Xã Thượng Phúc | 2 | 2 |
| 58 | Xã Chương Dương | 29 | 18 |
| 59 | Xã Hồng Vân | 8 | 5 |
| 60 | Xã Phú Xuyên | 15 | 9 |
| 61 | Xã Phượng Dực | 21 | 13 |
| 62 | Xã Chuyên Mỹ | 2 | 2 |
| 63 | Xã Đại Xuyên | 9 | 6 | |
| 64 | Xã Thanh Oai | 13 | 8 | |
| 65 | Xã Bình Minh | 22 | 14 | |
| 66 | Xã Tam Hưng | 4 | 3 | |
| 67 | Xã Dân Hoà | 14 | 9 | |
| 68 | Xã Vân Đình | 12 | 8 | |
| 69 | Xã Ứng Thiên | 27 | 17 | |
| 70 | Xã Xã Hoà Xá | 12 | 8 | |
| 71 | Xã Ứng Hòa | 6 | 4 | |
| 72 | Xã Mỹ Đức | 21 | 13 | |
| 73 | Xã Hồng Sơn | 10 | 6 | |
| 74 | Xã Phúc Sơn | 27 | 17 | |
| 75 | Xã Hương Sơn | 7 | 5 | |
| 76 | Xã Phú Nghĩa | 18 | 11 | |
| 77 | Xã Xuân Mai | 22 | 14 | |
| 78 | Xã Trần Phú | 15 | 9 | |
| 79 | Xã Hoà Phú | 0 | 0 | Kiểm tra 100% khi địa bàn phát sinh cơ sở |
| 80 | Xã Quảng Bị | 17 | 11 | |
| 81 | Xã Minh Châu | 0 | 0 | Kiểm tra 100% khi địa bàn phát sinh cơ sở |
| 82 | Xã Quảng Oai | 27 | 17 | |
| 83 | Xã Vật Lại | 26 | 16 | |
| 84 | Xã Cổ Đô | 2 | 2 | |
| 85 | Xã Bất Bạt | 23 | 14 | |
| 86 | Xã Suối Hai | 35 | 21 | |
| 87 | Xã Ba Vì | 26 | 16 | |
| 88 | Xã Yên Bài | 144 | 87 | |
| 89 | Xã Đoài Phương | 27 | 17 | |
| 90 | Xã Phúc Thọ | 26 | 16 | |
| 91 | Xã Phúc Lộc | 10 | 6 | |
| 92 | Xã Hát Môn | 18 | 11 | |
| 93 | Xã Thạch Thất | 24 | 15 | |
| 94 | Xã Hạ Bằng | 68 | 41 | |
| 95 | Xã Tây Phương | 36 | 22 | |
| 96 | Xã Hòa Lạc | 65 | 39 | |
| 97 | Xã Yên Xuân | 48 | 29 | |
| 98 | Xã Quốc Oai | 43 | 26 | |
| 99 | Xã Hưng Đạo | 4 | 3 | |
| 100 | Xã Kiều Phú | 5 | 3 | |
| 101 | Xã Phú Cát | 22 | 14 | |
| 102 | Xã Hoài Đức | 20 | 12 | |
| 103 | Xã Dương Hòa | 0 | 0 | Kiểm tra 100% khi địa bàn phát sinh cơ sở |
| 104 | Xã Sơn Đồng | 26 | 16 | |
| 105 | Xã An Khánh | 48 | 29 | |
| 106 | Xã Đan Phượng | 31 | 19 | |
| 107 | Xã Ô Diên | 9 | 6 | |
| 108 | Xã Liên Minh | 5 | 3 | |
| 109 | Xã Gia Lâm | 72 | 44 | |
| 110 | Xã Thuận An | 14 | 9 | |
| 111 | Xã Bát Tràng | 5 | 3 | |
| 112 | Xã Phù Đổng | 19 | 13 | |
| 113 | Xã Thư Lâm | 17 | 11 | |
| 114 | Xã Đông Anh | 61 | 37 | |
| 115 | Xã Phúc Thịnh | 22 | 17 | |
| 116 | Xã Thiên Lộc | 15 | 9 | |
| 117 | Xã Vĩnh Thanh | 37 | 23 | |
| 118 | Xã Mê Linh | 23 | 14 | |
| 119 | Xã Yên Lãng | 19 | 12 | |
| 120 | Xã Tiến Thắng | 16 | 10 | |
| 121 | Xã Quang Minh | 59 | 36 | |
| 122 | Xã Sóc Sơn | 106 | 64 | |
| 123 | Xã Đa Phúc | 19 | 12 | |
| 124 | Xã Nội Bài | 75 | 45 | |
| 125 | Xã Trung Giã | 65 | 39 | |
| 126 | Xã Kim Anh | 142 | 86 | |
| TỔNG | 4.804 | 2937 | ||
Số liệu được tổng hợp từ các địa phương báo cáo (theo công văn số 6733/SYT- CCDSTEPCTNXH ngày 26/11/2025 của Sở Y tế).
