Kế hoạch 126/KH-UBND Thanh Hóa 2026 kiểm tra đánh giá an ninh mạng an toàn thông tin
UỶ BAN NHÂN DÂN TNH THANH HA 126 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 30 4 Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 |
K HO CH
Kiểm tra, đánh giá công tác đm bo an ninh mạng, an ton thông tin v hỗ trợ ứng cứu sự cố an ton thông tin đối với các cơ quan, đơn vị
trên địa bn tnh Thanh Ha năm 2026
Thực hiện Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW ngày 05/01/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Thông báo kết luận số 06- TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế ho ạch kiểm tra, đánh giá công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và hỗ trợ ứng cứu sự cố an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Ha năm 2026 như sau:
I. MC ĐCH, YÊU CU
1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực trạng công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm phát hiện hạn chế, sơ hở, thiếu st, lỗ hổng bảo mật và tình trạng mất an toàn, an ninh mạng đ ể kịp thời khắc phục.
2. Phòng ngừa, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các sự cố an toàn thông tin mạng; tổ chức điều tra, truy vết nguồn gốc, nguyên nhân của sự cố nhằm ngăn chặn, khắc phục triệt để và hạn chế tối đa thiệt hại, không để sự cố lan rộng hoặc tái diễn.
3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, người đứng đầu tổ chức, bộ phận chuyên trách trong công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin.
4. Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá, kiến nghị, giải quyết các vướng mắc của cơ quan, đơn vị và báo cáo Chính phủ, Tỉnh ủy chỉ đạo.
5. Quá trình triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đúng quy trình nghiệp vụ, đảm bảo tính khách quan, chính xác.
II. TH I GIAN, ĐI TƯNG, NỘI DUNG, HNH THC KIM TRA
1. Thi gian
- Thời gian: Từ ngày ban hành kế hoạch đến hết ngày 31/12/2026.
- Dự kiến thời gian kiểm tra thực tế: 01 ngày làm việc/đơn vị.
2. Đối tượng kiểm tra Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
3. Nội dung kiểm tra
- Việc phổ biến, quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và hướng dẫn của Công an tỉnh về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng.
- Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng, an toàn thông tin; phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin.
- Công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ: Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
- Việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin đối với các thiết bị soạn thảo, lưu trữ bí mật nhà nước, các thiết bị kết nối hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Công tác bảo mật, xác thực: Kiểm tra việc quản trị, quản lý tài khoản xác thực các hệ thống phần mềm, ứng dụng dùng chung phục vụ công tác; quản lý, sử dụng thiết bị ký số, USB token, USB cơ yếu, USB an toàn.
- Hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng, kiểm thử, rà quét mã độc, điểm yếu, lỗ hổng của hệ thống, thử nghiệm tấn công xâm nhập đối với các thiết bị trong hệ thống, hệ điều hành, ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các thành phần khác liên quan trong hệ thống.
4. Hnh thức kiểm tra
- Các đơn vị tự kiểm tra, báo cáo kết quả công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh - Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
- Thành lập Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế tại các cơ quan, đơn vị (Lịch kiểm tra thực tế theo Phụ lục I kèm theo Kế hoạch).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Nguồn ngân sách của tỉnh cấp cho thực hiện nhiệm vụ ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
IV. T CHC THỰC HIỆN
1. Công an tnh
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này, thành lập Đoàn kiểm tra và thông báo đến các đơn vị được kiểm tra theo lịch.
- Tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin; hỗ trợ ứng cứu sự cố an toàn thông tin đối với các cơ quan, đơn vị; đảm bảo các điều kiện cần thiết về phương tiện, công cụ, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, ứng cứu sự cố.
- Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá, kiến nghị, giải quyết các kh khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm và báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo.
2. Các cơ quan, đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị chưa c lịch kiểm tra thực tế: Tự kiểm tra các nội dung theo Kế hoạch và báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh - Phòng An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) trước ngày 31/5/2026 (có Đề cương báo cáo tại ph lc II km theo kế hoạch).
- Các cơ quan, đơn vị được lựa chọn kiểm tra thực tế: Chuẩn bị đầy đủ nội dung, điều kiện làm việc, phân công lãnh đạo, đại diện các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và cán bộ phụ trách để làm việc với Đoàn kiểm tra theo lịch. Khi có sự thay đổi về lịch hoặc thời gian làm việc của cơ quan, đơn vị cần thông báo cho Đoàn kiểm tra.
1 Đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc . Quá trình thực hiện nếu c kh khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị trao đổi về Công an tỉnh (qua đồng chí Trung t Nguyn Văn H, Phng An n in h m ạ n g v Phng, chống tội phạm sử dng công nghệ cao; số điện thoại: 0913.809.636) để phối hợp, hướng dẫn./. 1 Đồng thời thông báo đến các đơn vị trực thuộc để triển khai các nội dung kế hoạch kiểm tra.
| Nơi nhận: - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Ph Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Công an tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - UBND các xã, phường. - Lưu: VT, CNXDKH, TDNC. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cưng |
PH LC I: DỰ KIN LỊCH KIM TRA THỰC T CÔNG TÁC
BẢO ĐẢM AN NINH MNG, AN TOÀN THÔNG TIN (Ban hành km theo Kế hoạch số /KH-UBND ngy / /2026
của UBND tỉnh)
| TT | Tên đơn vị | Thi gian kiểm tra | Ghi chú |
| 1 | UBND xã Đồng Lương | 22/6/2026 | |
| 2 | UBND xã Thường Xuân | 23/6/2026 | |
| 3 | Bệnh viện Nội tiết | 24/6/2026 | |
| 4 | Bệnh viện đa khoa tỉnh | 25/6/2026 | |
| 5 | Bệnh viện Phụ sản | 26/6/2026 | |
| 6 | UBND phường Đông Sơn | 06/7/2026 | |
| 7 | UBND xã Kiên Thọ | 07/7/2026 | |
| 8 | UBND xã Thiệu Hoá | 08/7/2026 | |
| 9 | UBND xã Thiệu Toán | 09/7/2026 | |
| 10 | Trường Cao đẳng Y Thanh Hoá | 10/7/2026 | |
| 11 | Bệnh viện đa khoa Hạc Thành | 13/7/2026 | |
| 12 | UBND phường Trúc Lâm | 14/7/2026 | |
| 13 | UBND phường Nam Sầm Sơn | 15/7/2026 | |
| 14 | UBND xã Ngọc Lặc | 16/7/2026 | |
| 15 | UBND xã Mường Lát | 17/7/2026 | |
| 16 | UBND xã Trung Lý | 20/7/2026 | |
| 17 | UBND xã Thiên Phủ | 21/7/2026 | |
| 18 | UBND xã Hồi Xuân | 22/7/2026 |
| 19 | UBND xã Thiết Ống | 23/7/2026 |
| 20 | UBND xã Bá Thước | 24/7/2026 |
| 21 | UBND xã Hoa Lộc | 03/8/2026 |
| 22 | UBND xã Nông Cống | 04/8/2026 |
| 23 | UBND xã Thọ Phú | 05/8/2026 |
| 24 | UBND xã Thăng Bình | 06/8/2026 |
| 25 | UBND xã Như Xuân | 07/8/2026 |
| 26 | UBND xã Nga Sơn | 10/8/2026 |
| 27 | UBND xã Định Hoà | 11/8/2026 |
| 28 | UBND phường Hải Lĩnh | 12/8/2026 |
| 29 | UBND xã Hà Long | 24/8/2026 |
| 30 | UBND xã Lĩnh Toại | 25/8/2026 |
| 31 | UBND xã Xuân Hoà | 26/8/2026 |
| 32 | UBND xã Hoằng Giang | 07/9/2026 |
| 33 | UBND phường Nguyệt Viên | 08/9/2026 |
| 34 | UBND xã Thạch Bình | 09/9/2026 |
| 35 | Bệnh viện đa kho a Thạch Thành | 10/9/2026 |
| 36 | UBND xã Tam Lư | 11/9/2026 |
| 37 | Bệnh viên đa khoa Quan Sơn | 14/9/2026 |
| 38 | UBND xã Na Mèo | 15/9/2026 |
| 39 | UBND xã Tây Đô | 16/9/2026 |
| 40 | UBND xã Cẩm Thuỷ | 17/9/2026 |
| 41 | UBND xã Tân Ninh | 18/9/2026 |
| 42 | UBND phường Quang Trung | 05/10/2026 |
| 43 | UBND xã Yên Ninh | 06/10/2026 |
| 44 | UBND xã An Nông | 07/10/2026 |
| 45 | UBND xã Trường Lâm | 08/10/2026 |
| 46 | UBND xã Ba Đình | 09/10/2026 |
| 47 | UBND xã Hậu Lộc | 12/10/2026 |
| 48 | UBND xã Yên Phú | 13/10/2026 |
| 49 | UBND xã Pù Luông | 14/10/2026 |
| 50 | UBND xã Yên Thọ | 15/10/2026 |
| 51 | UBND xã Cẩm Tú | 16/10/2026 |
| 52 | UBND xã Hoá Quỳ | 19/10/2026 |
| 53 | Sở Công Thương | 20/10/2026 |
| 54 | Sở Tài chính | 21/10/2026 |
| 55 | Thanh tra tỉnh | 22/10/2026 |
| 56 | Sở Nội vụ | 23/10/2026 |
| 57 | Sở Ngoại vụ | 26/10/2026 |
| 58 | Sở Y tế | 27/10/2026 |
| 59 | Văn phòng UBND tỉnh | 28/10/2026 |
| 60 | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và khu công nghiệp tỉnh | 29/10/2026 |
PH LC II: ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA
AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT
(Ban hành km theo Kế hoạch số /KH-UBND ngy / /2026
của UBND tỉnh)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ quan, đơn vị.
- Đầu mối liên hệ.
- Danh sách các hệ thống thông tin của đơn vị quản lý (hoặc thuê dịch vụ).
- Danh sách các ứng dụng, phần mềm đang sử dụng tại đơn vị (Hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc; Hệ thống thông tin giải quyết th ủ tc hnh chính; Hệ thống thông tin quản lý cc hoạt động du lịch ; Hệ thống mail công v; Trang thông tin điện tử…)
- Danh sách tài khoản ứng dụng, trang thiết bị cấp cho Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức đơn vị (Ph lc III gửi km kế hoạch). Lưu ý: Cc sở, ngnh, đơn vị cấp xã, đơn vị trực thuộc (có hệ thống thông tin riêng) triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch.
II. CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Các văn bản, tài liệu liên quan đến công tác đảm bảo an ninh, an toàn thông tin của đơn vị.
- Các văn bản, tài liệu liên quan đến công tác quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin.
- Quy định, quy chế về quản lý sử dụng chữ ký số, USB token, USB cơ yếu, USB an toàn.
III. NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Công tác phổ biến, quán triệt triển khai thực hiện các văn bản, chỉ đạo hướng dẫn trong đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
- Chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Trung
2 ương, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin 2 Lu ật An ninh mạng; Luật An toàn thông tin mạng; Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 18/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Ch ỉ thị s ố 16/CT-UBND ngày 12/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường công tác bảo đảm an ninh mạng trong tình hình hiện nay; Chỉ thị s ố 09/CT-TTg ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Ch ính phủ về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Công văn số 13228/UBND-KSTTHCNC ngày 10/9/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về bảo đảm an ninh mạng phòng ngừa ngừa lộ, mất thông tin, dữ liệu nội bộ, dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng; Công văn số 14748/UBND- KSTTHCNC ngày 03/10/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường bảo vệ dữ liệu cá nhân trên địa bàn Thanh Ha theo Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 14/7/2023; Thông báo kết luận s ố 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
- Các văn bản khác liên quan về an ninh mạng, an toàn thông tin.
2. Việc bố trí nguồn nhân lực , tuyên truyền bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật.
- Nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an toàn thông tin (tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ; số lượng và trình độ cán bộ chuyên trác h; công tác tham gia đào tạo, tập huấn; cơ chế, chí nh sách với bộ phận chuyên trách…).
- Nhận thức về an ninh mạng, an toàn thông tin của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị (mức độ hiểu biết, kỹ năng, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin; việc tuân thủ các quy định và quy trình bảo mật; công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức…).
3. Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Việc tuân thủ trách nhiệm của đơn vị vận hành: Xây dựng hồ sơ cấp độ, phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin, kế hoạch tập huấn, tuyên truyền, kiện toàn tổ ứng cứu sự cố; việc báo cáo định kỳ (báo cáo năm công tác bảo đảm an toàn thông tin trước 15/9 hằng năm), đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chuyên trách, chủ quản hệ thống thông tin…
- Việc tổ chức thực thi các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo phương án bảo đảm an toàn thông tin được phê duyệt: trang bị thiết bị tường lửa, bộ chuyển mạch trung tâm và dự phòng; s ố lượng thiết bị được cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc (%)…
- Việc tổ chức triển khai phương án ứng ph, khắc phục sự cố an ninh mạng: xây dựng và ban hành phương án, tổ chức lực lượng, phân công nhiệm vụ, triển khai thực hiện…
b) Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tạo và chuyển đổi s ố về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu ; Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết s ố 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ ; Kế hoạch s ố 285-KH/TU ngày 27/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kế hoạch s ố 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi s ố liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu s ắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn t ỉnh Thanh Ha; Công văn s ố 9572/UBND-CNXDKH ngày 23/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo yêu cầu tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ ; Công văn s ố 2451/CAT-ANCTNB ngày 04/7/2025 của Công an tỉnh về tăng cường đảm bảo an ninh mạng, an t oàn thông tin, bảo vệ BMNN, bảo vệ dữ liệu cá nhân; Công văn s ố 4264/CAT - ANM&PCTPSDCNC ngày 28/10/2025 về bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình chuyển đổi số, số hoá hồ sơ, kết nối các cơ s ở dữ liệu bộ, ngành và triển khai thực hiện Nghị quyết s ố 57, Kế hoạch số 02...
- Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của Quy chế bảo đảm an toàn thông tin theo phương án bảo đảm an toàn thông tin về quản lý được phê duyệt: Định kỳ 3 năm phải đánh giá lại tính phù hợp của Quy chế.
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin.
- Đánh giá việc thiết kế hệ thống theo phương án bảo đảm an toàn thông tin được phê duyệt: Cấu hình phân tách các vùng mạng.
- Đánh giá việc thiết lập, cấu hình hệ thống theo phương án bảo đảm an toàn thông tin được phê d uyệt: Thiết lập ghi nhật ký, đồng bộ thời gian, kiểm soát truy cấp đối với tường lửa, máy chủ, ứng dụng, cơ sở dữ liệu…
- Kiểm tra việc cấu hình, tăng cường bảo mật cho thiết bị hệ thống, hệ điều hành, ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các thành phần khác liên quan trong hệ thống: Quy hoạch IP tĩnh gắn với cán bộ, thiết lập cấu hì nh bảo mật cho tường lửa, ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các thiết bị đầu cuối (máy tính người dùng)…
- Rà soát hoạt động phần mềm phòng chống mã độc tập trung của tỉnh trên các máy trạm của cơ quan, đơn vị và hướng dẫn cho các Tổ ứng cứu sự c ố an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị triển khai quy trình bc gỡ mã độc và các giải pháp phòng ngừa để tránh tình trạng tái lây nhiễm.
4. Kiểm tra công tác bảo mật, xác thực.
- Kiểm tra việc quản trị, quản lý tài khoản xác thực các hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ công việc : Cấp và thu hồi các tài khoản…
- Việc quản lý sử dụng chữ ký số, USB token, USB cơ yếu, USB an toàn.
5. Các vụ việc, sự cố về an toàn, an ninh mạng, lộ, mất bí mật nhà nước trên không gian mạng đã ghi nhận, phát hiện (nếu c). Kết quả khắc phục, xử lý.
IV. NHẬN XT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIN NGH
1. Nhận xét, đánh giá
- Ưu điểm.
- Kh khăn, vướng mắc, hạn chế và nguyên nhân.
2. Kiến nghị, đề xuất
- Kiến nghị, đề xuất./.
PHỤ LỤC III: DANH SÁCH TÀI KHOẢN ỨNG DỤNG, TRANG THIT B CẤP CHO LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƠN V
1. Danh sách máy tính cấp cho Lãnh đạo, Cán bộ, Công chức, Viên chức tại đơn vị
| STT | HỌ TÊN | CHC V | HỆ ĐIỀU HÀNH | ĐỊA CHỈ IP | ĐỊA CHỈ MAC | GHI CHÚ |
| 01 | Nguyễn Văn Anh | Chủ tịch | Windows 10 | 10.21.1.16 | 70-08-94- 76-A1-9F |
2. Danh sách các ti khon, ứng dụng cấp cho Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức
| STT | Họ tên | Chức vụ | Ti khon mail công vụ | Ti khon gii quyế t thủ tục hành chính | (Bổ sung thêm các phần mềm, ứng dụng đang triển khai tại đơn vị) |
| 01 | Nguyễn Văn Anh | Chủ tịch | anhnv@trie uso n. go v. vn | anhnv.trie uson | |
| 02 | Lê Văn Hoàng | Ph Chủ tịch | hoanglv@trieuson. go v. vn | Hoanglv. trie uson |
* Hướng dẫn lấy địa chỉ IP, MAC:
- Trên Windows mở CMD (nhấn Windows+R, gõ cmd, Enter) và nhập lệnh ipconfig /all.
- Địa chỉ MAC nằm ở mục “Physical Address”, địa chỉ IP nằm ở mục “IPv4 Address” của card mạng tương ứng (đối với mạng LAN là mục “Ethernet adapter Ethernet”, đối với mạng Wifi là mục “ Wireless LAN adapter Wi-Fi”).
