Kế hoạch 21/KH-UBND Thanh Hóa 2026 kiểm định chất lượng giáo dục công nhận chuẩn quốc gia
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 21 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độ c lập - Tự do - Hạnh phúc 26 01 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Kiểm định chất lượng giáo dục và c ông nhận đạt c huẩn quốc gia
đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026 Căn cứ Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) và công nhận đạt chuẩn quốc gia (CQG) đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành tại các thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018, Thông tư số 18/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TTBGDĐT ngày 10/12/2024; Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 188/TTr-SGDĐT ngày 16/01/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và công nh ận đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
- Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm xác định cơ sở giáo dục đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục.
- Công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các cơ sở giáo dục nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cơ sở giáo dục không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả trong giáo dục.
2. Yêu cầu Việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia phải xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục; được thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo công khai, min h b ạch , phù hợp với tình hình thực tiễn, gắn với việc nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cơ sở giáo dục và đúng tiến độ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
II. NỘI DUNG
1. M ục tiêu chung
- Huy động tổng hợp các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, hạ tầng công nghệ số, công nghệ thông tin; đào tạo bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo;
- Bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
- Hoàn thành các chỉ tiêu về công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia, đến hết năm 2026, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia từ 87,2% trở lên.
2. M ục tiêu cụ thể
- 100% các cơ sở giáo dục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học đ ạt chuẩn quốc gia theo đúng các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia trong năm 2026 đối với 366 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông của 166 xã, phường. Trong đó bao gồm: 122 trường Mầm non, 106 trường Tiểu học, 121 trường Trung học cơ sở (bao gồm trường Trung học cơ sở; trường Tiểu học & Trung học cơ sở), 20 trường Trung học phổ thông (bao gồm trường Trung học phổ thông; Trường Trung học cơ sở & Trung học phổ thông; Trường Tiểu học, Trung học cơ sở & Trung học phổ thông).
3. Thời gian thực hiện cụ thể trong năm
| Các trường học được tổ chức KĐCLGD và công nhận đạt CQG | |||||
| Chia ra | |||||
| Thời gian | Tổng số | Mầm non | Tiểu học | THCS | THPT |
| 1 | 1 | 2 | 0 | ||
| 9 | 1 | 3 | 4 | 1 | |
| Tháng 4 năm 2026 | 6 | 2 | 3 | 1 | 0 |
| Tháng 5 năm 2026 | 14 | 5 | 4 | 3 | 2 |
| Tháng 6 năm 2026 | 26 | 8 | 8 | 8 | 2 |
| Tháng 7 năm 2026 | 17 | 6 | 5 | 6 | 0 |
| Tháng 8 năm 2026 | 26 | 8 | 5 | 11 | 2 |
| Tháng 9 năm 2026 | 35 | 13 | 15 | 7 | 0 |
| Tháng 10 năm 2026 | 58 | 24 | 13 | 18 | 3 |
| Tháng 11 năm 2026 | 72 | 20 | 24 | 23 | 5 |
| Tháng 12 năm 2026 | 99 | 34 | 25 | 38 | 2 |
| Tổng c ộng | 366 | 122 | 106 | 121 | 17 |
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI P HÁP
1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của công tác KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội đối với công tác KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG; gắn việc thực hiện nhiệm vụ KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới của các địa phương và nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý và triển khai thực hiện
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể đối với công tác KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG; đưa việc KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG là nhiệm vụ thường xuyên hằng năm của địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG. Gắn kết chặt chẽ công tác KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG với việc thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục.
- Thực hiện rà soát các điều kiện, tiêu chuẩn đối với các cơ sở giáo dục đảm bảo để công nhận đạt KĐCLGD và đạt CQG đúng thời hạn, tránh tình trạng quá hạn công nh ận, phấn đấu không còn cơ sở giáo dục quá hạn đạt KĐCLGD và đạt CQG tại các địa phương.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động tự đánh giá đúng quy trình; các cơ sở giáo dục đã được công nhận đạt KĐCLGD và công nhận đạt CQG tiếp tục thực hiện các giải pháp cải tiến, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường, hằng năm báo cáo k ết quả thực hiện cải tiến chất lượng cho các cơ quan qu ản lý theo quy đ ịnh; củng cố hồ sơ, cập nhật thông tin minh chứng, chuẩn bị các điều kiện cho tự đánh giá chu kỳ tiếp theo.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ công tác KĐCLGD cho đội ngũ cốt cán ngành giáo dục và các đơn vị có liên quan, đáp ứng yêu cầu công tác KĐCLGD và CQG theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Rà soát tiêu chuẩn, củng cố đội ngũ các thành viên tham gia đoàn đánh giá ngoài đã hoặc đang công tác trong ngành Giáo dục; các thành viên thuộc các sở, ban, ngành có liên quan đảm bảo theo quy định . Cử cán bộ tham dự đầy đủ các đợt tập huấn về công tác KĐCLGD do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; bố trí nhân lực tham gia các đoàn đánh giá ngoài đảm bảo số lượng, chất lượng theo quy định để thực hiện nhiệm vụ KĐCLGD và công nhận trường đạt CQG.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu c ầu đổi mới giáo dục
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục, phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. Tăng cường củng cố bộ máy tổ chức trong nhà trường theo Điều lệ trường học; chú trọng việc xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể trong trường học; xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp trong hệ thống chính trị của nhà trường, quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Sắp xếp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và trình độ lý luận chính trị. Bố trí giáo viên các bộ môn đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm chuẩn đào tạo và chất lượng, phù hợp với tình hình của từng địa phương đồng thời đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Quan tâm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán đóng vai trò nòng cốt trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các nhà trường.
- Thực hiện đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đúng thực chất làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nh iệm. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời cơ chế, chính sách, chế độ cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và người lao động trong trường học.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Thực hiện tốt yêu cầu và lộ trình đổi mới chương trình giáo dục đối với từng cấp học theo quy định; triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả các trang thiết bị dạy học được trang bị, các đồ dùng dạy học tự làm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.
- Mở rộng quy mô tổ chức dạy học 2 buổi/ngày có hiệu quả. Đối với cấp THCS, THPT, chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh
yếu kém; nâng cao tỷ lệ học sinh được đánh giá kết quả học tập và rèn luyện Tốt, Khá; giảm tỷ lệ học sinh bỏ học và không được lên lớp.
5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, công tác xã hội hoá giáo dục Đầu tư hoàn chỉnh điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường có trong danh mục đạt KĐCLGD và đạt CQG theo hướng đáp ứng các tiêu chí kiểm định chất lượng, bám sát các tiêu chuẩn quy định tại các thông tư
1
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
, nhằm đáp ứng với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đồng thời hoàn thành tiêu chí cơ sở vật chất đối với việc xây dựng trường học chuẩn quốc gia trong giai đoạn hiện nay, trong đó tập trung chủ yếu:
- Bảo đảm diện tích mặt bằng, thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý chủ quyền sử dụng đất; xây dựng đầy đủ phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng, đầu tư các trang thiết bị dạy học đúng chuẩn quy định.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng, sửa chữa, duy tu hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; xây dựng môi trường trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh, từ đó thực hiện tốt sự gắn kết chặt chẽ mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương đầu tư phát triển giáo dục, xây dựng phong trào xã hội học tập, phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng tốt môi trường giáo dục.
- Phát huy sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, nhân dân quan tâm, đầu tư, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Tăng cường thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính, tài sản, chất lượng giáo dục và đào tạo.
6. Kinh phí đảm bảo
- Kinh phí thực hiện kế hoạch từ các nguồn: Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới; nguồn ngân s ách trung ương bổ sung cho tỉnh; nguồn ngân 1 Thông tư số 13/2020/TT -BGDĐT ngày 27/5/2020 ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; T hông tư số 23/2024/T T -BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT -BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 14/2020/T T -BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông; T hông tư số 14/2025/TT -BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT -BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
sách cấp tỉnh, ngân sách xã, phường theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí đảm bảo chi cho hoạt động KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 56/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động KĐCLGD đối với cơ sở giáo dục thường xuyên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý và tổ ch ức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện công tác KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với từng cơ sở giáo dục, đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật và lộ trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các phòng Văn hóa - Xã hội, các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông triển khai công tác tự đánh giá và xây dựng trường đạt CQG theo quy định.
- Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác KĐCLGD và công nhận đạt CQG.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và kịp thời điềuchỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệuquả các mục tiêu của Kế hoạch. Ban hành hành kịp thời, đúng quy định các quyết định cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và quyết định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức sơ kết, tổng kết về KĐCLGD và công nhận đạt CQG; báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra.
2. Sở Tài c hính Căn cứ trên khả năng ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh trong Kế hoạch .
3. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường cân đối biên chế để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch biên chế cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục hàng năm đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch.
4. Các sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm v ụ
được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức, triển khai
Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đề nghị Ủy ban M ặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và c ác tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh Chỉ đạo tổ chức đoàn thể các cấp tăng cường tuyên truyền đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân hỗ trợ ngành Giáo dục đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong công tác xây dựng trường đạt KĐCLGD và đạt CQG.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện Kế hoạch KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia được giao; có kế hoạch xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục th ực hiện việc xây dựng đạt CQG đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đảm bảo theo thời gian đã đăng ký.
- Hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác KĐCLGD và công nhận đạt CQG, báo cáo kết quả với Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện vào ngày 15 của tháng cuối quý, gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp. Trên đây là Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026; trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận : - Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c); - Ủy ban MT TQ Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, VX | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hoài Anh |
Phụ lục: DANH SÁCH
Các trường học được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ngày / /2026 của UBND tỉnh)
| TT | Thời điểm đăng ký | Thứ tự theo tháng | Xã, phường | Trường | Ghi chú |
| 1. | 1. | Xã Thiệu Hóa | THCS Thiệu Nguyên | ||
| 2. | 2. | Xã Hồ Vương | Mầm non Nga Thành | ||
| 3. | 3. | Phường Nguyệt Viên | THCS Long Anh | ||
| 4. | Tháng 02 | 4. | Phường Nguyệt Viên | Tiểu học Hoằng Quang | |
| 5. | 1. | Xã Vĩnh Lộc | Tiểu học Vĩnh Thành | ||
| 6. | 2. | Xã Xuân Chinh | THCS Xuân Lẹ | ||
| 7. | 3. | Xã Điền Lư | Tiểu học Điền Trung | ||
| 8. | 4. | Xã Quan Sơn | PTDTNT THCS Quan Sơn | ||
| 9. | 5. | Xã Thọ Bình | Mầm non Thọ Sơn | ||
| 10. | 6. | Xã Thọ Bình | THCS Thọ Sơn | ||
| 11. | 7. | Phường Đông Sơn | THPT Đông Sơn 1 | ||
| 12. | 8. | Xã Thiệu Tiến | THCS Thiệu Thành | ||
| 13. | Tháng 3 | 9. | Xã Kiên Thọ | Tiểu học Phúc Thịnh | |
| 14. | 1. | Phường Tân Dân | Mầm non Ngọc Lĩnh | ||
| 15. | 2. | Xã Đồng Tiến | Tiểu học Đồng Lợi | ||
| 16. | 3. | Phường Đông Sơn | THCS Đông Ninh | ||
| 17. | 4. | Xã Đông Thành | Mầm non Cầu Lộc | ||
| 18. | 5. | Xã Đông Thành | Tiểu học Cầu Lộc | ||
| 19. | 6. | Phường Nguyệt Viên | Tiểu học Hoằng Đại | ||
| 20. | 1. | Phường Hạc Thành | Mầm non Đông Hải | ||
| 21. | 2. | Phường Ngọc Sơn | Mầm non Hải Ninh | ||
| 22. | 3. | Phường Ngọc Sơn | THCS Hải Ninh | ||
| 23. | 4. | Xã Hồ Vương | THPT Mai Anh Tuấn | ||
| 24. | 5. | Xã Thắng Lợi | Tiểu học Trung Thành | ||
| 25. | 6. | Xã Xuân Hòa | Tiểu học Xuân Hưng | ||
| 26. | 7. | Xã Lam Sơn | Tiểu học Thọ Xương | ||
| 27. | 8. | Xã Thiệu Hóa | THPT Thiệu Hoá | ||
| 28. | 9. | Xã Kim Tân | Tiểu học Thành Tiến | ||
| 29. | 10. | Xã Văn Phú | Mầm non Tam Văn | ||
| 30. | 11. | Phường Đông Sơn | TH&THCS Đông Hòa | ||
| 31. | 12. | Phường Đông Sơn | TH&THCS Đông Hoàng | ||
| 32. | 13. | Phường Nguyệt Viên | Mầm non Hoằng Long | ||
| 33. | Tháng 5 | 14. | Phường Nguyệt Viên | Mầm non Hoằng Đại | |
| 34. | 1. | Phường Hạc Thành | Mầm non 27-2 | ||
| 35. | 2. | Phường Hạc Thành | Tiểu học Tân Sơn | ||
| 36. | 3. | Xã Tân Tiến | Tiểu học Nga Thái | ||
| 37. | 4. | Xã Hoằng Sơn | Tiểu học Hoằng Trinh | ||
| 38. | 5. | Xã Hoằng Sơn | THCS Hoằng Cát | ||
| 39. | 6. | Xã Hoằng Lộc | THPT Hoằng Hóa 4 | ||
| 40. | 7. | Xã Hoằng Thanh | Mầm non Hoằng Thanh | ||
| 41. | 8. | Xã Quảng Ninh | Tiểu học Quảng Ninh |
| 42. | 9. | Xã Trường Văn | Mầm non Trường Trung | |
| 43. | 10. | Xã Thọ Phú | TH&THCS Xuân Lộc | |
| 44. | 11. | Xã Thiệu Quang | Mầm non Thiệu Hợp | |
| 45. | 12. | Xã Thiệu Quang | Tiểu học Thiệu Giang | |
| 46. | 13. | Xã Thiệu Quang | THCS Thiệu Quang | |
| 47. | 14. | Xã Thiệu Quang | TH&THCS Thiệu Thịnh | |
| 48. | 15. | Xã Yên Trường | Tiểu học Yên Trung | |
| 49. | 16. | Xã Quảng Bình | Tiểu học Quảng Thái | |
| 50. | 17. | Xã Quảng Bình | THCS Quảng Lưu | |
| 51. | 18. | Xã Tượng Lĩnh | THCS Tượng Văn | |
| 52. | 19. | Xã Hà Long | Mầm non Hà Bắc | |
| 53. | 20. | Xã Trung Chính | Tiểu học Trung Chính | |
| 54. | 21. | Xã Đồng Tiến | Mầm non Đồng Thắng | |
| 55. | 22. | Xã Hậu Lộc | Tiểu học Lộc Tân | |
| 56. | 23. | Xã Nông Cống | THCS Vạn Thắng | |
| 57. | 24. | Xã Nông Cống | THCS Vạn Thiện | |
| 58. | 25. | Xã Ngọc Lặc | THPT Ngọc Lặc | |
| 59. | Tháng 6 | 26. | Phường Nguyệt Viên | Mầm non Hoằng Anh |
| 60. | 1. | Xã Thiệu Toán | Mầm non Thiệu Hoà | |
| 61. | 2. | Xã Thiệu Toán | THCS Thiệu Toán | |
| 62. | 3. | Xã Vĩnh Lộc | Mầm non Vĩnh Khang | |
| 63. | 4. | Xã Thanh Phong | Mầm non Thanh Phong | |
| 64. | 5. | Xã Thanh Phong | Tiểu học Thanh Phong | |
| 65. | 6. | Xã Nam Xuân | Mầm non Nam Xuân | |
| 66. | 7. | Xã Nam Xuân | Tiểu học Nam Xuân | |
| 67. | 8. | Xã Nam Xuân | Tiểu học Nam Tiến | |
| 68. | 9. | Xã Nam Xuân | THCS Nam Xuân | |
| 69. | 10. | Xã Nam Xuân | THCS Nam Tiến | |
| 70. | 11. | Xã Phú Xuân | PTDTBT THCS Phú Xuân | |
| 71. | 12. | Phường Sầm Sơn | Mầm non Trung Sơn | |
| 72. | 13. | Phường Sầm Sơn | Mầm non Ánh Dương | |
| 73. | 14. | Phường Sầm Sơn | Tiểu học Darwin | |
| 74. | 15. | Phường Sầm Sơn | THCS Quảng Cư | |
| 75. | 16. | Phường Sầm Sơn | THCS Quảng Thọ | |
| 76. | 17. | Xã Thiệu Tiến | Tiểu học Thiệu Tiến | |
| 77. | 1. | Phường Hạc Thành | THPT Hàm Rồng | |
| 78. | 2. | Phường Tĩnh Gia | Mầm non Hải Hòa | |
| 79. | 3. | Phường Tĩnh Gia | THPT Tĩnh Gia 1 | |
| 80. | 4. | Phường Hải Lĩnh | TH&THCS Định Hải | |
| 81. | 5. | Phường Ngọc Sơn | THPT Tĩnh Gia II | |
| 82. | 6. | Xã Các Sơn | Tiểu học Các Sơn B | |
| 83. | 7. | Xã Vạn Lộc | Mầm non Minh Lộc | |
| 84. | 8. | Xã Vạn Lộc | Tiểu học Hưng Lộc 2 | |
| 85. | 9. | Xã Vạn Lộc | THCS Minh Lộc | |
| 86. | 10. | Xã Hoằng Hóa | Tiểu học Bút Sơn | |
| 87. | 11. | Xã Hoằng Hóa | THCS Hoằng Đạt | |
| 88. | 12. | Xã Hoằng Hóa | THCS Nhữ Bá Sỹ | |
| 89. | 13. | Xã Hoằng Hóa | TH&THCS Hoằng Hà | |
| 90. | 14. | Xã Tống Sơn | Tiểu học Hà Tân | |
| 91. | Tháng 8 | 15. | Xã Lĩnh Toại | THCS Hà Châu |
| 92. | 16. | Xã Triệu Sơn | Mầm non Minh Sơn | |
| 93. | 17. | Xã Triệu Sơn | Mầm non Họa Mi | |
| 94. | 18. | Xã Vĩnh Lộc | THCS Vĩnh Hòa | |
| 95. | 19. | Xã Vĩnh Lộc | THCS Vĩnh Hưng | |
| 96. | 20. | Xã Vĩnh Lộc | THCS Vĩnh Thành | |
| 97. | 21. | Xã Thành Vinh | Mầm non Thành Minh 2 | |
| 98. | 22. | Xã Thành Vinh | Mầm non Thành Minh | |
| 99. | 23. | Xã Điền Lư | Tiểu học Điền Lư | |
| 100. | 24. | Xã Tây Đô | THCS Vĩnh Quang | |
| 101. | 25. | Phường Nguyệt Viên | Mầm non Tschool | |
| 102. | 26. | Xã Hoằng Hóa | TH&THCS Hoằng Đức 1 | |
| 103. | 1. | Phường Quang Trung | Mầm non tư thục Bé Ngoan | |
| 104. | 2. | Xã Triệu Lộc | Tiểu học Tiến Lộc | |
| 105. | 3. | Xã Hoằng Châu | THCS Hoằng Thắng | |
| 106. | 4. | Xã Trường Văn | Tiểu học Trường Minh | |
| 107. | 5. | Xã Trường Văn | Tiểu học Trường Giang 2 | |
| 108. | 6. | Xã Trường Văn | THCS Trường Minh | |
| 109. | 7. | Xã Công Chính | Mầm non Công Chính | |
| 110. | 8. | Xã Công Chính | Tiểu học Công Liêm 1 | |
| 111. | 9. | Xã Công Chính | Tiểu học Yên Mỹ | |
| 112. | 10. | Xã Công Chính | THCS Công Chính | |
| 113. | 11. | Xã Triệu Sơn | Tiểu học Dân Lực | |
| 114. | 12. | Xã Tân Ninh | Mầm non Vân Sơn | |
| 115. | 13. | Xã Tân Ninh | Tiểu học Tân Ninh | |
| 116. | 14. | Xã Xuân Tín | Mầm non Phú Xuân | |
| 117. | 15. | Xã Xuân Tín | Mầm non Quảng Phú | |
| 118. | 16. | Xã Xuân Tín | Tiểu học Phú Xuân | |
| 119. | 17. | Xã Cẩm Vân | Mầm non Cẩm Châu | |
| 120. | 18. | Xã Ngọc Liên | Mầm non Ngọc Sơn | |
| 121. | 19. | Xã Ngọc Liên | Mầm non Lộc Thịnh | |
| 122. | 20. | Xã Ngọc Liên | Mầm non Cao Thịnh | |
| 123. | 21. | Phường Quảng Phú | Mầm non Quảng Phú | |
| 124. | 22. | Phường Quảng Phú | Mầm non Quảng Tâm | |
| 125. | 23. | Phường Quảng Phú | Tiểu học Quảng Hưng | |
| 126. | 24. | Phường Quảng Phú | Tiểu học Hermann Gmeiner Thanh Hóa | |
| 127. | 25. | Xã Xuân Lập | Mầm non Xuân Trường | |
| 128. | 26. | Xã Xuân Lập | Tiểu học Xuân Minh | |
| 129. | 27. | Xã Xuân Lập | Tiểu học Xuân Trường | |
| 130. | 28. | Xã Xuân Lập | THCS Xuân Lai | |
| 131. | 29. | Xã Minh Sơn | Tiểu học Minh Sơn 2 | |
| 132. | 30. | Xã Minh Sơn | THCS Minh Tiến | |
| 133. | 31. | Xã Minh Sơn | THCS Cao Ngọc | |
| 134. | 32. | Xã Minh Sơn | THCS Minh Sơn | |
| 135. | 33. | Xã Triệu Sơn | Tiểu học Dân Lý | |
| 136. | 34. | Xã Kiên Thọ | Mầm non Phúc Thịnh | |
| 137. | Tháng 9 | 35. | Xã Hoằng Thanh | Tiểu học Hoằng Đông |
| 138. | 1. | Phường Đông Quang | Mầm non Quảng Thắng | |
| 139. | 2. | Phường Đông Quang | Mầm non Đông Vinh | |
| 140. | 3. | Phường Tân Dân | Tiểu học Ngọc Lĩnh | |
| 141. | 4. | Phường Ngọc Sơn | TH&THCS Triêu Dương | |
| 142. | 5. | Xã Hồ Vương | Tiểu học Nga Giáp | |
| 143. | 6. | Xã Tân Tiến | Mầm non Nga Thái | |
| 144. | 7. | Xã Ba Đình | Mầm non Nga Trường | |
| 145. | 8. | Xã Ba Đình | Mầm non Nga Thiện | |
| 146. | 9. | Xã Nga An | Mầm non Nga Phú | |
| 147. | 10. | Xã Nga An | Tiểu học Nga Điền II | |
| 148. | 11. | Xã Hoằng Phú | Mầm non Hoằng Kim | |
| 149. | 12. | Xã Hoằng Phú | Mầm non Hoằng Trung | |
| 150. | 13. | Xã Hoằng Phú | THCS Hoằng Trung | |
| 151. | 14. | Xã Hoằng Phú | THPT Hoằng Hóa 2 | |
| 152. | 15. | Xã Hoằng Thanh | THCS Hoằng Đông | |
| 153. | 16. | Xã Hoằng Thanh | THCS Hoằng Thanh | |
| 154. | 17. | Xã Quảng Yên | Mầm non Quảng Long | |
| 155. | 18. | Xã Quảng Yên | Tiểu học Quảng Long | |
| 156. | 19. | Xã Thắng Lợi | THCS Trung Thành | |
| 157. | 20. | Xã Thắng Lợi | THCS Tế Thắng | |
| 158. | 21. | Xã Triệu Sơn | Phổ thông Triệu Sơn | |
| 159. | 22. | Xã Thọ Ngọc | Tiểu học Thọ Tiến | |
| 160. | 23. | Xã Thọ Ngọc | Tiểu học Thọ Cường | |
| 161. | 24. | Xã Lam Sơn | Mầm non Lam Sơn | |
| 162. | 25. | Xã Lam Sơn | THCS Lam Sơn | |
| 163. | 26. | Xã Thiệu Hóa | Mầm non Vạn Hà | |
| 164. | 27. | Xã Thiệu Hóa | Mầm non Thiệu Phú | |
| 165. | 28. | Xã Thiệu Quang | Tiểu học Thiệu Hợp | |
| 166. | 29. | Xã Quý Lộc | Tiểu học Yên Thọ | |
| 167. | 30. | Xã Cẩm Tú | Mầm non Cẩm Quý | |
| 168. | 31. | Xã Cẩm Tú | THCS Cẩm Quý | |
| 169. | 32. | Xã Thanh Phong | Mầm non Thanh Hòa | |
| 170. | 33. | Xã Thạch Lập | THCSThạch Lập 1 | |
| 171. | 34. | Xã Đồng Lương | Mầm non Đồng Lương | |
| 172. | 35. | Xã Đồng Lương | Mầm non Tân Phúc | |
| 173. | 36. | Xã Pù Luông | Mầm non Lũng Niêm | |
| 174. | 37. | Xã Nam Xuân | Mầm non Nam Tiến | |
| 175. | 38. | Xã Hoằng Giang | THCS Hoằng Xuân | |
| 176. | 39. | Xã Quảng Bình | Mầm non Quảng Lộc | |
| 177. | 40. | Xã Quảng Bình | Tiểu học Quảng Lưu | |
| 178. | 41. | Xã Vĩnh Lộc | THPT Vĩnh Lộc | |
| 179. | 42. | Xã Thọ Long | Mầm non Bắc Lương | |
| 180. | 43. | Xã Thọ Long | THCS Thọ Lộc | |
| 181. | 44. | Xã Thọ Long | THCS Bắc Lương | |
| 182. | 45. | Xã Nga Thắng | Tiểu học Nga Thắng | |
| 183. | 46. | Xã Quảng Ngọc | Tiểu học Quảng Phúc | |
| 184. | 47. | Xã Quảng Ngọc | Tiểu học Quảng Hợp | |
| 185. | 48. | Xã Quảng Ngọc | THCS Quảng Văn | |
| 186. | 49. | Xã Quảng Ngọc | THCS Quảng Phúc | |
| 187. | 50. | Xã Nông Cống | Mầm non Hoa Hồng | |
| 188. | 51. | Xã Nông Cống | Tiểu học Minh Thọ | |
| 189. | 52. | Xã Ngọc Lặc | Mầm non Mỹ Tân | |
| 190. | Tháng 10 | 53. | Xã Ngọc Lặc | Mầm non Ngọc Lặc 1 |
| 191. | 54. | Xã Ngọc Lặc | THCS Lê Đình Chinh | |
| 192. | 55. | Xã Ngọc Lặc | THCS Mỹ Tân | |
| 193. | 56. | Xã Ngọc Lặc | THCS Thúy Sơn | |
| 194. | 57. | Xã Thiệu Tiến | Mầm non Thiệu Tiến | |
| 195. | 58. | Xã Thiệu Tiến | THCS Thiệu Tiến | |
| 196. | 1. | Phường Hạc Thành | THPT Lam Sơn | |
| 197. | 2. | Phường Hạc Thành | TH,THCS&THPT Fansipan | |
| 198. | 3. | Phường Đông Quang | Tiểu học Đông Hưng | |
| 199. | 4. | Phường Đông Quang | Tiểu học Quảng Thắng | |
| 200. | 5. | Phường Đông Quang | THCS Quảng Thắng | |
| 201. | 6. | Phường Nam Sầm Sơn | Mầm non Quảng Minh | |
| 202. | 7. | Phường Tân Dân | THCS Hải An | |
| 203. | 8. | Phường Tân Dân | THCS Ngọc Lĩnh | |
| 204. | 9. | Xã Nga Sơn | Mầm non Nga Mỹ | |
| 205. | 10. | Xã Nga Sơn | Mầm non Nga Sơn | |
| 206. | 11. | Xã Nga Sơn | Tiểu học Nga Sơn | |
| 207. | 12. | Xã Nga Sơn | Tiểu học Nga Thanh | |
| 208. | 13. | Xã Hoa Lộc | Mầm non Quang Lộc | |
| 209. | 14. | Xã Hoa Lộc | Mầm non Hoa Lộc | |
| 210. | 15. | Xã Hoa Lộc | Tiểu học Liên Lộc | |
| 211. | 16. | Xã Hoa Lộc | THCS Phú Lộc | |
| 212. | 17. | Xã Hoằng Sơn | THCS Hoằng Xuyên | |
| 213. | 18. | Xã Hoằng Sơn | TH&THCS Hoằng Sơn 2 | |
| 214. | 19. | Xã Hoằng Lộc | Tiểu học Hoằng Thành | |
| 215. | 20. | Xã Hoằng Lộc | THCS Hoằng Thành | |
| 216. | 21. | Xã Hoằng Tiến | Tiểu học Hoằng Trường | |
| 217. | 22. | Xã Hoằng Tiến | TH&THCS Hoằng Yến | |
| 218. | 23. | Xã Hoằng Thanh | Mầm non Hoằng Ngọc | |
| 219. | 24. | Xã Hoạt Giang | THCS Hoạt Giang | |
| 220. | 25. | Xã Lưu Vệ | THCS Tân Phong 1 | |
| 221. | 26. | Xã Thăng Bình | Mầm non Thăng Thọ | |
| 222. | 27. | Xã Thăng Bình | Tiểu học Thăng Bình | |
| 223. | 28. | Xã Thắng Lợi | THCS Tế Nông | |
| 224. | 29. | Xã Triệu Sơn | Mầm non Dân Quyền | |
| 225. | 30. | Xã Thọ Phú | Mầm non Thọ Vực | |
| 226. | 31. | Xã Tân Ninh | THPT Triệu Sơn 2 | |
| 227. | 32. | Xã Hợp Tiến | Mầm non Hợp Tiến | |
| 228. | 33. | Xã Thọ Ngọc | Mầm non Thọ Ngọc | |
| 229. | 34. | Xã Biện Thượng | Mầm non Vĩnh An | |
| 230. | 35. | Xã Biện Thượng | Tiểu học Vĩnh An | |
| 231. | 36. | Xã Biện Thượng | Tiểu học Vĩnh Minh | |
| 232. | 37. | Xã Thạch Quảng | Tiểu học Thạch Tượng 1 | |
| 233. | 38. | Xã Thạch Quảng | THCS Thạch Quảng | |
| 234. | 39. | Xã Thạch Quảng | THCS Thạch Tượng | |
| 235. | 40. | Xã Xuân Thái | THCS Xuân Thái | |
| 236. | 41. | Xã Như Xuân | THCS Yên Cát | |
| 237. | 42. | Xã Như Xuân | THPT Như Xuân | |
| 238. | 43. | Xã Thường Xuân | Tiểu học Ngọc Phụng 2 | |
| 239. | 44. | Xã Luận Thành | THCS Luận Thành | |
| 240. | Tháng 11 | 45. | Xã Luận Thành | THCS Xuân Cao |
| 241. | 46. | Xã Xuân Chinh | Tiểu học Xuân Lẹ | |
| 242. | 47. | Xã Thạch Lập | Tiểu học Thạch Lập 1 | |
| 243. | 48. | Xã Điền Quang | Tiểu học Điền Quang | |
| 244. | 49. | Xã Điền Quang | Tiểu học Điền Hạ | |
| 245. | 50. | Xã Hồi Xuân | Mầm non Phú Nghiêm | |
| 246. | 51. | Xã Hồi Xuân | THCS Quan Hóa | |
| 247. | 52. | Xã Phú Xuân | Tiểu học Thanh Xuân | |
| 248. | 53. | Xã Phú Xuân | Tiểu học Phú Xuân | |
| 249. | 54. | Xã Quan Sơn | THPT Quan Sơn | |
| 250. | 55. | Xã Quang Chiểu | Tiểu học Quang Chiểu 1 | |
| 251. | 56. | Xã Hà Long | THCS Hà Bắc | |
| 252. | 57. | Xã Trung Chính | THPT Nông Cống | |
| 253. | 58. | Xã Đồng Tiến | Mầm non Đồng Tiến | |
| 254. | 59. | Xã Đồng Tiến | THCS Đồng Tiến | |
| 255. | 60. | Xã Đồng Tiến | THCS Đồng Thắng | |
| 256. | 61. | Xã Đồng Tiến | THPT Triệu Sơn 5 | |
| 257. | 62. | Xã Nga Thắng | Mầm non Nga Thắng | |
| 258. | 63. | Xã Như Thanh | Tiểu học thị tr ấn Bến Sung | |
| 259. | 64. | Xã Như Thanh | THCS thị tr ấn Bến Sung | |
| 260. | 65. | Phường Nam Sầm Sơn | Mầm non Quảng Vinh | |
| 261. | 66. | Xã Tây Đô | Mầm non Vĩnh Long | |
| 262. | 67. | Xã Tây Đô | Mầm non Vĩnh Quang | |
| 263. | 68. | Xã Tây Đô | Tiểu học Vĩnh Yên | |
| 264. | 69. | Xã Vân Du | Tiểu học Thành Công | |
| 265. | 70. | Xã Như Thanh | THCS Hải Long | |
| 266. | 71. | Xã Nguyệt Ấn | Mầm non Nguyệt Ấn | |
| 267. | 72. | Xã Lưu Vệ | Mầm non Tân Phong 2 | |
| 268. | 1. | Phường Hạc Thành | Mầm non Phan Đình Phùng | |
| 269. | 2. | Phường Hạc Thành | Mầm non Trường Thi B | |
| 270. | 3. | Phường Đông Tiến | Mầm non Thiệu Khánh | |
| 271. | 4. | Phường Đông Tiến | Mầm non Thiệu Vân | |
| 272. | 5. | Phường Đông Tiến | Tiểu học Đông Tiến | |
| 273. | 6. | Phường Hàm Rồng | THCS Đông Thọ | |
| 274. | 7. | Phường Hàm Rồng | THCS Hàm Rồng | |
| 275. | 8. | Phường Hàm Rồng | THCS Thiệu Dương | |
| 276. | 9. | Phường Nam Sầm Sơn | Mầm non Quảng Hùng | |
| 277. | 10. | Phường Nam Sầm Sơn | THCS Quảng Hùng | |
| 278. | 11. | Phường Bìm Sơn | Mầm non Ba Đình | |
| 279. | 12. | Xã Hoằng Sơn | Mầm non Hoằng Sơn 1 | |
| 280. | 13. | Xã Hà Trung | Tiểu học Hà Ninh | |
| 281. | 14. | Xã Hà Trung | Tiểu học Hà Trung | |
| 282. | 15. | Xã Hà Trung | THCS Hà Trung | |
| 283. | 16. | Xã Quảng Ninh | Tiểu học Quảng Nhân | |
| 284. | 17. | Xã Quảng Ninh | Tiểu học Quảng Hải | |
| 285. | 18. | Xã Quảng Ninh | THCS Quảng Ninh | |
| 286. | 19. | Xã Quảng Ninh | THCS Quảng Nhân | |
| 287. | 20. | Xã Quảng Chính | Mầm non Quảng Khê | |
| 288. | 21. | Xã Quảng Chính | Mầm non Quảng Trường | |
| 289. | 22. | Xã Quảng Chính | Mầm non Quảng Trung | |
| 290. | Tháng 12 | 23. | Xã Quảng Chính | Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc |
| 291. | 24. | Xã Quảng Chính | THCS Quảng Trường | |
| 292. | 25. | Xã Quảng Chính | THCS Quảng Chính | |
| 293. | 26. | Xã Tiên Trang | Mầm non Quảng Thạch | |
| 294. | 27. | Xã Tiên Trang | Tiểu học Tiên Trang | |
| 295. | 28. | Xã Tiên Trang | Tiểu học Quảng Thạch | |
| 296. | 29. | Xã Tiên Trang | THCS Tiên Trang | |
| 297. | 30. | Xã Thiệu Hóa | THCS Thiệu Phúc | |
| 298. | 31. | Xã Thiệu Hóa | THCS Thiệu Long | |
| 299. | 32. | Xã Thiệu Toán | Tiểu học Thiệu Tâm | |
| 300. | 33. | Xã Thiệu Toán | THCS Thiệu Tâm | |
| 301. | 34. | Xã Yên Phú | Mầm non Yên Tâm | |
| 302. | 35. | Xã Yên Phú | THCS Yên Tâm | |
| 303. | 36. | Xã Yên Ninh | Mầm non Yên Thịnh | |
| 304. | 37. | Xã Yên Ninh | Mầm non Yên Ninh | |
| 305. | 38. | Xã Yên Ninh | THCS Hà Tông Huân | |
| 306. | 39. | Xã Yên Ninh | TH&THCS Yên Ninh | |
| 307. | 40. | Xã Định Hòa | Tiểu học Định Thành | |
| 308. | 41. | Xã Kim Tân | Mầm non Thành Trực | |
| 309. | 42. | Xã Kim Tân | THCS Phạm Văn Hinh | |
| 310. | 43. | Xã Kim Tân | THPT Thạch Thành I | |
| 311. | 44. | Xã Thạch Bình | Mầm non Thạch Đồng | |
| 312. | 45. | Xã Thạch Bình | Tiểu học Thạch Đồng | |
| 313. | 46. | Xã Thạch Bình | THCS Thạch Sơn | |
| 314. | 47. | Xã Thạch Bình | THCS Thạch Đồng | |
| 315. | 48. | Xã Thạch Bình | THPT Thạch Thành 2 | |
| 316. | 49. | Xã Cẩm Thạch | Mầm non Cẩm Liên | |
| 317. | 50. | Xã Cẩm Thạch | Tiểu học Cẩm Thạch | |
| 318. | 51. | Xã Xuân Du | Mầm non Cán Khê | |
| 319. | 52. | Xã Xuân Du | Mầm non Phượng Nghị | |
| 320. | 53. | Xã Xuân Du | THCS Xuân Du | |
| 321. | 54. | Xã Thanh Kỳ | Tiểu học Thanh Tân 1 | |
| 322. | 55. | Xã Thanh Kỳ | Tiểu học Thanh Tân 2 | |
| 323. | 56. | Xã Thanh Quân | Mầm non Thanh Xuân | |
| 324. | 57. | Xã Lương Sơn | Tiểu học Lương Sơn 2 | |
| 325. | 58. | Xã Thạch Lập | TH&THCS Đồng Thịnh | |
| 326. | 59. | Xã Thiết Ống | THCS Thiết Kế | |
| 327. | 60. | Xã Văn Nho | Tiểu học Văn Nho | |
| 328. | 61. | Xã Điền Lư | Tiểu học Ái Thượng | |
| 329. | 62. | Xã Điền Lư | THCS Điền Lư | |
| 330. | 63. | Xã Cổ Lũng | Mầm non Lũng Cao | |
| 331. | 64. | Xã Hồi Xuân | Tiểu học Hồi Xuân | |
| 332. | 65. | Xã Hồi Xuân | Tiểu học Phú Nghiêm | |
| 333. | 66. | Xã Hồi Xuân | THCS Hồi Xuân | |
| 334. | 67. | Xã Trung Hạ | THCS Trung Tiến | |
| 335. | 68. | Xã Mường Lát | Mầm non Tén Tằn | |
| 336. | 69. | Xã Quý Lương | Mầm non Lương Ngoại | |
| 337. | 70. | Xã Trung Chính | Mầm non Trung Chính 1 | |
| 338. | 71. | Xã Trung Chính | THCS Tân Thọ | |
| 339. | 72. | Xã Bá Thước | Mầm non Càng Nàng | |
| 340. | Tháng 12 | 73. | Xã Bá Thước | Mầm non Tân Lập |
| 341. | 74. | Xã Bá Thước | THCS Ban Công | |
| 342. | 75. | Xã Nga Thắng | Mầm non Nga Phượng 2 | |
| 343. | 76. | Xã Nga Thắng | Mầm non Nga Văn | |
| 344. | 77. | Xã Nga Thắng | Tiểu học Nga phượng 2 | |
| 345. | 78. | Xã Nga Thắng | THCS Nga Phượng 2 | |
| 346. | 79. | Xã Nga Thắng | THCS Nga Phượng 1 | |
| 347. | 80. | Xã Hậu Lộc | Mầm non Mỹ Lộc | |
| 348. | 81. | Xã Hậu Lộc | THCS Lê Hữu Lập | |
| 349. | 82. | Xã Định Tân | Mầm non Định Tân | |
| 350. | 83. | Xã Định Tân | Mầm non Định Hải | |
| 351. | 84. | Xã Định Tân | THCS Định Tiến | |
| 352. | 85. | Xã Ngọc Trạo | Mầm non Ngọc Trạo | |
| 353. | 86. | Xã Ngọc Trạo | Mầm non Thành Tâm | |
| 354. | 87. | Xã Ngọc Trạo | Tiểu học Thành Long | |
| 355. | 88. | Xã Ngọc Trạo | THCS Thành Long | |
| 356. | 89. | Phường Đông Sơn | Mầm non Đông Minh | |
| 357. | 90. | Phường Đông Sơn | Mầm non Đông Anh | |
| 358. | 91. | Xã Đông Thành | Mầm non Phong Lộc | |
| 359. | 92. | Xã Đông Thành | Tiểu học Đồng Lộc | |
| 360. | 93. | Xã Đông Thành | THCS Đồng Lộc | |
| 361. | 94. | Xã Đông Thành | THCS Cầu Lộc | |
| 362. | 95. | Xã Đông Thành | TH&THCS Phong Lộc | |
| 363. | 96. | Xã Thọ Lập | Tiểu học Xuân Thiên | |
| 364. | 97. | Xã Thọ Lập | THCS Xuân Thiên | |
| 365. | 98. | Xã Thiệu Trung | Tiểu học Thiệu Đô | |
| 366. | 99. | Xã Thiệu Trung | THCS Thiệu Đô |
