Kế hoạch 206/KH-UBND Thanh Hóa 2026 khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người dân
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 206 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 23 6 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HO ẠCH
Khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân; Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y 1
2 tế ; Quyết định số 1551/QĐ-BYT ngày 31/5/2026 của Bộ Y tế ; Kế ho ạch số 3 244/KH-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh ; trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 5680/TTr-SYT ngày 20/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế ho ạch khám s ức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh năm 2026, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đảm bảo người dân trên địa bàn tỉnh được khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần/năm. Thông qua hoạt động khám, sàng lọc nhằm phát hiện sớm bệnh tật, quản lý các bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ s ức khỏe để chủ động dự phòng, điều trị kịp thời, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và gánh nặng chi phí y tế cho người dân.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu sức khỏe điện tử thống nhất trên toàn tỉnh kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu sức khỏe quốc gia, nâng cao năng lực quản lý sức khỏe toàn dân theo vòng đời bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục, thuận lợi và chất lượng ngay từ y tế cơ sở góp phần nâng cao thể lực và tuổi thọ.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý được lập danh sách theo dõi và tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc í t nhất l lần/năm.
- 100% xã, phường triển khai tuyên truyền mục đích, ý nghĩa c ủa hoạt động khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc; triển khai tổ chức khám sức 1 Phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám s àng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân. 2 về việc ban hành Hướng dẫn thu thập, cập nhật, kết nối liên thông dữ liệu khám s ức khỏe và tạo lập, cập nhật Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID. 3 về thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải ph áp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân .
khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn.
- Phấn đấu 100% sổ sức khỏe điện tử của người dân được cập nhật đầy đủ, đúng biểu mẫu và kết nối với hệ thống thông tin quản lý khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế.
- 100% kết quả khám sức khỏe được liên thông dữ liệu khám s ức khỏe định kỳ với cơ sở dữ liệu khám sức khỏe; Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; bảo đảm thống nhất lập số sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Đối tượng: Tập trung khám s ức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc cho các đối tượng sau:
a) Người có công, người khuyết tật, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo;
b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ s ở giáo dục phổ thông;
c) Người lao động;
d) Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền
- Quán triệt quan điểm “Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người dân và của toàn xã hội”; xác định công tác khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc và quản lý sức khỏe toàn dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành.
- Người đứng đầu các s ở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai Kế ho ạch trong phạm vi quản lý; đưa chỉ tiêu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào chương trình, kế ho ạch công tác.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
2. Công tác thông tin, tuyền truyền, vận động nhân dân
- Tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khỏe toàn dân.
- Công khai thông tin về các cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khoẻ định kỳ ho ặc khám sàng lọc, nội dung khám theo nhóm tuổi, hình thức đăng ký và thời gian tổ chức khám.
- Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông, tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động người dân chủ động tham gia khám sức khỏe định kỳ; triển khai cao điểm công tác truyền thông ngay sau ngày ban hành kế ho ạch và duy trì
thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện.
- Biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm hay trong tổ chức khám sức khỏe và quản lý sức khỏe Nhân dân.
3. Tổ chức triển khai
3.1. Nội dung khám sức khỏe đị nh kỳ, khám sàng l ọc
- Khám sức khoẻ định kỳ: Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ 4 Y tế và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Khám sàng lọc: Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và khả thi theo từng nhóm đối tượng.
3.2. Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
- UBND các xã, phường chịu trách nhiệm rà soát, lập danh sách các đối tượng thuộc điểm a, khoản 2, mục II Kế ho ạch này; tổ chức khám sức khỏe định kỳ tại địa bàn theo hình thức tập trung, theo đ ợt hoặc hướng dẫn người dân đến Trạm Y tế xã, phường (nếu được công nhận là cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe) ho ặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác (được công nhận là cơ sở đ ủ điều kiện khám sức khỏe) gần nơi cư trú c ủa người dân nhất để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí trong khoảng thời gian do địa phương quy đ ịnh.
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động (sau đây g ọi tắt là đơn vị sử dụng lao động) theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 chịu trách nhiệm thực hiện rà soát, lập danh sách đối tượng thuộc điểm c, khoản 2, mục II Kế hoạch này, bố trí kinh phí, tổ chức khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc tập trung, theo đợt hoặc hướng dẫn người lao động đến Trạm Y tế xã, phường (nếu được công nhận là cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe) hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác (được công nhận là cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe) gần nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người lao động để thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho đối tượng người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Các cơ s ở giáo dục, các trung tâm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo p hải tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách đối tượng thuộc điểm b, khoản 2, mục II Kế ho ạch này, bố trí kinh phí, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh (khám sức khỏe đầu năm học cho học sinh) theo quy định.
- Các đơn vị do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý tổ chức khám sức khỏe cho đối tượng thuộc điểm d, khoản 2, mục II Kế ho ạch này theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3.3. Tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân
- Kết quả khám được tổng hợp, cập nhật, kết nối liên thông dữ liệu khám 4
Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám s ức khoẻ định kỳ cho người dân.
sức khỏe và tạo lập, cập nhật Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID theo hướng dẫn của Bộ Y tế
- Sau mỗi đợt khám, các cơ s ở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả khám vào hệ thống quản lý; bảo đảm dữ liệu được liên thông, phục vụ quản lý lâu dài.
IV. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh năm 2026 theo Kế ho ạch này được bảo đảm từ nguồn kinh phí c ủa đơn vị sử dụng lao động theo quy định pháp luật; nguồn ngân sách nhà nước theo Luật ngân sách hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy đ ịnh của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn hỗ trợ người nhân cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID; tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đ ồng bộ, hiệu quả Kế ho ạch này; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện tổng hợp, theo dõi, giám sát, đôn đ ốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế ho ạch đảm bảo tiến độ, hiệu quả; cập nhật số liệu khám sức khỏe; báo cáo đầy đủ, kịp thời, tổng hợp báo cáo kết quả năm 2026 trước ngày 10/12/2026 về Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
- Trên cơ sở dân số thực tế và nhóm đối tượng, Sở Y tế chủ trì xây dựng phương án khám cụ thể theo từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; xác định rõ năng lực tiếp nhận tối đa/ngày, số lư ợng tổ khám lưu động (nếu có), tiến độ thực hiện theo tuần, theo tháng và s ố lượng khám tối thiểu phải hoàn thành để bảo đảm hoàn thành mục tiêu; tránh tình trạng dồn đối tượng vào cuối kỳ ho ặc triển khai hình thức.
- Chủ trì, hướng dẫn chuyên môn, hướng dẫn tạo lập, nhập dữ liệu kết quả khám đối với các đơn vị, địa phương về nội dung khám sức khoẻ ho ặc khám sàng lọc miễn phí theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập thực hiện công bố đủ điều kiện khám sức khoẻ theo quy định và phối hợp với UBND xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức khám cho người dân theo kế ho ạch.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan căn cứ
6 hướng dẫn của Bộ Y tế hướng dẫn lập dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện triển khai khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí cho người dân. 5 Quyết định s ố 1551/QĐ-BYT ngày 31/5/2026 về việc ban hành Hướng dẫn t hu thập, cập nhật, kết nối liên thông dữ liệu khám s ức khỏe và tạo lập, cập nhật Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID. 6 Công văn số 4499/BYT-KHTC ngày 18/6/2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn lập dự toán chi NSNN thực hiện triển khai KSK định kỳ và khám s àng lọc miễn phí cho người dân.
- Tổng hợp dự toán kinh phí, phối hợp với Sở Tài chính trình cấp c ó thẩm quyền quyết định bổ sung dự toán kinh phí khám s ức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định.
- Chủ động theo dõi, c ập nhật các hướng dẫn của Bộ Y tế và các cơ quan Trung ương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Kế ho ạch và các nội dung liên quan, b ảo đảm phù hợp với quy định, tình hình thực tế và yêu cầu triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế và các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch; Sở Tài chính căn cứ hướng dẫn của Trung ương và khả năng cân đối ngân sách tham mưu cho c ấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện kế ho ạch theo phân c ấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Nội vụ
- Tăng cường tuyên truyền, đôn đ ốc các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc theo thỏa thuận về trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đảm bảo 100% người lao động được khám sức khỏe định kỳ theo quy định, chủ động phối hợp với UBND xã, phường trên địa bàn thực hiện cập nhật quản lý sức khỏe cho người lao động trên phần mềm hồ sơ s ức khỏe điện tử.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành của người sử dụng lao động trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý xây dựng kế ho ạch, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, sinh viên theo quy định, cập nhật kết quả khám sức khoẻ vào sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VneID.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn học sinh, sinh viên cài đặt và sử dụng ứng dụng VNeID ở mức độ 2, thực hiện tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng để phục vụ quản lý và theo dõi sức khỏe cá nhân.
- Chủ động phối hợp với UBND xã, phường trên địa bàn thực hiện tạo lập Sổ sức khỏe điện tử, cập nhật kết quả khám sức khoẻ cho học sinh, sinh viên vào sổ sức khoẻ điện tử.
- Tổng hợp kết quả khám sức khỏe định kỳ từ các đơn vị trực thuộc, gửi về Sở Y tế trước ngày 30/11/2026 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện kế ho ạch khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tập
trung tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc, góp phần nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân chủ động tham gia.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Sở Y tế triển khai các giải pháp công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc cho người d ân trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành về chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
- Phối hợp Sở Y tế trong việc tích hợp, kết nối và liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, phục vụ công tác quản lý, theo dõi, phân tích và ho ạch định chính sách y tế.
7. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các đơn vị tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, chiến s ĩ ; tổng hợp, báo cáo theo quy đ ịnh, cập nhật kết quả khám sức khoẻ vào s ổ sức kho ẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VneID.
- Chỉ đạo Công an các xã, phường tổ chức rà soát, hướng dẫn và hỗ trợ, bảo đảm 100% người dân đủ điều kiện được cấp, kích hoạt tài khoản Định danh điện tử mức độ 2; đồng thời phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người dân tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
- Phối hợp với Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc quản lý, đảm bảo an toàn thông tin cá nhân và an ninh dữ liệu Hồ sơ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VneID.
- Báo cáo kết quả khám về Sở Y tế trước ngày 30/11/2026 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
8. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Tuyên truyền, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho quân nhân theo quy định, cập nhật kết quả khám sức khoẻ vào s ổ sức kho ẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VneID. Báo cáo kết quả khám về Sở Y tế trước ngày 30/11/2026 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
9. Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành c ủa người sử dụng lao động trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế theo quy định.
10. Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa
- Phối hợp hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ liên quan đến chi trả khám sức khỏe từ quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- Cung cấp số liệu người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm lập kế ho ạch của địa phương để UBND các xã phường rà soát, lập danh sách các đối tượng ưu tiên khám theo lộ trình, đảm bảo tránh trùng lặp và lãng phí.
- Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Y tế đảm bảo liên thông d ữ liệu khám sức khoẻ định kỳ với cơ sở dữ liệu khám sức khỏe; cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế.
11. Các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên đ ị a bàn tỉnh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tăng cường công tác chỉ đạo, tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc miễn phí; đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
12. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức khám s ức khỏe định kỳ đối với người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; đảm bảo 100% người lao động được khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
- Phối hợp báo cáo kết quả về UBND xã, phường (trên địa bàn hoạt động) và Sở Y tế ngay sau khi kết thúc đợt khám để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
13. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ trì xây dựng kế ho ạch và tổ chức triển khai khám sức khỏe cho các đối tượng tại điểm a khoản 2, mục II Kế hoạch này hiện đang cư trú trên địa bàn tại thời điểm lập kế ho ạch phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn quản lý; phân công rõ trách nhiệm cho các b ộ phận chuyên môn và các tổ chức có liên quan đ ể tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Chỉ đạo rà soát, lập và cập nhật danh sách các nhóm đ ối tượng trên địa bàn để tổ chức khám s ức khỏe; phân nhóm đối tượng ưu tiên, nhất là nhóm người khuyết tật, lao động tự do, người không c ó thẻ BHYT và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân, đồng thời chủ động phối hợp với các cơ sở khám chữa bệnh đã công bố đủ điều kiện khám s ức khỏe để triển khai thực hiện Kế ho ạch đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đạt yêu cầu đề ra.
- Giữ vai trò chủ lực, trực tiếp trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia khám s ức khỏe định kỳ; chỉ đạo huy động sự tham gia của tổ dân phố, khu phố, ban điều hành khu dân cư, các tổ chức chính trị - xã hội tại c ơ sở để tiếp cận từng hộ gia đình, từng nhóm đối tượng, hướng dẫn người dân đăng ký và tham gia khám s ức khỏe theo kế hoạch.
- Bố trí, huy động các điều kiện cần thiết tại địa phương (địa điểm, thời
gian, lực lượng hỗ trợ) để tổ chức các đợt khám sức khỏe phù hợp với đ iều kiện thực tế của từng địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho người dân tham gia.
- Chỉ đạo các đơn vị, phòng, ban liên quan phối hợp với các thôn/xóm/tổ dân phố/khu dân cư và cơ quan công an tăng cường rà soát và hỗ trợ người dân tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID, đảm bảo 100% người dân được tạo lập Sổ sức khỏe điện tử và cập nhật kết quả khám sức khoẻ vào sổ sức kho ẻ điện tử.
- Phối hợp với các đơn vị y tế thực hiện cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử, tổng hợp kết quả khám, cập nhật số liệu địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Định kỳ hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện theo hướng dẫn của Sở Y tế để tổng hợp.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực khám sức khỏe định kỳ hằng năm; vận động các tổ chức, doanh nghiệp, nhà hảo tâm tham gia hỗ trợ nguồn lực trong công tác khám sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Liên đoàn Lao động tỉnh đôn đốc các công ty, doanh nghiệp, nhà máy,… thực hiện việc rà soát, lập danh sách người lao động thuộc quyền quản lý để tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động đảm bảo kết quả khám sức khỏe theo quy định. Trên đây là Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ ho ặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh năm 2026. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế (để b/c); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, KTTC, VHXH NVH | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng |
