Kế hoạch 482/KH-UBND Huế 2026 triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng tôn giáo
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 482/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH Triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện nội dung Quyết định số 1382/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Huế như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1382/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức; chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân trong việc chấp hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời phát hiện, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Kịp thời rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật mới bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai thi hành Luật thống nhất, đồng bộ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bám sát nội dung Quyết định số 1382/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm rõ nội dung công việc, rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; việc triển khai các nhiệm vụ phải nghiêm túc, thực chất, gắn với kế hoạch công tác hằng năm, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, tiết kiệm, tránh hình thức.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các nội dung của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tổ chức thực hiện và chấp hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tế; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện tử, Trang Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và các hình thức phù hợp khác; lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Tín ngưỡng, tôn giáo với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền; tổ chức hướng dẫn, giải đáp các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo để hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
- Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và đặc điểm của từng nhóm đối tượng; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Công an thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Đối tượng tuyên truyền: Cán bộ, công chức, viên chức; chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân.
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2031; trong đó tập trung triển khai vào cuối năm 2026 và cao điểm trong năm 2027.
e) Sản phẩm: Hội nghị, bài viết, các tài liệu phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền.
2. Công tác tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn những quy định mới của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; nghiệp vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; kỹ năng tham mưu, giải quyết thủ tục hành chính; công tác theo dõi thi hành pháp luật; hướng dẫn, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo các cấp.
- Việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng; gắn lý luận với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn thành phố.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Đối tượng tập huấn: Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo.
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2031; trong đó tập trung triển khai năm 2027 và các năm tiếp theo.
e) Sản phẩm: Tài liệu tập huấn; hội nghị tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ.
3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành có liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới
các văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan; đồng thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình rà soát để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Việc rà soát phải được thực hiện bảo đảm toàn diện, khách quan, đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xác định rõ nội dung cần xử lý, hình thức xử lý và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị có liên quan; bảo đảm tiến độ theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành cấp thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Thời hạn thực hiện:
- Các sở, ban, ngành cấp thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường hoàn thành việc rà soát, gửi kết quả về Sở Nội vụ (Ban Dân tộc - Tôn giáo) trước ngày 15 tháng 9 năm 2026.
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc - Tôn giáo) tổng hợp kết quả rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 30 tháng 9 năm 2026 theo quy định.
đ) Sản phẩm: Báo cáo rà soát văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị xử lý.
4. Góp ý xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện: Góp ý dự thảo xây dựng Nghị định quy định chi tiết các điều, khoản được Luật giao Chính phủ quy định và các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành cấp thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Sản phẩm: Văn bản góp ý dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện: Thực hiện số hóa tài liệu, hồ sơ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về tín ngưỡng, tôn giáo
của thành phố bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo lộ trình và hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo cùng các cơ quan có thẩm quyền; triển khai định danh điện tử đối với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định; đẩy mạnh tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê, báo cáo trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Công an thành phố; Sở Tài chính; các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: tập trung triển khai từ cuối năm 2026 và tiếp tục triển khai thực hiện trong giai đoạn 2027 - 2031.
đ) Sản phẩm: (1) Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu về tôn giáo; (2) Hệ thống khai thác và xử lý tài liệu số hóa; (3) Hệ thống định danh điện tử đối với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc...
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức theo dõi tình hình triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường nhằm kịp thời phát hiện, hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
- Thường xuyên tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; tổ chức sơ kết, tổng kết; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành Luật và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật (nếu có).
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Công an thành phố; các sở, ban, ngành cấp thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2031; thực hiện sơ kết, tổng kết theo yêu cầu của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan có thẩm quyền.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ đảm bảo theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ban, ngành cấp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được giao năm 2026 để tổ chức thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng chế độ và đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ phát sinh theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành cấp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hiệu quả và đúng mục đích trong việc quản lý, sử dụng kinh phí.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các sở, ban, ngành cấp thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
- Chủ trì tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo, cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo; chủ trì xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu, triển khai chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi Kế hoạch; tổng hợp kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 30 tháng 9 năm 2026 theo quy định.
- Chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, rà soát, hệ thống hóa, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Công an thành phố
- Chủ trì triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai định danh điện tử đối với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến kết nối, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.
4. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan thẩm định dự toán kinh phí; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu về tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin theo quy định và phù hợp với lộ trình chuyển đổi số của thành phố.
6. Các sở, ban, ngành cấp thành phố (có liên quan)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về tín ngưỡng, tôn giáo; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; bố trí nguồn lực theo phân cấp; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Sở Nội vụ (Ban Dân tộc - Tôn giáo) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo đảm bảo theo quy định.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc và vai trò của các tổ chức tôn giáo trong xây dựng và phát triển địa phương.
9. Chế độ thông tin, báo cáo Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 11 hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Nội vụ (Ban Dân tộc - Tôn giáo) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Nội vụ (qua Ban Dân tộc - Tôn giáo) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Dân tộc và Tôn giáo (để b/c); - Ban Tôn giáo Chính phủ (để b/c); - Thường trực Thành ủy (để b/c); - Thường trực HĐND thành phố (để b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy; - Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; - Các sở, ban, ngành thành phố; - UBND các xã, phường; - VP: LĐ và CV: TH; - Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Mạnh |
DANH MỤC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
THI HÀNH LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số 482/KH-UBND ngày 20 tháng 8 năm
2026 của UBND thành phố Huế)
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm dự kiến | |
| Sở Nội vụ | ||||||
| 1 | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết thi hành | Sở Tư pháp; Công an thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường | Giai đoạn 2026-2031 (cao điểm năm 2027) | Hội nghị quán triệt; tài liệu tuyên truyền; văn bản hướng dẫn; báo cáo kết quả | ||
| Sở Nội vụ | ||||||
| 3 | Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo | Sở Nội vụ | Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường | Trước ngày 15/9/2026 | Báo cáo rà soát; danh mục văn bản đề xuất xử lý | |
| 4 | Tổng hợp kết quả rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo | Sở Nội vụ | Sở Tư pháp; Văn phòng UBND thành phố; các cơ quan liên quan | Trước ngày 30/9/2026 | Báo cáo của UBND thành phố gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo | |
| Giai đoạn 2026-2031 | ||||||
| Sở Nội vụ | ||||||
| 5 | Số hóa hồ sơ, xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở | Sở Khoa học và Công nghệ; Công an thành phố; Sở Tài chính; các sở, | Cơ sở dữ liệu được xây dựng, cập nhật và khai thác | |||
| Sở Nội vụ | Giai đoạn 2026-2031 | |||||
| 7 | Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thi hành Luật và Kế hoạch | Sở Nội vụ | Sở Tư pháp; Công an thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường | Thường xuyên giai đoạn 2026- 2031 | Kế hoạch kiểm tra; báo cáo kiểm tra; văn bản hướng dẫn | |
| 8 | Tổng hợp, sơ kết, tổng kết; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình triển khai thi hành Luật | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường | Hằng năm và theo yêu cầu | Báo cáo định kỳ; báo cáo đột xuất; báo cáo sơ kết, tổng kết | |
