Kế hoạch 321/KH-UBND Hà Nội triển khai hợp tác với Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 321 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2026 14 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Bản ghi nhớ hợp tác giữa thành phố Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thành phố Bắc Kinh, Thủ đô nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa giai đoạn 2026-2030 Triển khai thực hiện Bản ghi nhớ hợp tác giữa thành phố Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thành phố Bắc Kinh, Thủ đô nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa giai đoạn 2026-2030; thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Công văn số 748-CV/TU ngày 02/6/2026 về việc triển khai thực hiện Bản ghi nhớ hợp tác giữa thành phố Hà Nội và thành phố Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung hợp tác tại Bản ghi nhớ hợp tác giữa thành phố Hà Nội và thành phố Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030; góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị truyền thống, hợp tác thiết thực, hiệu quả giữa hai Thủ đô, phù hợp với quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc và nhận thức chung của Lãnh đạo cấp cao hai Đảng, hai nước.
- Thúc đẩy triển khai hiệu quả các nội dung hợp tác trên các lĩnh vực trọng tâm, gồm: trao đổi đoàn; xây dựng Đảng, chính quyền; kinh tế, thương mại, công nghiệp; thu hút đầu tư; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế số; quy hoạch, xây dựng, phát triển và quản lý đô thị; giao thông; hạ tầng dữ liệu, thành phố thông minh; nông nghiệp, môi trường; y tế; giáo dục - đào tạo; văn hóa, thể thao, du lịch, bảo tồn di sản và giao lưu thanh niên.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị của thành phố Hà Nội với các cơ quan tương ứng của thành phố Bắc Kinh; chủ động đề xuất các chương trình, hoạt động, thỏa thuận hợp tác chuyên môn cấp cơ sở nhằm triển khai thực chất, có trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với nhu cầu phát triển của Thành phố.
- Phục vụ công tác chuẩn bị nội dung cho các hoạt động đối ngoại cấp cao, các chuyến thăm, làm việc của Lãnh đạo Thành phố tại Trung Quốc và các hoạt động trao đổi đoàn giữa hai Thủ đô trong giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Bản ghi nhớ phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, đúng định hướng chỉ đạo của Thành ủy, UBND Thành phố; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị.
- Phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm, lộ trình thực hiện; gắn trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị với kết quả triển khai cụ thể.
- Các hoạt động hợp tác phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật Trung Quốc và quy định về ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế; không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính, đầu tư, pháp lý ngoài thẩm quyền khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Gắn việc triển khai Bản ghi nhớ với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch, chuyển đổi số, cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo, phát triển đô thị xanh, thông minh, bền vững của thành phố Hà Nội.
- Chủ động rà soát, lựa chọn nội dung hợp tác có tính khả thi, có nhu cầu thực tiễn, có đối tác tương ứng rõ ràng; ưu tiên các nội dung có thể cụ thể hóa thành thỏa thuận hợp tác chuyên ngành, chương trình trao đổi, hội thảo chuyên đề, hoạt động xúc tiến, đào tạo, giao lưu, nghiên cứu hoặc dự án thí điểm phù hợp.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Công tác quán triệt, thông tin, tuyên truyền
- Quán triệt nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng của Bản ghi nhớ hợp tác giữa Hà Nội và Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030 đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Thành phố.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc; quan hệ hợp tác giữa Hà Nội và Bắc Kinh; các kết quả hợp tác nổi bật, hoạt động trao đổi đoàn, ký kết, giao lưu, xúc tiến thương mại, du lịch, văn hóa, giáo dục, thanh niên giữa hai Thủ đô.
- Chủ động lồng ghép tuyên truyền trong các sự kiện đối ngoại, hoạt động kỷ niệm, hội nghị, hội thảo, chương trình giao lưu nhân dân và các hoạt động hợp tác chuyên ngành giữa hai bên.
2. Duy trì cơ chế trao đổi, điều phối và tổng hợp chung
- Duy trì trao đổi đoàn cấp cao, đoàn công tác chuyên môn giữa thành phố Hà Nội và thành phố Bắc Kinh trên cơ sở chương trình đối ngoại hằng năm của Thành phố.
- Sở Ngoại vụ Thành phố làm đầu mối của UBND Thành phố trong theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai; phối hợp với Sở Ngoại vụ Bắc Kinh và các cơ quan liên quan của Trung Quốc để trao đổi thông tin, xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị chủ động thiết lập, duy trì kênh trao đổi với cơ quan tương ứng của Bắc Kinh; nghiên cứu, đề xuất nội dung hợp tác cụ thể, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn.
3. Thúc đẩy hợp tác chuyên ngành
- Triển khai các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
- Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế, nhu cầu hợp tác và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để đề xuất bổ sung, điều chỉnh nội dung, lộ trình triển khai; báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- Ưu tiên nghiên cứu, tham mưu xây dựng các thỏa thuận hợp tác chuyên môn cấp cơ sở giữa các sở, ban, ngành, đơn vị của Hà Nội với cơ quan tương ứng của Bắc Kinh trong các lĩnh vực: công thương, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, xây dựng, quản lý đô thị, khu công nghệ cao và khu công nghiệp, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, thanh niên và các lĩnh vực khác có nhu cầu, điều kiện phù hợp.
III. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách Thành phố giao cho các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch có liên quan của cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hằng năm, gửi cơ quan tài chính thẩm định, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo quy định; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng mục đích.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại vụ Thành phố
- Là cơ quan đầu mối của UBND Thành phố trong theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với Văn phòng Ban Đối ngoại Thành ủy Bắc Kinh và các cơ quan liên quan của phía Trung Quốc để trao đổi thông tin, kết nối đầu mối, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
- Chủ trì tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành, đơn vị; tham mưu UBND Thành phố các nội dung phục vụ hoạt động đối ngoại cấp cao, trao đổi đoàn, ký kết thỏa thuận hợp tác chuyên ngành và các hoạt động hợp tác với Bắc Kinh.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung hợp tác.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hợp tác theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thúc đẩy hoạt động xúc tiến đầu tư, kết nối doanh nghiệp, giới thiệu môi trường đầu tư, kinh doanh của Hà Nội tới các nhà đầu tư, doanh nghiệp Bắc Kinh.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai cụ thể; phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ Thành phố trong quá trình thực hiện.
- Chủ động trao đổi, làm việc với các cơ quan tương ứng của thành phố Bắc Kinh để nghiên cứu, đề xuất nội dung hợp tác, hoạt động trao đổi đoàn, hội thảo chuyên đề, đào tạo, giao lưu, xúc tiến, ký kết thỏa thuận hợp tác chuyên môn cấp cơ sở theo đúng quy định.
4. UBND các xã, phường
- Căn cứ điều kiện thực tiễn, chủ động nghiên cứu, đề xuất khả năng tham gia các hoạt động giao lưu, hợp tác với các địa phương, cơ quan, đơn vị, đối tác của thành phố Bắc Kinh trong các lĩnh vực phù hợp.
- Phối hợp với các sở, ngành Thành phố trong tổ chức hoạt động giao lưu nhân dân, văn hóa, du lịch, giáo dục, thanh niên, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm địa phương và các hoạt động hợp tác khác khi được giao. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, đoàn thể, đơn vị Thành phố gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Ngoại vụ Thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Bản ghi nhớ hợp tác giữa thành phố Hà Nội và thành phố Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được phân công tổ chức triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh.
| Nơi nhận: - Thường trực Thành ủy; - Chủ tịch UBND Thành phố; - PCT UBND Thành phố Đỗ Anh Tuấn; - Văn phòng Thành ủy; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - UBND các xã, phường; - VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CM; - Lưu: VT, QHQT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đỗ Anh Tuấn |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI BẢN GHI NHỚ HỢP TÁC GIỮA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ BẮC KINH GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
| 321 | 14 8 | |||||||
| STT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả thực hiện | Lộ trình thực hiện | |||
| I | CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TUYÊN TRUYỀN, ĐIỀU PHỐI CHUNG | |||||||
| 1 | Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai Bản ghi nhớ hợp tác Hà Nội - Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030 | Sở Ngoại vụ | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch của UBND Thành phố | 2026 | |||
| 2 | Quán triệt, tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của quan hệ Việt Nam - Trung Quốc và hợp tác Hà Nội - Bắc Kinh | Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố | Cơ quan báo chí, truyền thông Thành phố | Tin, bài, chuyên trang, phóng sự, hoạt động tuyên truyền | Thường xuyên | |||
| 3 | Thông tin, tuyên truyền về kết quả triển khai Bản ghi nhớ và các hoạt động hợp tác giữa hai Thủ đô | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các cơ quan báo chí, truyền thông | Tin, bài, thông cáo, báo cáo kết quả | Định kỳ/hằng năm | |||
| 4 | Duy trì cơ chế trao đổi thông tin, điều phối chung giữa Hà Nội và Bắc Kinh | Sở Ngoại vụ | Văn phòng Thành ủy, các sở, ngành, đơn vị liên quan | Cơ chế trao đổi, đầu mối phối hợp, báo cáo tổng hợp | 2026-2030 | |||
| 5 | Tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai Bản ghi nhớ; tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Báo cáo định kỳ/đột xuất | Hằng năm hoặc khi có yêu cầu | |||
| II | HỢP TÁC VỀ CHÍNH TRỊ, ĐỐI NGOẠI, XÂY DỰNG ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN | |||||||
| 6 | Duy trì, thúc đẩy trao đổi đoàn cấp cao giữa hai Thủ đô | Sở Ngoại vụ | Văn phòng Thành ủy, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Kế hoạch đoàn ra, đoàn vào | Hằng năm | |||
| STT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả thực hiện | Lộ trình thực hiện |
| 7 | Tham mưu nội dung phục vụ các chuyến thăm, làm việc của Lãnh đạo Thành phố tại Trung Quốc và hoạt động tiếp đoàn Bắc Kinh tại Hà Nội | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Chương trình, hồ sơ, tài liệu, báo cáo phục vụ đoàn | 2026-2030 |
| 8 | Tham mưu ký kết hoặc gia hạn các thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa các cơ quan, đơn vị của hai Thủ đô | Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố | Sở Ngoại vụ Thành phố | Thỏa thuận hợp tác, văn bản hợp tác, kế hoạch triển khai | 2026-2030 |
| III | HỢP TÁC KINH TẾ, THƯƠNG MẠI, CÔNG NGHIỆP, ĐẦU TƯ | ||||
| 9 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Sở Công Thương Hà Nội và cơ quan tương ứng của Bắc Kinh | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 10 | Thúc đẩy kết nối thị trường, mở rộng hợp tác thương mại song phương, quảng bá sản phẩm chủ lực của Hà Nội tại Bắc Kinh | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, các hiệp hội, doanh nghiệp | Chương trình xúc tiến, hội nghị giao thương | 2026-2030 |
| 11 | Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực Công Thương tại Bắc Kinh và các thành phố liên quan của Trung Quốc | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp | Đoàn doanh nghiệp, gian hàng, chương trình xúc tiến | 2026-2030 |
| 12 | Mời, đón doanh nghiệp Bắc Kinh tham gia các hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại tại Hà Nội | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Đoàn doanh nghiệp, chương trình kết nối cung cầu | 2026-2030 |
| 13 | Tổ chức hội thảo, tọa đàm, chương trình giao thương giữa doanh nghiệp Hà Nội và doanh nghiệp Bắc Kinh trong các lĩnh vực hai bên có nhu cầu | Sở Công Thương | Sở Tài chính, hiệp hội doanh nghiệp và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Hội thảo, tọa đàm, biên bản làm việc | 2026-2030 |
| 14 | Xúc tiến, giới thiệu môi trường đầu tư của Hà Nội tới các doanh nghiệp, nhà đầu tư Bắc Kinh trong các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng mới, hạ tầng đô thị | Sở Tài chính | Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố | Chương trình xúc tiến, danh mục dự án, hoạt động kết nối | 2026-2030 |
| 15 | Trao đổi kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, huy động nguồn vốn đầu tư xã hội và hỗ trợ doanh nghiệp | Sở Tài chính | Các sở, ngành, đơn vị liên quan | Báo cáo chuyên đề, hội thảo, đoàn trao đổi | 2026-2030 |
| IV | HỢP TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KINH TẾ SỐ, CÔNG NGHỆ CAO | ||||
| 16 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội và cơ quan tương ứng của Bắc Kinh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành, đơn vị liên quan | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 17 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố và Ban Quản lý KCN Trung Quan Thôn | Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố | Các sở, ngành, đơn vị liên quan | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 18 | Trao đổi kinh nghiệm về xây dựng bộ tiêu chí hạ tầng số xanh, nghiên cứu, lựa chọn, đánh giá và ứng dụng công nghệ số, công nghệ mới, đổi mới sáng tạo phục vụ chuyển đổi xanh | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, các viện, trường, doanh nghiệp | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, chương trình hợp tác | 2026-2030 |
| 19 | Kết nối các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao của Hà Nội với Bắc Kinh, trong đó có KCN Trung Quan Thôn | Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương | Chương trình kết nối, biên bản làm việc, danh mục hợp tác | 2026-2030 |
| 20 | Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu - phát triển, chuyển giao công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ, trao đổi chuyên gia | Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ, các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp | Chương trình R&D, hội thảo, hoạt động trao đổi chuyên gia | 2026-2030 |
| 21 | Nghiên cứu, đề xuất thí điểm một số mô hình công nghệ mới trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp, đô thị thông minh, sản xuất thông minh, năng lượng sạch | Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường | Đề xuất mô hình/dự án thí điểm | 2027-2030 |
| V | HỢP TÁC HẠ TẦNG DỮ LIỆU, CHÍNH QUYỀN SỐ, THÀNH PHỐ THÔNG MINH | ||||
| 22 | Trao đổi kinh nghiệm xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng dữ liệu, phát triển dịch vụ công, quản lý dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong quản trị đô thị | Sở Khoa học và Công nghệ | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các sở, ngành liên quan | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, chương trình trao đổi | 2026-2030 |
| 23 | Nghiên cứu khả năng hợp tác xây dựng Bản sao số đô thị (Digital Twin), bao gồm xây dựng và khai thác Cơ sở dữ liệu nền địa lý (GIS), phục vụ công tác quản lý, điều hành và phát triển đô thị thông minh. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Xây dựng, Công an Thành phố, các đơn vị liên quan | Đề án/đề xuất thí điểm | 2027-2030 |
| 24 | Chia sẻ kinh nghiệm triển khai dịch vụ công trực tuyến, số hóa thủ tục hành chính, vận hành trung tâm phục vụ hành chính công | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ | Báo cáo chuyên đề, đoàn khảo sát, hội thảo | 2026-2030 |
| 25 | Hợp tác trao đổi kinh nghiệm xây dựng nền hành chính hiện đại, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan | Hội thảo chuyên đề hoặc chương trình trao đổi; Báo cáo chuyên đề | 2026-2030 |
| 26 | Hợp tác trong xây dựng Trung tâm hành chính công thông minh và dịch vụ công chủ động | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan | Đề xuất mô hình thí điểm dịch vụ công chủ động; bộ tài liệu kinh nghiệm quốc tế và phương án triển khai tại Hà Nội | 2026-2030 |
| 27 | Hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về quản trị dữ liệu và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan | Báo cáo chuyên đề | 2026-2030 |
| 28 | Hợp tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính công | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan | Tối thiểu 01 chương trình đào tạo hoặc trao đổi chuyên gia hằng năm | 2026-2030 |
| 29 | Hợp tác nghiên cứu mô hình đánh giá hiệu quả phục vụ và quản trị chất lượng dịch vụ công | Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan | Bộ tài liệu tham khảo, báo cáo đề xuất áp dụng tại Hà Nội | 2026-2030 |
| VI | HỢP TÁC QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ, GIAO THÔNG | ||||
| 30 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Sở Xây dựng Hà Nội và cơ quan tương ứng của Bắc Kinh | Sở Xây dựng | Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 31 | Trao đổi kinh nghiệm lập kế hoạch, phát triển hệ thống giao thông công cộng khối lượng lớn, giao thông đa phương thức, tàu điện ngầm, nâng cao hiệu suất vận tải công cộng | Sở Xây dựng | Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội và các đơn vị liên quan | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, đoàn trao đổi | 2026-2030 |
| 32 | Trao đổi kinh nghiệm kết nối hệ thống giao thông đô thị, cải thiện năng suất phục vụ, giảm phát thải trong giao thông | Sở Xây dựng | Công an Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị vận tải công cộng | Báo cáo chuyên đề, chương trình hợp tác | 2026-2030 |
| 33 | Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm về hạ tầng điều tiết nước, kiểm soát lũ, chống ngập, mô hình “thành phố bọt biển” | Sở Xây dựng | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công ty Thoát nước Hà Nội, UBND các xã, phường liên quan | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, đề xuất thí điểm | 2026-2030 |
| 34 | Trao đổi kinh nghiệm về quy hoạch không gian đô thị, sử dụng đất, tổ chức cấu trúc không gian phát triển đô thị; bảo tồn, cải tạo và phát huy giá trị các khu đô thị lịch sử - văn hóa; quy hoạch không gian ngầm và phát triển đô thị theo mô hình đa trung tâm | Sở Xây dựng | Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, đoàn trao đổi | 2026-2030 |
| 35 | Trao đổi kinh nghiệm về phát triển đô thị xanh, đô thị sinh thái; tổ chức hệ thống hành lang xanh, vành đai xanh; phát triển các không gian công cộng chất lượng cao và các khu vực động lực phát triển đô thị theo định hướng Quy hoạch Thủ đô | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường | Báo cáo chuyên đề, chương trình trao đổi | 2026-2030 |
| VII | HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP, MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN XANH | ||||
| 36 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng nội dung và tổ chức triển khai, cụ thể hoá thỏa thuận hợp tác về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm không khí và cải thiện chất lượng không khí giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội và Cục Môi trường Sinh thái thành phố Bắc Kinh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Ngoại vụ, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác. Kế hoạch/chương trình triển khai; hội thảo, trao đổi chuyên gia; báo cáo chuyên đề; đề xuất mô hình/dự án thí điểm | 2026 |
| 37 | Trao đổi kinh nghiệm về quản lý môi trường đô thị; quan trắc, phân tích, dự báo chất lượng không khí; kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý nguồn phát thải; kiểm soát ô nhiễm từ giao thông, xây dựng, công nghiệp và khu dân cư; giảm phát thải khí nhà kính, xử lý chất thải và xanh hóa đô thị. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và đơn vị liên quan | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, chương trình trao đổi | 2026-2030 |
| 38 | Trao đổi kinh nghiệm về cơ chế, chính sách, giải pháp công nghệ và mô hình quản lý môi trường; nghiên cứu, đề xuất triển khai mô hình, dự án thí điểm về cải thiện chất lượng không khí, cảnh báo ô nhiễm, kiểm soát phát thải, vùng phát thải thấp và quản lý môi trường đô thị phù hợp với điều kiện của Hà Nội. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và đơn vị liên quan | Đề xuất dự án thí điểm, báo cáo chuyên đề | 2027-2030 |
| 39 | Trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải, cải thiện chất lượng nước mặt, phục hồi và quản lý môi trường sông, hồ đô thị; kiểm soát nguồn thải và ứng dụng công nghệ quan trắc, cảnh báo chất lượng nước. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các viện nghiên cứu, doanh nghiệp, đơn vị quản lý và khai thác công trình liên quan | Chương trình hợp tác, hội thảo, báo cáo chuyên đề | 2026-2030 |
| 40 | Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm kết nối doanh nghiệp, ứng dụng máy móc và công nghệ nông nghiệp, kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, quản lý rủi ro sinh học. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; UBND các xã, phường; các viện, trung tâm nghiên cứu, hiệp hội, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp | Chương trình kết nối, báo cáo chuyên đề | 2026-2030 |
| 41 | Trao đổi kinh nghiệm về chế biến nông sản, chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các viện nghiên cứu, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã và doanh nghiệp | Hội thảo, chương trình kết nối; báo cáo chuyên đề; hoạt động trao đổi, chuyển giao công nghệ; | 2026-2030 |
| 42 | Hợp tác giảm phát thải trong hoạt động xây dựng; phát triển, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường; ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và năng lượng sạch trong phát triển đô thị.. | Sở Xây dựng | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý các KCNC và KCN Thành phố; các viện nghiên cứu, hiệp hội và doanh nghiệp xây dựng | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, đề xuất mô hình | 2026-2030 |
| VIII | HỢP TÁC Y TẾ | ||||
| 43 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Sở Y tế Hà Nội và cơ quan tương ứng của Bắc Kinh | Sở Y tế | Sở Ngoại vụ, các bệnh viện trực thuộc | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 44 | Trao đổi kinh nghiệm xây dựng bệnh viện thông minh, chuyển đổi số trong quản lý điều trị, kiểm tra y tế | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ, các bệnh viện trực thuộc | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, đoàn trao đổi | 2026-2030 |
| 45 | Hợp tác trao đổi chuyên môn trong phát triển chất lượng cao về dân số, y học cổ truyền, tích hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, phục hồi chức năng | Sở Y tế | Các bệnh viện, cơ sở đào tạo y tế, đơn vị liên quan | Chương trình đào tạo, báo cáo chuyên đề | 2026-2030 |
| 46 | Thúc đẩy hợp tác giữa các bệnh viện của hai bên, nhất là trong các lĩnh vực có thế mạnh như sản phụ khoa, ung bướu và các chuyên khoa khác | Sở Y tế | Các bệnh viện trực thuộc, cơ sở y tế liên quan | Mô hình hợp tác bệnh viện - bệnh viện | 2026-2030 |
| 47 | Tăng cường trao đổi nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế | Sở Y tế | Các bệnh viện, cơ sở đào tạo y tế | Chương trình đào tạo, đoàn trao đổi | 2026-2030 |
| IX | HỢP TÁC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC | ||||
| 48 | Nghiên cứu, đề xuất nội dung hợp tác giáo dục - đào tạo với Bắc Kinh trong khuôn khổ Bản ghi nhớ giai đoạn 2026- 2030 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ, Thành đoàn Hà Nội, các trường học, đơn vị liên quan | Báo cáo đề xuất, chương trình hợp tác | 2026 |
| 49 | Nghiên cứu, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số trong giáo dục, giáo dục thông minh, trường học số, giáo dục STEM và phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ, các trường phổ thông, cơ sở giáo dục | Hội thảo, báo cáo chuyên đề, mô hình hợp tác | 2026-2030 |
| 50 | Nghiên cứu, đề xuất các hoạt động giao lưu giáo dục, giao lưu văn hóa trong trường học khi có nhu cầu và sự thống nhất của các cơ quan, đơn vị tương ứng của hai bên | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thành đoàn Hà Nội, các trường học | Chương trình giao lưu, hoạt động ngoại khóa | 2026-2030 |
| 51 | Nghiên cứu, đề xuất khả năng hợp tác, trao đổi đoàn trong lĩnh vực giáo dục khi có chương trình hợp tác cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với phạm vi nội dung hợp tác đã được hai bên thống nhất. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Ban Tổ chức Thành ủy, Thành đoàn Hà Nội, các đơn vị liên quan | Đoàn trao đổi, lớp tập huấn, chương trình giao lưu | 2026-2030 |
| X | HỢP TÁC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH, BẢO TỒN DI SẢN | ||||
| 52 | Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực bảo tồn, quản lý, phát huy giá trị di sản, trao đổi kinh nghiệm chuyên gia, trao đổi bảo tàng | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Hội thảo, chương trình trao đổi chuyên gia, hoạt động bảo tàng | 2026-2030 |
| 53 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội và cơ quan tương ứng của Bắc Kinh | Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 54 | Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tương ứng của Bắc Kinh trong tổ chức và trao đổi các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, bao gồm: biểu diễn nghệ thuật, triển lãm chuyên đề, giao lưu mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh, tuần lễ văn hóa, quảng bá di sản | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các đơn vị nghệ thuật, bảo tàng, di tích | Chương trình biểu diễn nghệ thuật, triển lãm chuyên đề, tuần lễ văn hoá, giao lưu mỹ thuật, nhiếp ảnh… | 2026-2030 |
| 55 | Tăng cường hợp tác trong đào tạo, huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tổ chức các hoạt động thi đấu và giao lưu thể thao, trao đổi kinh nghiệm quản lý và phát triển thể thao, hợp tác ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh thể thao | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Đoàn trao đổi, lớp tập huấn, chương trình giao lưu | 2026-2030 |
| 56 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thỏa thuận hợp tác chuyên ngành giữa Sở Du lịch Hà Nội và cơ quan tương ứng của Bắc Kinh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Dự thảo thỏa thuận/văn bản hợp tác | 2026 |
| 57 | Tăng cường hợp tác quảng bá du lịch, kết nối doanh nghiệp du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch, trao đổi thông tin thị trường giữa Hà Nội và Bắc Kinh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị liên quan, hiệp hội du lịch, doanh nghiệp lữ hành | Chương trình xúc tiến, hội nghị kết nối, sản phẩm du lịch | 2026-2030 |
| 58 | Nghiên cứu, đề xuất hoạt động quảng bá du lịch Hà Nội trong các cơ chế, mạng lưới du lịch quốc tế phù hợp, trong đó có Liên minh các Thành phố Du lịch Thế giới nếu đáp ứng điều kiện. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị liên quan | Báo cáo đề xuất, chương trình quảng bá | 2026-2030 |
| 59 | Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề và các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, bồi dưỡng và khảo sát thực tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của hai thành phố trong các lĩnh vực phát triển du lịch thông minh, ứng dụng công nghệ số trong du lịch và khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị liên quan | Hội nghị, hội thảo, toạ đàm, chương trình hợp tác | 2026-2030 |
| XI | HỢP TÁC THANH NIÊN, GIAO LƯU NHÂN DÂN | ||||
| 60 | Tăng cường hợp tác, giao lưu thanh niên giữa Hà Nội và Bắc Kinh | Thành đoàn Hà Nội | Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học, tổ chức thanh niên | Chương trình giao lưu thanh niên | 2026-2030 |
| 61 | Tổ chức đoàn thanh niên, thanh thiếu nhi sang thăm, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và tham gia các hoạt động do hai Thành phố tổ chức | Thành đoàn Hà Nội | Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan | Đoàn giao lưu, chương trình trao đổi | 2026-2030 |
| 62 | Phối hợp tổ chức các hoạt động giao lưu nhân dân, hữu nghị, văn hóa, thanh thiếu niên nhằm tăng cường hiểu biết và tình cảm hữu nghị giữa nhân dân hai Thủ đô | Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội (Thành đoàn Hà Nội, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Hà Nội) | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đoàn thể, địa phương | Hoạt động giao lưu, chương trình hữu nghị | 2026-2030 |
| XII | KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC, TỔNG HỢP, BÁO CÁO | ||||
| 63 | Rà soát, cập nhật danh mục nhiệm vụ hợp tác với Bắc Kinh phù hợp tình hình thực tế và chỉ đạo của Thành phố | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Danh mục nhiệm vụ cập nhật, báo cáo đề xuất | Hằng năm |
| 64 | Đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai nhiệm vụ được giao; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị xử lý | Sở Ngoại vụ | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Báo cáo đôn đốc, văn bản tham mưu | Thường xuyên |
| 65 | Báo cáo kết quả triển khai Bản ghi nhớ hợp tác Hà Nội - Bắc Kinh giai đoạn 2026-2030 | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Báo cáo UBND Thành phố/cấp có thẩm quyền | Hằng năm hoặc đột xuất |
