Kế hoạch 7998/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Đề án phát triển ứng dụng Định danh quốc gia VNeID
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Số: /KH-UBND | Khánh Hòa, ngày tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng Định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Quyết định số 940/QĐ-TTg
của Thủ tướng phủ về duyệt Đề
“Phát triển ứng dụng định
quốc
đoạn tầm đến năm 2045” đây viết tắt Đề đề nghị của tỉnh tại văn số Ủy tỉnh
| 2026 | 2030, | (sau | và | |||||||||||||||
| an | Công | ban | ||||||||||||||||
| (UBND) | Khánh | khai | ||||||||||||||||
Kế hoạch triển
thực hiện với
nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
chủ trương, đường lối của Đảng,
luật của
nước về đột triển học,
nghệ, đổi mới
tạo
chuyển đổi số quốc cải dựng
phủ số,
tế số,
hội số;
triển số; kết quả của Đề thực tiễn triển ứng dụng định quốc thời
định hướng
suốt
việc
triển khai thác VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. triển
ứng dụng, đóng
hệ số quốc hiệu năng xử
lớn, khả năng mở rộng
hoạt nhờ ứng dụng giải kỹ thuật, nghệ
tiến, hiện đại,
hợp với
thế;
cấp cả tập
ứng dụng
phần,
thể kết hợp
tư; ưu
ứng dụng thiết yếu. Bảo đảm dễ sử dụng, thuận tiện, an toàn, tiết kiệm thời gian và chi phí. Bảo đảm
bảo vệ dữ liệu
suốt dựng, triển
thủ
định của
luật, đáp ứng yêu cầu về bảo mật, an toàn hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.
2. Yêu cầu Triển
thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở;
định chỉ
nhiệm vụ, lộ thực hiện cụ thể, tổ chức nhiệm đồng thời thực
hiện
trọng
trọng điểm, gắn với cơ chế kiểm
kiểm
chặt chẽ, đôn đốc hiệu quả tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao. Thủ trưởng, người đứng đầu đơn vị, địa phương phải
động nỗ lực đối với từng nhiệm vụ được
lựa chọn nguồn lực thực hiện hiệu quả;
dựng kế hoạch triển
thực hiện bảo đảm tắc “ người, việc,
thẩm quyền,
nhiệm,
thời kết quả”, gắn với
nhiệm chỉ đạo, điều
kiểm
của người đứng đầu các đơn vị, địa phương. Lấy người
nghiệp
mục
chủ thể, nguồn lực, động lực của chuyển đổi số. Mọi giải nền tảng, dịch vụ số cần hướng tới thuận tiện, dễ tiếp cận, phần
sự
của người nghiệp. Đảm bảo tập thống nhất chỉ đạo, điều
phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cơ
đơn vị, địa phương.
tối đa nguồn lực, đầu tư triển hạ tầng số hiện đại, đạt chuẩn,
chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới.
đ) Bảo đảm
mạng, bảo mật dữ liệu
bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng các quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU Mục
tổng
triển ứng dụng định
quốc đoạn tầm đến năm
trở
Nền tảng số quốc hiện đại, khả năng mở rộng phục vụ hiệu quả người
nghiệp, cơ tổ chức thực hiện thủ tục cấp dịch vụ trực tuyến, dịch điện tử
tiện
số. Đồng thời
nền tảng số
cậy để kết nối, sẻ, thực giữa cơ sở dữ liệu quốc cơ sở dữ liệu hệ thống của bộ, cơ bộ, địa phương, tổ chức, nghiệp. phần đẩy chuyển đổi số quốc triển phủ số,
tế số và xã hội số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028 tập trung triển khai 5 nhiệm vụ cụ thể như sau: Cấp
khoản định
điện tử
(người Việt
người nước ngoài), cơ quan, tổ chức đủ điều kiện và có nhu cầu. đối tượng được tiếp nhận khoản hỗ trợ, hưu trả hội được tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID. hợp giấy tờ
tổ chức
định của
luật về định danh và xác thực điện tử.
- 100% thuê bao di động được đăng ký, xác thực thông tin trên VNeID. Bước đầu
hợp
tuệ
tạo
hiệu quả sử dụng
trải nghiệm số cho người dùng.
b) Đến năm 2030
khoản
mức độ
được
hợp khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID khi có nhu cầu.
đủ điều kiện được cấp chứng thư chữ
số để sử dụng trong các dịch vụ công trực tuyến và thực hiện các giao dịch dân sự trên VNeID. tiện dịch vụ được
hợp
tuệ
tạo nhằm nâng cao trải nghiệm người dùng. người
được trải nghiệm dịch vụ
sử dụng tiền mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID. người thường cập, sử dụng dịch vụ, tiện
hệ sinh thái VNeID.
c) Đến năm 2045
tiện
dịch vụ được
hợp
tuệ
tạo nhằm
đến những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng bao gồm các kỹ năng số khác nhau. người
được trải nghiệm dịch vụ
sử dụng tiền mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID. người thường cập, sử dụng dịch vụ, tiện
III. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh. Thời
thực hiện Đề
từ năm
đến năm đoạn: đoạn
thiện
thể chế, cơ sở kiến diện triển dịch vụ, tiện
cơ bản, bước đầu thành hệ sinh thái số trên VNeID. đoạn
Tập
thiện hệ
số bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để
dụng những
nghệ mới,
tiến,
hợp tuệ tạo, chuỗi khối...) nhằm đến những trải nghiệm tốt nhất người dùng.
đoạn
cấp
diện về năng lực hạ tầng kỹ thuật, nền tảng hợp, sẻ dữ liệu. Mở rộng hệ
số
hướng đa dạng về dịch vụ, tiện ích, tối đa hóa trải nghiệm cho người dùng.
IV. CHỨC NĂNG, YÊU CẦU Chức năng
triển
Nền tảng số quốc
với
chức năng chính:
a) Lưu trữ dữ liệu số của công dân.
b) Định danh xác thực điện tử.
c) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính.
d) Ví điện tử, Kênh thanh toán, chi trả an sinh xã hội. đ)
tiếp
thức, bảo đảm
bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân.
2. Yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật
a) Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng Triển
giải
dịch vụ bảo đảm
cầu về
bảo mật hạ tầng mạng; kết nối với hạ tầng mạng của Bộ hạ tầng mạng Truyền số liệu hạ tầng mạng hạ tầng mạng hợp, sẻ dữ liệu với hệ thống của nghiệp hạ tầng mạng bảo đảm điều kiện kết nối theo quy định. Bảo đảm
mạng
bảo vệ dữ liệu
nhiệm vụ trọng suốt
bộ
đời hệ thống, ứng dụng
dữ liệu; thủ đáp ứng đầy đủ
định,
chuẩn,
chuẩn về như: Luật mạng
Luật Dữ liệu
Luật Bảo vệ dữ liệu nhân 2025; TCVN 11930:2017; TCVN 14423:2025;...
b) Lớp Dữ liệu và nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu Tạo lập, cập nhật dữ liệu từ
nguồn:
Cơ sở dữ liệu quốc
về
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, dữ liệu về định thực điện tử; Cơ sở dữ liệu quốc cơ sở dữ liệu
của bộ,
địa phương;
Dữ liệu của cơ tổ chức,
Dữ liệu
dịch của chủ thể
điện tử các nguồn dữ liệu hợp pháp khác. Kết nối, sẻ dữ liệu giữa
với
hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc cơ sở dữ liệu nền tảng: Nền tảng sẻ, điều phối dữ liệu Nền tảng hợp, sẻ dữ liệu Quốc
| gia, | (1) | chia | ||||||||||||||
| (National | (2) | |||||||||||||||
| tích | (National | (3) | ||||||||||||||
Nền tảng
hợp,
sẻ dữ liệu Bộ Nền tảng định
thực điện tử
nền tảng định của pháp luật. Lớp Ứng dụng nghiệp vụ
triển
ứng dụng bảo đảm khả năng dựng một hệ thống
kiến
mở rộng
hoạt,
gồm cụ nền tảng hỗ trợ đối
thứ
dựng
ứng dụng nhỏ vừa bảo đảm biệt về vận
vừa bảo đảm khả năng
hợp
sử dụng dịch vụ cốt của
ứng dụng, cụ thể gồm
lớp:
mô-đun cấp những chức năng thiết yếu; cơ bản, được cơ
cấp đầy đủ hơn
dịch vụ, ứng dụng tổ chức, nghiệp
trực tiếp
triển
tiện tiện được dựng để
cấp
nhiều tiện
dịch vụ đa dạng theo nhiều lĩnh vực như phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
d) Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
cấp
tiếp
thức, bảo đảm
bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân. Cơ nước
cấp được cấp
khoản
quyền định, với cụ hỗ trợ
đổi
nhắn bằng văn bản
ảnh, âm thanh, video. đổi, tương
giữa người
với
quyền (cơ
nước) phần bảo đảm việc tiếp nhận, xử
(giải quyết)
trả lời (phản hồi)
vấn đề, khăn, vướng mắc, kiến nghị... của người một kịp thời, bị giới hạn bởi khoảng
trọng
dụng những
nghệ mới, tiến, hợp như tuệ
tạo
dữ liệu lớn
chuỗi khối (Blockchain)... ở tất cả các lớp.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách Phối hợp với
cơ
đơn vị
đề xuất sửa đổi, bổ thiện định về định thực điện tử,
dịch điện tử, hợp tiện số, tiền mặt,
mạng, mạng, bảo vệ dữ liệu định luật quan đến việc khai thác, sử dụng VNeID. dự thảo Luật Định thực điện tử văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị quyết về phát triển công dân số....
Triển
vận
chế phối hợp
cơ chế tổng thể đối với việc
sử dụng
cơ
nước, tổ chức, doanh nghiệp theo chức năng nhiệm vụ.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương. Thời
thực hiện:
lộ của Bộ
(dự kiến
đoạn 2026 - 2027). triển, mở rộng hệ
dịch vụ, tiện
số
hướng đa dạng nguồn lực, kết hợp hiệu quả đầu tư
với
thức hợp
tư nguồn lực hợp bảo đảm thủ định của luật, cầu quản nước, bảo vệ dữ liệu hướng dẫn của Bộ Công an.
a) Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan. Thời
thực hiện:
lộ của Bộ
(dự kiến triển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045). Bảo đảm
tổng thể
Tăng cường
truyền, phổ biến nhận thức số bộ,
chức,
chức, người
động, người … tại cơ tổ chức,
nghiệp về bảo mật
ứng dụng VNeID. Đơn vị thực hiện: Sở, địa phương; Tổ chức
trị-xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Bảo đảm nhân lực và hỗ trợ người dùng Lồng
việc bồi dưỡng kiến thức
kỹ năng sử dụng bảo vệ dữ liệu
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
bộ, chức, chức hằng năm của
cơ
đơn vị; gắn với nhiệm vụ cải hành chính và chuyển đổi số của tỉnh. Thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ nghiệp vụ, hỗ trợ người nghiệp hợp, sử dụng
trọng
yếu thế, người dân ở vùng sâu, vùng xa, người hạn chế kỹ năng số. Đẩy mạnh
truyền thường
tục, đa dạng về thức, hợp với từng
đối tượng để
nhận thức của người
nghiệp, cơ
tổ chức;
của lực lượng tại cơ sở, đặc biệt
đội ngũ cán bộ cơ sở trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
thực hiện được bố
từ nguồn
nước
cấp nước hiện
bảo đảm thực hiện
đúng
định
luật về nước định
luật
năm, căn cứ nhiệm vụ được tại Kế hoạch
ở,
địa phương nhiệm lập dự thực hiện
tổng hợp
dự
của Sở, địa phương để cấp
thẩm quyền bố
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khuyến nguồn động từ nghiệp, tổ chức, nước; sử dụng nguồn lồng chương đề đã được duyệt
nguồn hợp
để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh Tăng cường
nhận,
hoạt
khoản định
điện tử nghiệp, tổ chức
địa
tỉnh để
tiền đề
đẩy việc triển ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID. đầu mối, mưu Ủy tỉnh phối hợp với Bộ triển, hợp dịch vụ, tiện
số
hướng đa dạng nguồn lực (khi có yêu cầu của Bộ Công an). Ủy tỉnh kiểm việc thực hiện nội của Đề địa
tỉnh; tập hợp
định kỳ, đột xuất
hướng dẫn của Bộ Công an. Sở Bố
triển
nhiệm vụ của Đề định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Sở,
địa phương: Đẩy mạnh tổ chức
truyền, hướng dẫn tổ chức địa về
dịch vụ, tiện
số
ứng dụng kết hợp việc hoạt khoản định điện tử đối với trường hợp đã được Bộ cấp khoản nhưng chưa
hoạt;
của đội ngũ
bộ cơ sở Tổ nghệ số cộng đồng
việc
truyền, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong sử dụng.
Nhận được Kế hoạch
cầu Thủ trưởng
cơ
đơn vị, sở, địa phương triển thực hiện, chịu nhiệm trước tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện. thực hiện, nếu
khăn, vướng mắc cơ
đơn vị, địa phương kịp thời
về
tỉnh tỉnh) để tổng hợp, tỉnh giải quyết
thẩm quyền./.
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Công an (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực X;
- Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh;
Nguyễn Thanh Hà
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng: NC, KGVX, KT, TTPVHCC;
