Kế hoạch 210/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn 2035
| ỦY BAN NHÂN DÂN TNH THANH HÓA | CNG HA X HI CHỦ NGHA VIT NAM Đc lp - T do - Hnh phc | ||||
| 210 | 24 6 | ||||
| S: /KH-UBND | Thanh Hoá, ngy thng năm 2026 | ||||
KẾ HOẠCH
Triển khai thc hiện Đề án 06 giai đo n 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Thực hiện Quyết định s 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi s quc gia (Đề án
06) giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bám sát các văn b ản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ, tiếp tục kế thừa, phát huy hiệu quả các kết quả tí ch c ực từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), phát triển kinh tế s, xã hội s và công dân s; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; cải cách hành chính.
- Khắc phục những nhiệm vụ còn tồn đọng trong năm 2025 tại Kế hoạch s 55/KH-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉ nh về triển khai Chỉ thị s 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 c ủa Thủ tướng Chính phủ “đẩy mạnh triển khai Đề án 06 tại bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Huy động sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thng chính trị các cấp, phát huy cao quyết tâm chính trị, trách nhiệm gương mẫu, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội; tham gia tích cực của tổ chức, doanh nghiệp và người dân để tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Triển khai thng nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện cụ thể, tổ chức phân công trách nhiệm rõ ràng; đồng thời thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, gắn với cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đôn đc hiệu quả tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Bám sát định hướng của Trung ương, các Chiến lược phát triển kinh tế s, Chiến lược dữ liệu quc gia, Chiến lược an ninh mạng và các văn bản chỉ đạo, chương trình, đ ề án quc gia khác liên quan, vận hành Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm : Pháp lý, h ạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chín h quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi : Văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: Nh nước kiến tạo và khu vực tư nhân ch ủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn h ệ th ống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.
- Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị, địa phương phải nêu cao gương mẫu, quyết tâm cao, hành động nỗ lực đi với từng nhiệm vụ được giao, lựa chọn nguồn lực thực hiện hiệu quả; xây dựng kế ho ạch triển khai thực hiện bảo đảm nguyên tắc 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, gắn với trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của người đứng đầu các đơn vị, địa phương.
- Lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm, mục tiêu, chủ thể, nguồn lực, động lực của chuyển đổi s. Mọi giải pháp, nền tảng, dịch vụ s cần hướng tới thuận tiện, dễ tiếp cận, an toàn, góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
- Đảm bảo tập trung, thng nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành; phi hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy ti đa nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng s hiện đại, an toàn, liên thông, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quc gia và quc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng các quy định của pháp luật.
- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, xử lý các “điểm nghẽn”; cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án 06 Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Thúc đ ẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi s quc gia, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ s, Kinh tế s, Xã hội s góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc gia, Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 ban hành Kế ho ạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi s toàn diện, Nghị
quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, c ập nhật Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc gia; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; Kế ho ạch s 266-KH/TU ngày 26/4/2026 c ủa Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 c ủa Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc gia.
b) Đến năm 2030, hoàn thiện các nền tảng, tiện ích ct lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ s thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào c ản về giấy tờ, TTHC theo địa giới hành chí nh. Xây dựng thành công hệ sinh thái dữ liệu dân cư quc gia kết ni liên thông đa ngành, d ữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch, Sng, Thng nhất, Dùng chung” được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu c ầu quản trị, điều hành. Góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2030 Thanh Hóa nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030: theo phạm vi chức năng của địa phương, tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu cụ thể như sau: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế s - xã hội s; (3) Phục vụ phát triển công dân s; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết ni, khai thác, b ổ sung làm giàu dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chng tội phạm, bảo đảm an ninh quc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
Kế hoạch này).
b) Tầm nhìn đến năm 2035: góp phần hướng tới xây dựng Việt Nam trở thành một quc gia s phát triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường s. Các cơ sở dữ liệu quc gia, với dữ liệu dân cư là hạt nhân, được kết ni, chia sẻ và sử dụng hiệu quả để phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết định trên cơ sở dữ liệu thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ s được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ s được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh... Đời sng vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích s. Văn hóa s, kỹ năng s trở thành phổ cập trong toàn xã hội.
III. NHIM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIM Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường căn cứ nội dung nhiệm vụ và phân công trách nhiệm được giao quán triệt tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời,
chất lượng, hiệu quả, bảo đảm theo lộ trình tiến độ đề ra (Chi tiết tại Phụ lục II,
Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIN
1. Kinh phí thực hiện Kế ho ạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn c ứ nhiệm vụ được giao tại Kế ho ạch, các sở, ban, ngành, đ ịa phương liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán của sở, ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền b trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, thực hiện thẩm định sự cần thiết, nguyên tắc, tiêu chí , bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và xác định dự kiến kinh phí đảm bảo phù hợp với quy định và tì nh hình thực tế đi với các nhiệm vụ công nghệ thông tin; thẩm định dự án công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Giao Sở Tài chính căn c ứ kết quả thẩm định và khả năng cân đi ngân sách, tham mưu b trí kinh phí đ ảm bảo cho các d ự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
V. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi s và Đề án 06 chỉ đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Kế ho ạch Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh.
2. Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được quy định tại Kế ho ạch này.
3. Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án 06 tỉnh: đôn đc, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Kế ho ạch. Định kỳ hàng tháng, đột xuất tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án 06 Trung ương tình hình, kết quả thực hiện tại địa phương, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tổ công tác sử dụng bộ máy giúp việc là Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Công an tỉnh và được huy động chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí ho ạt động của Tổ công tác được b trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Công an tỉ nh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Các s ở, ban, ngành, địa phương
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và địa phương trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện; kết quả triển khai Kế ho ạch là một trong những căn c ứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
- Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế ho ạch này và các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế ho ạch, xây dựng kế ho ạch triển khai thực hiện của sở, ban, ngành, đ ịa phương; gửi Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01/7/2026 để theo dõi, phi hợp;
- Chủ động đề xuất, b trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Theo phạm vi chức năng, thực hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng các Cơ sở dữ liệu quc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kết ni, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư và Hệ thng định danh và xác thực điện tử.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng.
- Có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra, thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước được giao đi với việc triển khai các nhiệm vụ của Kế ho ạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. Đi với các nội dung thanh tra, kiểm tra mang tính liên ngành, thanh tra công vụ và đánh giá kết quả thực hiện Kế ho ạch, thực hiện theo quy đ ịnh.
- Chủ động nghiên cứu, triển khai các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để phục vụ đánh giá tại các Phiên họp.
- Theo chức năng, chủ động tham mưu triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ Đề án 06 khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của bộ, ngành Trung ương ngành dọc có liên quan.
- Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế ho ạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu.
5. Công an tỉnh
- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Kế ho ạch; thực hiện các nội dung nhiệm vụ phục vụ vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư, hệ thng định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an ninh, an toàn, tính s ẵn sàng cao của các hệ thng phục vụ kết ni, chia s ẻ dữ liệu theo chỉ đạo của Bộ Công an.
- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai Kế ho ạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế ho ạch tại các sở, ban, ngành, địa phương; tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án 06 Trung ương,
UBND tỉnh theo yêu cầu; đề xuất khen thưởng hoặc kiểm điểm trách nhiệm đi với tập thể, cá nhân triển khai chậm, không đạt yêu cầu.
6. Văn phòng UBND tỉnh phi hợp với Công an tỉnh tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế ho ạch tại các sở, ban, ngành, đ ịa phương, tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án 06 Trung ương theo yêu c ầu; phi hợp, tham mưu khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê bình những đơn vị chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phi hợp Công an tỉnh triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan đến dữ liệu dân cư, định danh điện tử theo phạm vi chức năng của địa phương, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tham mưu triển khai thực hiện Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi s hàng năm cho các s ở, ban, ngành, đ ịa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Chủ trì, thực hiện thẩm định sự cần thiết, nguyên tắc, tiêu chí, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và xác định dự kiến kinh phí đảm bảo phù hợp với quy định và tình hình thực tế đi với các nhiệm vụ công nghệ thông tin; thẩm định dự án công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của
Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Sở Tài chính
- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, b trí kinh phí (bao gồm kinh phí chi thường xuyên và vn đầu tư phát triển) phù hợp khả năng cân đi ngân sách đ ịa phương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Kế ho ạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
- Thực hiện s hóa, xây d ựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương; chủ trì, phi hợp với các cơ quan Trung ương đóng trên đ ịa bàn (Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước) đảm bảo kết ni, chia sẻ dữ liệu về thu, chi ngân sách với Cơ s ở dữ liệu quc gia về dân cư phục vụ quản lý điều hành và cung cấp dịch vụ công.
- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế ho ạch tại các đơn vị, địa phương, đảm bảo hiệu quả, đúng quy đ ịnh của pháp luật và phòng, chng lãng phí.
9. Toà án nhân dân tỉnh Phi hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan bám sát chỉ đạo của Tòa án nhân dân ti cao để nghiên cứu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 trong hoạt động của Tòa án nhân dân hai cấp trên địa bàn tỉnh; tập trung xây dựng Tòa án điện tử, triển khai phòng họp trực tuyến và thực hiện kết ni, chia
sẻ cơ sở dữ liệu bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý và xét xử.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, sở, ban, ngành, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế ho ạch này, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu c ầu và hướng dẫn của Cơ quan Thường trực. Quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo bằng văn bản gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cường |
Phụ lục I
MỤC TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
210 24 6
| MỤC TIÊU | ||||||||
| STT | MỤC TIÊU CỤ THỂ | ĐƠN VỊ TÍNH | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | ĐƠN VỊ THEO DÕI |
| 1. | Tỷ lệ dịch vụ công, thủ tục hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hệ thng từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu. | % | 50 | 60 | 70 | 75 | 80 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
| 2. | Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu. | % | 50 | 60 | 70 | 75 | 80 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Công an tỉnh |
| 3. | Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID. | % | 50 | 60 | 70 | 75 | 100 | Công an tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
| 4. | Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông báo từ Cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID. | % | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | Công an tỉnh |
| 5. | Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng s hồ sơ dịch vụ công. | % | 80 | 85 | 87 | 90 | 90 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
| 6. | Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về dịch vụ công. | % | 95 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | ||||
| 7. | Tích hợp hệ thng Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh với hệ thng Trung tâm dữ liệu dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. | % | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| 8. | Tỷ lệ phổ cập địa chỉ s, định danh địa điểm đi với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ chức. | % | 100 | Sở Xây dựng, Công an tỉnh | ||||
| 9. | Tỷ lệ các thủ tục hành chính, dịch vụ công được nộp hồ sơ “phi địa giới”. | % | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
| II | Thc đẩy phát tri ển ki nh tế số - xã hi số | |||||||
| 1. | Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong thực hiện dịch vụ công. | % | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
| 2. | Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết ni thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch. | % | 100 | Sở Công Thương, Công an tỉnh | ||||
| 3. | Tỷ lệ khách hàng có thể định danh, xác thực bằng thẻ Căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ tài chính. | % | 50 | 60 | 70 | 80 | 100 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7. |
| 4. | Tỷ lệ thông tin thuê bao di động được xác thực với CSDLQG về dân cư, căn cước hoặc định danh điện tử. | % | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh. | ||||
| 5. | Tỷ lệ bệnh viện, trường học triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên. | % | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 | Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh. |
| 6. | Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm. | % | 80 | 85 | 90 | 95 | 100 | Sở Công Thương, Sở Xây dựng. |
| 7. | Dân s từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác. | % | 86 | 88 | 90 | 92 | 95 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7. |
| 8. | Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử sử dụng thanh toán điện tử | % | 80 | 90 | Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7. | |||
| 9. | Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt 30 lần GDP. | lần GDP | 27 | 27,5 | 28 | 29 | 30 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7. |
| 10. | Tỷ lệ các ngành kinh tế ngành, lĩnh vực chuyển đổi s có ứng dụng dân cư, căn cước, định danh. | % | 80 | Công an tỉnh. | ||||
| 11. | Mở rộng mô hình sử dụng thẻ căn cước thay thẻ ngân hàng trên toàn tỉnh. | % | 100 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7. | ||||
| 12. | Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử liên thông, dùng thng nhất trong khám chữa bệnh. | % | 100 | Sở Y tế. | ||||
| 13. | Bảo đảm kết ni, chia sẻ, liên thông đồng bộ giữa các hệ thng: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuc điện tử và bảo hiểm y tế. | Sở Y tế. | ||||||
| 14. | Mỗi người dân sẽ có một sổ sức khỏe điện tử cá nhân được theo dõi sut vòng đời. | Sở Y tế. | ||||||
| III | Phục vụ phát tri ển công dân số | |||||||
| 1. | Đảm bảo mỗi công dân được cấp căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ. | % | 100 | Công an tỉnh. | ||||
| 2. | Đảm bảo quyền của công dân trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động s trên nền tảng VNeID. | % | 100 | Công an tỉnh. | ||||
| 3. | Tỷ lệ người dân được cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 . | % | ≥80 | 85 | 90 | 95 | 100 | Công an tỉnh. |
| 4. | Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài đủ điều kiện. | % | 80 | 85 | 90 | 95 | 100 | Công an tỉnh. |
| 5. | S lượng tài khoản VNeID hoạt động thường xuyên. | % | 40 | 45 | 50 | 60 | 70 | Công an tỉnh. |
| 6. | Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước được tập huấn kỹ năng s cơ bản | % | 100 | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| 7. | Cung cấp học liệu và tổ chức khóa học trên nền tảng Bình dân học vụ s. | Học liệu/khóa học | Có | Có | Có | Có | Có | Công an tỉnh |
| 8. | Hoàn thành phổ cập kỹ năng s cơ bản cho lực lượng lao động. | % | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 | Sở Nội vụ |
| 9. | Các chương trình phổ cập kỹ năng s, an toàn trong không gian mạng được đưa vào các trường học. | % | 100 | Sở Giáo dục và Đào tạo | ||||
| 10. | Tích hợp tài khoản an sinh xã hội trên VNeID. | % | 100 | Công an tỉnh | ||||
| IV | Mở rng h tầng, hoàn thi ện hệ si nh thái phục vụ to l p, kết nối , khai thác, bổ sung l àm gi àu dữ l i ệu | |||||||
| 1. | Hoàn thành ban hành danh mục trường thông tin dữ liệu gc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên hệ thng từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài. | Danh mục | Hoàn thành | Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh. | ||||
| 2. | S hóa tạo lập dùng chung cho các Cơ sở dữ liệu quc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được tạo lập qua hệ thng s hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê khai giấy. | % | ≥50 | ≥55 | ≥60 | ≥70 | ≥80 | Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh |
| 3. | Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID. | % | 100 | Công an tỉnh | |
| 4. | Xây dựng, hoàn thiện 12 cơ sở dữ liệu quc gia trọng yếu để phục vụ cải cách thủ tục hành chính và tích hợp, kết ni với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư theo phạm vi chức năng của địa phương (02 CSDL: CSDL Hộ tịch và CSDL ngành giáo dục, đào tạo đã hoàn thành và sử dụng thường xuyên nên không đưa vào nhiệm vụ). | CSDL | Hoàn thành | Các sở, ngành, địa phương theo lĩnh vực được phân công | |
| 5. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về đất đai. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| 6. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL ngành nông nghiệp. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| 7. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về tài chính. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Tài chính | |
| 8. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về hoạt động xây dựng. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Xây dựng | |
| 9. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Thanh tra tỉnh | |
| 10. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về xử lý vi phạm hành chính. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Tư pháp | |
| 11. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về an sinh xã hội. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Nội vụ | |
| 12. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL ngành y tế. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Y tế |
| 13. | Xây dựng, hoàn thiện CSDL hàng hóa (hóa chất, tiền chất). | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Công Thương | ||||
| 14. | Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu tổ chức Đảng, đảng viên, cán bộ công chức, viên chức. | CSDL | Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên | Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy | ||||
| 15. | Tỷ lệ dân s được phủ sóng mạng di động 5G. | % | 60 | 70 | 80 | 90 | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ |
| V | Đảm bảo an si nh xã hi và phục vụ phòng, chống ti phm, bảo đảm an ninh quốc gi a, trt t an toàn xã hi | |||||||
| 1. | Tỷ lệ công dân có tài khoản hưởng an sinh xã hội. | % | 50 | 60 | 70 | 80 | 100 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7 |
| 2. | Tỷ lệ người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội. | % | 100 | Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh | ||||
| 3. | Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ giả, danh tính giả giảm. | % | ≥70 | 72 | 75 | 77 | 80 | Công an tỉnh |
| 4. | Tỷ lệ thông tin đi tượng vi phạm pháp luật có thể tra cứu qua Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư. | % | 100 | Công an tỉnh |
| 5. | Triển khai hệ thng camera phục vụ mô hình đô thị thông minh. | Hoàn thành | Hoàn thành | Sở Khoa học và Công nghệ | ||
| 6. | Tham gia hoàn thành việc đồng bộ, kết ni, tích hợp cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ chi trả an sinh xã hội theo phạm vi chức năng của địa phương. | % | 100 | Sở Nội vụ | ||
| 7. | Theo phạm vi chức năng của địa phương, An ninh trật tự trị an được bảo đảm, tội phạm lừa đảo giảm so với năm 2025. | % | 50 | Công an tỉnh | ||
| VI | Phục vụ nghi ên cứu khoa học, đổi mới sáng to | |||||
| 1. | Triển khai mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”. | Triển khai mô hình | Sở Khoa học và Công nghệ |
Chú thích: Cc nội dung mục tiêu có thể được bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của bộ ngnh Trung ương.
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ĐỊA PHƯƠNG PHỐI HỢP
210 24 6
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngy / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa) 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong tình hình mới; Luật Định danh và xác thực điện tử; Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết về phát triển Công dân s theo hình thức quy phạm p háp luật; Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu; Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu; Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gc s ản phẩm, hàng hóa; Nghị định quy định về định danh địa điểm; Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; Nghị định s ửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy định về định danh và xác thực điện tử; văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gc hóa chất, tiền chấtNghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy định về định danh và xác thực điện tử; văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gc hóa chất, tiền chất; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quc gia;…
| STT | Nhi ệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gi an thc hi ện | Kết quả, sản phẩm |
| I | Hoàn thi ện chí nh sách, pháp l ut về phát tri ển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số l i ên quan đến thông ti n dân cư (03 nhiệm vụ) | ||||
| 1. | Tham gia góp ý xây dựng, sửa đổi các văn 1 bản pháp lý có liên quan theo chức năng của địa phương. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Văn bản tham gia ý kiến |
| 2. | Phi hợp xây dựng Hệ thng Từ điển dữ liệu dùng chung. | Bộ Công an | Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Hệ thng Từ điển dữ liệu dùng chung. |
| 3. | Phi hợp tham gia sửa đổi các văn bản quy phạm, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng dụng theo quy định. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Các hệ thng tại địa phương được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn |
| II | Phục vụ gi ải quyết thủ tục hành chí nh, cung cấp dị ch vụ công trc tuyến (02 nhiệm vụ) | ||||
| 4. | Kết ni, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Tháng 12/2026 | VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết TTHC cho tất cả các đi tượng |
| 5. | Hướng dẫn việc kết ni, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thng chính trị được thực hiện thng nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phi dữ liệu (NDOP). | Bộ Công an | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh | Thực hiện thường xuyên (hoàn thành việc kết ni trong năm 2026) | Dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thng chính trị được thực hiện thng nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phi dữ liệu. |
| III | Phục vụ phát tri ển ki nh tế - xã hi (01 nhiệm vụ) | ||||
| 6. | Tổ chức cuộc thi “dữ liệu với cuộc sng – data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm s. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Các sản phẩm đổi mới, sáng tạo hằng năm |
| IV | Phục vụ phát tri ển công dân số (04 nhiệm vụ) | ||||
| 7. | Xây dựng phương án b trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ s”, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ s cộng đồng, mạng lưới đại sứ s, mô hình chợ s - nông thôn s, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng s và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ s” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06. | Bộ Tài chính | Sở Tài chính | Tháng 6/2026 | Triển khai hiệu quả nền tảng Bình dân học vụ s |
| 8. | Ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đi với công dân khi thực hiện dịch vụ s, thủ tục hành chính trực tuyến theo quy định. | Bộ Tài chính | Sở Tài chính | Tháng 02/2027 | Hướng dẫn thực hiện chính sách |
| 9. | Phát triển ứng dụng VNeID thành nền tảng s quc gia đa tiện ích phục vụ chuyển đổi s, phát triển công dân s: (1) Lưu trữ dữ liệu s của công dân; (2) Định danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính; (4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân; (6) Các tiện ích khác. | Bộ Công an | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh KV 7, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan | Đánh giá theo các mc năm 2027, 2030 | Hệ thng VNeID được nâng cấp đảm bảo triển khai thực hiện. |
| 10. | Triển khai kết ni, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng định danh quc gia VNeID. | Bộ Y tế; Bộ Công an | Sở Y tế | Tháng 6/2026 | Chia sẻ dữ liệu y tế |
| V | Mở rng h tầng, hoàn thi ện hệ si nh thái phục vụ to l p, kết nối , khai thác, bổ sung l àm gi àu dữ l i ệu (03 nhiệm vụ) | ||||
| 11. | Triển khai và ứng dụng nền tảng chuỗi khi quc gia. | Bộ Công an | Sở Khoa học và công nghệ | Tháng 3/2028 | Hoàn thành kết ni, thử nghiệm, khai thác theo hướng dẫn của Bộ Công an. |
| 12. | Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng hệ thng định danh phi tập trung quc gia | Bộ Công an | Công an tỉnh | Tháng 3/2028 | Hoàn thành các nội dung phi hợp theo yêu cầu của Bộ Công an. |
| 13. | Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng nền tảng quc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gc sản phẩm, hàng hóa | Bộ Công an | Công an tỉnh | Tháng 3/2028 | Hoàn thành các nội dung phi hợp theo yêu cầu của Bộ Công an. |
| VI | Phục vụ công tác chỉ đo, đi ều hành (05 nhiệm vụ) | ||||
| 14. | Rà soát, cấp đầy đủ chữ ký s cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử; cung cấp triển khai các giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định. | Ban Cơ yếu Chính phủ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Thực hiện thường xuyên | Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được cấp chữ ký s trên môi trường điện tử và được sử dụng giải pháp, sản phẩm bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ. |
| 15. | Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu dân cư, phát triển công cụ phân tích, dự báo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành. | Bộ Công an | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, và các đơn vị có liên quan | Tháng 1/2028 | + Công cụ phân tích, dự báo ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data), AI hỗ trợ cảnh báo sớm vấn đề xã hội. + Cơ chế chia sẻ kết quả phân tích, thng kê theo bộ dữ liệu chuyên đề cho các bộ, ngành, địa phương. + Thí điểm chia sẻ dữ liệu phục vụ các lĩnh vực phòng chng thiên tai, phòng chng dịch bệnh, an ninh trật tự. |
| 16. | Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các mô hình dự báo biến động dân s, di cư, nhu cầu dịch vụ công dựa trên dữ liệu thực tế. | Bộ Công an | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, và các đơn vị có liên quan | Tháng 1/2028 | Bộ công cụ phân tích, báo cáo thông minh; bản đồ s dân cư tích hợp dữ liệu nhân khẩu, hộ gia đình, phân b địa lý phục vụ quản lý và điều hành phát triển KT-XH vùng, miền. |
| 17. | Nghiên cứu phát triển công cụ phân tích, báo cáo thông minh và bản đồ s dân cư phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ. | Bộ Công an | Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan | Tháng 1/2028 | Bộ công cụ phân tích, báo cáo thông minh; bản đồ s dân cư tích hợp dữ liệu nhân khẩu, hộ gia đình, phân b địa lý phục vụ quản lý và điều hành phát triển KT-XH vùng, miền. |
| 18. | Xây dựng Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi s hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương trong đó bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ s cho người dân, doanh nghiệp. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ | Thực hiện thường xuyên | Bộ Chỉ s đánh giá mức độ chuyển đổi s của các đơn vị |
| VIII | Bảo đảm an toàn, an ni nh hệ thống Cơ sở dữ l i ệu quốc gi a về dân cư và các hệ thống, nền tảng kết nối (02 nhiệm vụ) | ||||
| 19. | Phi hợp nghiên cứu, đề xuất triển khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm dữ liệu và hệ thng của cơ quan nhà nước. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Tháng 12/2026 | Hệ thng giám sát an ninh mạng đi vào hoạt động |
| 20. | Phi hợp nghiên cứu đề xuất nâng cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quc gia về dân cư, hướng tới đạt chứng chỉ quc tế ISO 27001. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Tháng 6/2028 | Hệ thng tại Trung tâm dữ liệu quc gia về dân cư được nâng cấp, triển khai đáp ứng |
| IX | Hợp tác quốc tế (01 nhiệm vụ) | ||||
| 21. | Tăng cường hợp tác quc tế về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi s để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quc gia khác. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Biên bản hợp tác, tổ chức học tập kinh nghiệm |
| X | Thanh tra, ki ểm tra, gi ám sát (05 nhiệm vụ) | ||||
| 22. | Thanh tra, kiểm tra việc kết ni, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các Bộ, ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước. | Bộ Công an | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ | Thực hiện thường xuyên | Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm |
| 23. | Thanh tra công vụ, kiểm tra đi với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công. | Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an | Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm |
| 24. | Thanh tra, kiểm tra việc kết ni, chia sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các Bộ, ngành, địa phương, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu. | Bộ Nội vụ | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ | Thực hiện thường xuyên | Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm |
| 25. | Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thng thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết ni, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử. | Bộ Công an | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Các hệ thng được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn |
| 26. | Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại các Phiên họp Thường kỳ Chính phủ hàng tháng | Bộ Công an | Công an tỉnh hoặc Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp kết quả địa phương | Thực hiện thường xuyên | Chỉ s đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp |
Phụ l ục III DANH MỤC CÁC NHIM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIN
PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 G IAI ĐOẠN 2026 - 2030 DO ĐỊA PHƯƠNG CHỦ TRÌ THỰC HIN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
210 24 6
| STT | Nhi ệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gi an thc hi ện | Kết quả, sản phẩm |
| I | Hoàn thi ện chí nh sách, pháp l ut về phát tri ển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số l i ên quan đến thông ti n dân cư | ||||
| 1. | Chủ trì, phi hợp với Bộ Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển công dân s. | Các sở, ngành, địa phương theo lĩnh vực quản lý nhà nước chủ trì rà soát.. | Sở Tư pháp | Tháng 3/2027 | Báo cáo rà soát, danh mục văn bản kiến nghị sửa đổi, dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền địa phương |
| II | Phục vụ gi ải quyết thủ tục hành chí nh, cung cấp dị ch vụ công trc tuyến | ||||
| 1. | Triển khai trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành chính. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và UBND cấp xã | Theo tiến độ của Bộ Công an (Tháng 9/2026) | Trợ lý ảo được tích hợp trên VNeID và Cổng dịch vụ Công quc gia.. |
| 2. | Nghiên cứu đề xuất giải pháp “Trạm công dân s” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung tâm dịch vụ theo phạm vi chức năng của địa phương. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Sở Tư pháp, Sở Khoa học và công nghệ; Y tế; các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường | Quý III/2026 | Giải pháp “Trạm công dân s” được đưa vào triển khai phổ cập. |
| 3. | Nghiên cứu giải pháp phân cấp, ủy quyền, cắt giảm thủ tục hành chính các cấp. | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Tháng 6/2026 | Quyết định phân cấp/uỷ quyền |
| 4. | Đảm bảo 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông sut, hiệu quả; 100% thủ tục hành chính không bị giới hạn bởi địa giới hành chính cấp tỉnh. | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Danh mục 100% TTHC đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình; Báo cáo kết quả tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến hằng quý |
| 5. | Nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về dịch vụ công. | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Chỉ s hài lòng của người dân, doanh nghiệp. |
| 6. | Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết các Dịch vụ công trực tuyến đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ. | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Tỷ lệ đạt trên 85%. |
| III | Phục vụ phát tri ển ki nh tế - xã hi | ||||
| 1. | Ban hành danh mục nền tảng, sản phẩm s thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử. | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã | Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh. | Tháng 3/2027 | Danh mục nền tảng, sản phẩm s từng ngành, lĩnh vực tại địa phương được ban hành, bảo đảm tích hợp và ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh. |
| 2. | Nghiên cứu “Bản sao s” dựa trên Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ liệu dân cư và danh tính điện tử, gắn với dữ liệu camera, các cảm biến hình thành mô hình thành ph thông minh. | và Công nghệ | Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan. | Tháng 01/2030 | Mô hình thành ph thông minh được triển khai, đi vào vận hành. |
| 3. | Phấn đấu tỷ lệ chi trả qua tài khoản cho các đi tượng hưởng chính sách an sinh xã hội; lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội qua tài khoản… đạt 100% và duy trì thường xuyên. | Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 7 | Công an tỉnh, Sở Tài chính | Hoàn thành trong tháng 6/2026 duy trì thường xuyên | Tỷ lệ chi trả đạt 100%. |
| IV | Phục vụ phát tri ển công dân số | ||||
| 1. | Khẩn trương tích hợp các tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng Bình dân học vụ s. | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Sở Nội vụ, Sở Khoa và Công nghệ, Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Học liệu về các lĩnh vực được tích hợp lên nền tảng Bình dân học vụ s. |
| 2. | Triển khai các khóa đào tạo công dân s trên nền tảng “bình dân học vụ s” tại địa phương. | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Sở Nội vụ, Sở Khoa và Công nghệ, Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Các khóa đào tạo trên nền tảng học tập trực tuyến. |
| 3. | B trí ngân sách ưu tiên hỗ trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng s cho cán bộ, công chức cũng như người dân. Tăng cường, đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người yếu thế. | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Sở Tài chính; Khoa học và công nghệ, Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Người yếu thế được hưởng các chính sách miễn giảm thuế, phí trong các hoạt động đời sng xã hội. |
| 4. | Phi hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương rà soát, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết quy định mức thu (giảm hoặc miễn) phí, lệ phí đi với các hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia chuyển đổi s. | Sở Tài chính | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Sau khi Nghị quyết s 12/2025/NQ- HĐND ngày 24/6/2025 hết hiệu lực | Nghị quyết của HĐND tỉnh |
| 5. | Phi hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách miễn, giảm thuế đi với tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ s theo quy định pháp luật. | Thuế tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Sau khi Bộ Tài chính có hướng dẫn | Hướng dẫn thực hiện chính sách tại địa phương. |
| V | Mở rng h tầng, hoàn thi ện hệ si nh thái phục vụ to l p, kết nối , khai thác, bổ sung l àm gi àu dữ l i ệu | ||||
| 1. | Ban hành trường thông tin dữ liệu gc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thng từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài. | Công an tỉnh | Khoa học và công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Quý I/2027 | Danh mục bộ trường thông tin dữ liệu gc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu được ban hành, cập nhật lên Hệ thng từ điển dữ liệu dùng chung và kết ni với CSDLQG về dân cư |
| 2. | Tham gia xây dựng, hoàn thiện và đưa vào sử dụng các CSDL quc gia, chuyên ngành theo Kế ho ạch 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ-CP-đảm bảo "Đúng, Đủ, Sạch, Sng, Thng nhất, Dùng chung". | Các sở, ban, ngành, địa phương theo lĩnh vực | Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh | Theo hướng dẫn của các Bộ chủ quản | Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quc gia. |
| 3. | Triển khai và ứng dụng nền tảng chuỗi khi quc gia. | Sở Khoa học và công nghệ | Công an tỉnh; các sở, ngành, UBND cấp xã | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Đưa vào vận hành hệ thng |
| 4. | Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng hệ thng định danh phi tập trung quc gia. | Công an tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Hệ thng được vận hành |
| 5. | Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng nền tảng quc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gc sản phẩm, hàng hóa. | Công an tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Hệ thng được vận hành |
| 6. | Tham mưu Triển khai Đề án tổng thể xây dựng Nền tảng s quc gia về văn thư, lưu trữ, giai đoạn 2026 – 2030. | Sở Nội vụ | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan | Sau khi Chính phủ ban hành Đề án | Ban hành văn bản triển khai |
| 7. | Khẩn trương ban hành “Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh (điều chỉnh)”. Hoàn thành việc xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm kết ni, tích hợp, liên thông với Cơ sở dữ liệu quc gia về đất đai và Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư, đưa vào vận hành trong năm 2026 . | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã | Hoàn thành trong tháng 12/2026 | Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh (điều chỉnh) được phê duyệt. |
| 8. | Các đơn vị xã, phường hoàn thành việc s hóa dữ liệu đất đai phục vụ làm sạch, đồng bộ dữ liệu về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Kế hoạch s 101/KH- UBND ngày 11/4/2026, phục vụ kết ni với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư đưa vào khai thác, giải quyết các TTHC đi với các lĩnh vực liên quan đến đất đai. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã đã hoàn thành s hóa dữ liệu đất đai | Hoàn thành trước 30/6/2026 | Dữ liệu đất đai được làm sạch đạt 100% |
| VI | Phục vụ công tác chỉ đo, đi ều hành | ||||
| 1. | Nghiên cứu mô hình quản trị điều hành dựa trên bản sao s trên nền tảng định danh địa điểm. | Sở Khoa học và Công nghệ | Công an tỉnh, Các sở, ngành, UBND cấp xã | Tháng 3/2028 | Mô hình được triển khai thí điểm. |
| 2. | Hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh để kết ni, chia sẻ thông tin về Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. | Sở Khoa học và Công nghệ | Công an tỉnh | Tháng 12/2026 | Đồng bộ dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành. |
| 3. | Tham gia xây dựng Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi s hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương trong đó bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ s cho người dân, doanh nghiệp. | Sở Khoa học và Công nghệ | Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương | Thực hiện thường xuyên | Tham gia ý kiến Bộ Chỉ s đánh giá mức độ chuyển đổi s của các đơn vị. |
| VII | An sinh xã hi và phục vụ phòng, chống ti phm, bảo đảm an ninh quốc gi a, trt t an toàn xã hi | ||||
| 1. | Xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác. | Sở Khoa học và Công nghệ | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Tất cả các thông tin thuê bao di động được xác thực với cơ sở dữ liệu định danh điện tử quc gia. |
| 2. | Triển khai hệ thng phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID. | Sở Y tế, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh | Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 | Tháng 01/2028 | Hệ thng phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử đi vào vận hành. |
| 3. | Phi hợp kết ni hệ thng định danh điện tử, hệ thng phục vụ chi trả an sinh xã hội để chi trả lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ quan nhà nước đến người dân. | Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Y tế | Công an tỉnh | Tháng 02/2027 | Hoàn thành kết ni vào thực hiện chi trả. |
| 4. | Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp, dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thng cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và phòng chng tội phạm. | Sở Nội vụ | Công an tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ | Thực hiện thường xuyên | Kho dữ liệu tổng hợp về an sinh xã hội, việc làm, thất nghiệp phục vụ phân tích, dự báo. |
| VIII | Bảo đảm an toàn, an ni nh hệ thống Cơ sở dữ l i ệu quốc gi a về dân cư và các hệ thống, nền tảng kết nối | ||||
| 1. | Phi hợp nghiên cứu, đề xuất triển khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm dữ liệu và hệ thng của cơ quan nhà nước. | Công an tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Hệ thng giám sát an ninh mạng đi vào hoạt động |
| 2. | Phi hợp nghiên cứu đề xuất nâng cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quc gia về dân cư, hướng tới đạt chứng chỉ quc tế ISO 27001. | Công an tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Theo hướng dẫn của Bộ Công an | Hệ thng tại Trung tâm dữ liệu quc gia về dân cư được nâng cấp, triển khai đáp ứng |
| 3. | Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cui. | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Các hệ thng, thiết bị được rà soát, triển khai đảm bảo |
| IX | Hợp tác quốc tế | ||||
| 1. | Tăng cường hợp tác về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi s để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ. | Công an tỉnh | Các đơn vị liên quan | Thường xuyên | Quy chế phi hợp, tổ chức đợt học tập, chia sẻ kinh nghiệm.. |
| X | Thanh tra, ki ểm tra, gi ám sát | ||||
| 1. | Thanh tra, kiểm tra việc kết ni, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước. | Công an tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Thực hiện thường xuyên | Kế hoạch kiểm tra |
| 2. | Thanh tra công vụ, kiểm tra đi với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công. | Sở Nội vụ thực hiện kiểm tra; Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh thực hiện thanh tra | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Thực hiện thường xuyên | Kế hoạch kiểm tra |
| 3. | Kiểm tra việc kết ni, chia sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu. | Sở Nội vụ | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Thực hiện thường xuyên | Kế hoạch kiểm tra |
| 4. | Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thng thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết ni, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử. | Công an tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Thực hiện thường xuyên | Các hệ thng được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn |
| 5. | Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Công an tỉnh | Thực hiện thường xuyên | Chỉ s mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp |
| ứng dụng VNeID; cập nhật kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để theo dõi, đánh giá. | |||||
| 6. | Chỉ đạo Công an cấp xã theo dõi, nắm tình hình giải quyết TTHC đi với người dân, doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp tồn đọng, gây phiền hà, nhũng nhiễu, phát sinh phản ánh, khiếu nại, t cáo về hành vi sai phạm theo quy định. | Công an tỉnh | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Thực hiện thường xuyên | Báo cáo kết quả |
