Kế hoạch 364/KH-UBND Đắk Lắk triển khai cơ chế thử nghiệm kiểm soát công nghiệp công nghệ số AI 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Số: /KH-UBND 364 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Lắk, ngày tháng 8 năm 2026 18 |
KẾ HOẠCH
Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10/12/2025; Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số; Căn cứ Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 – 2030, Nghị quyết số 582/NQ- UBND ngày 10/8/2026 của UBND tỉnh về việc thông qua dự thảo các kế hoạch trong lĩnh vực khoa học, công nghệ giai đoạn 2026 - 2030, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích Khuyến khích các hoạt động sandbox trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi chung là công nghệ số) để thúc đẩy đổi mới sáng tạo các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh. Chủ động nhận diện, kiểm soát và hạn chế tối đa các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra khi sandbox công nghệ số trước khi áp dụng vào đời sống. Tạo môi trường thực tế để cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức cùng đánh giá tính năng, rủi ro, chi phí và lợi ích của các sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới trước khi đưa ra thị trường rộng rãi.
Kết quả từ việc sandbox công nghệ số là cơ sở thực tiễn quan trọng để tỉnh đề xuất hoặc ban hành các quy định pháp lý mới, giúp xóa bỏ các rào cản quy định không còn phù hợp.
2. Yêu cầu Việc lựa chọn doanh nghiệp, tổ chức tham gia phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch về tiêu chí và không phân biệt đối xử. Nội dung sandbox công nghệ số của doanh nghiệp, tổ chức phải xác định rõ giới hạn về thời gian, không gian và đối tượng tham gia (nhóm khách hàng mục tiêu) để khoanh vùng tác động; ưu tiên hàng đầu là bảo vệ tài sản, sức khỏe, tính mạng và quyền lợi hợp pháp của người dân; bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu cá nhân; phải có phương án kỹ thuật kiểm soát rủi ro, cơ chế ghi nhận phản hồi từ người tham gia, biện pháp bảo vệ quyền lợi người tham gia sandbox công nghệ số. Các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện giám sát, kiểm tra thực tế định kỳ hoặc đột xuất và yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức báo cáo kết quả định kỳ thường xuyên theo quy định.
II. Mục tiêu đến năm 2030
1. Đầu tư xây dựng hạ tầng sandbox công nghệ số tại Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh đáp ứng được yêu cầu pháp luật về công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Phấn đấu có ít nhất 02 doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức được cấp phép tham gia sandbox công nghệ số trong cả giai đoạn.
3. Phấn đấu có ít nhất 01 hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) rủi ro cấp độ 1, cấp độ 2 được cấp Giấy xác nhận tham gia sandbox.
4. Xác định và đặt hàng các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện ít nhất 01 “bài toán lớn” hoặc nhiệm vụ trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về sandbox công nghệ số trong cả giai đoạn.
5. Phấn đấu có 01 văn bản do Trung ương ban hành (sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới) theo văn bản do địa phương đề xuất sandbox công nghệ số.
III. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Công tác truyền thông, nâng cao nhận thức Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước về cơ chế sandbox công nghệ số nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và các chủ thể có liên quan. Nội dung tuyên truyền tập trung giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa, lợi ích, phạm vi áp dụng, điều kiện tham gia và quy trình đề xuất triển khai sandbox công nghệ số; qua đó khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chủ động nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới đủ điều kiện tham gia cơ chế sandbox công nghệ số.
Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề, diễn đàn đối thoại chính sách và các lớp tập huấn nhằm phổ biến quy định pháp luật, hướng dẫn xây dựng hồ sơ, quy trình đăng ký tham gia sandbox công nghệ số; trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ các mô hình triển khai hiệu quả và giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trong công tác tham mưu, quản lý, giám sát hoạt động sandbox công nghệ số; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận và khai thác hiệu quả các cơ chế, chính sách của Nhà nước để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển và ứng dụng các công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách Xây dựng, hoàn thiện và công bố bộ tài liệu hướng dẫn về cơ chế sandbox công nghệ số nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và các chủ thể có liên quan tiếp cận, nghiên cứu và tham gia triển khai sandbox công nghệ số theo quy định hiện hành. Bộ tài liệu hướng dẫn quy định rõ đối tượng áp dụng, điều kiện tham gia, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí đánh giá, trách nhiệm của các bên liên quan cũng như cơ chế giám sát, đánh giá và tổng kết kết quả sandbox công nghệ số, góp phần tạo thuận lợi cho quá trình chuẩn bị và thực hiện các đề xuất sandbox công nghệ số. Tổ chức rà soát, đơn giản hóa quy trình nội bộ, cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ đề nghị triển khai sandbox công nghệ số theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, xử lý và theo dõi hồ sơ, bảo đảm công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian giải quyết, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và đưa các giải pháp công nghệ mới vào sandbox công nghệ số. Thường xuyên rà soát, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc có quy định nhưng chưa phù hợp với yêu cầu phát triển thực tiễn để trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản cho phép triển khai cơ chế sandbox công nghệ số. Kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về các nội dung cần thiết nhằm xử lý những vấn đề phát sinh khác với quy định của pháp luật hiện hành trong phạm vi được phép sandbox công nghệ số; bảo đảm thực hiện hiệu quả cơ chế miễn, loại trừ trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với các chủ thể tham gia sandbox công nghệ số khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sandbox công nghệ số.
3. Phát triển hạ tầng dùng chung Tập trung đầu tư, xây dựng và đưa vào vận hành mô hình khu sandbox công nghệ số tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh, tạo không gian thử nghiệm và hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trước khi triển khai trên diện rộng. Khu sandbox công nghệ số được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ
thuật, nền tảng số, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, viện, trường, doanh nghiệp công nghệ số và các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo triển khai các hoạt động sandbox công nghệ số trong môi trường an toàn, được giám sát theo quy định.
Khuyến khích các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao tham gia đầu tư, xây dựng và khai thác hạ tầng phục vụ sandbox công nghệ số thông qua các cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội, thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp trong việc hình thành các không gian sandbox công nghệ số, góp phần phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng băng thông rộng (5G), internet tốc độ cao, nhất là tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các viện, trường có phòng thí nghiệm để doanh nghiệp, tổ chức có môi trường thuận lợi trong việc nghiên cứu, phát triển, kiểm thử, đánh giá và hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới khi đưa vào ứng dụng và thương mại hóa.
4. Hỗ trợ nguồn lực và nhân lực số Sử dụng ngân sách địa phương đối với nội dung sandbox công nghệ số do tỉnh đặt hàng theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu, hỗ trợ một phần kinh phí nhà nước đối với các sandbox công nghệ số do doanh nghiệp, tổ chức, startup triển khai gắn với các lĩnh vực kinh tế quan trọng của tỉnh có lợi thế so sánh. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực số phục vụ triển khai cơ chế sandbox công nghệ số thông qua việc tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và kỹ năng về công nghệ số, đổi mới sáng tạo, quản trị rủi ro và quản lý hoạt động công nghệ số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan nhà nước. Tổ chức đào tạo tại chỗ, tư vấn kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho đội ngũ nhân sự trực tiếp tham gia các sandbox công nghệ số trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới.
5. Triển khai sandbox công nghệ số và giải quyết bài toán địa phương Ưu tiên cho phép doanh nghiệp, tổ chức sandbox công nghệ số đối với sản phẩm, dịch vụ, giải pháp và mô hình kinh doanh mới trong một số lĩnh vực tiềm năng, bao gồm tài sản mã hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tài chính và các lĩnh vực kinh tế quan trọng của tỉnh có lợi thế so sánh, bao gồm:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản;
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Công nghiệp (bao gồm chế biến nông lâm nghiệp và thủy sản sau thu hoạch, công nghiệp phụ trợ, cơ khí - chế tạo, sản xuất sản phẩm gắn công nghệ
số; công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp luyện kim, lọc hóa dầu, năng lượng tái tạo);
- Dịch vụ (bao gồm du lịch, thương mại điện tử, logistics và cảng biển). Các ngành chủ động xác định các “bài toán lớn” của tỉnh (như y tế thông minh, nông nghiệp số, giao thông...) tham mưu đặt hàng theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để giao trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện sandbox công nghệ số.
6. Thúc đẩy thị trường và thương mại hóa kết quả Đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, xúc tiến thương mại và quảng bá các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới được phát triển thông qua sandbox công nghệ số Các cơ quan nhà nước tại địa phương ưu tiên thuê mua hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành sandbox công nghệ số thành công đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm công và sản phẩm, dịch vụ đã được pháp luật quy định.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp khả năng cân đối ngân sách và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại kế hoạch này. Tổ chức tổng hợp, sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền.
- Tuyên truyền về cơ chế sandbox công nghệ số; tổ chức hội thảo, hội nghị tư vấn chính sách, tập huấn cho cán bộ, doanh nghiệp, tổ chức về cách thức vận hành sandbox công nghệ số.
- Xây dựng, hoàn thiện và công bố bộ tài liệu hướng dẫn về cơ chế sandbox công nghệ số. Rà soát cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ đề nghị sandbox sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số; xây dựng và hoàn thiện bộ tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức tham gia sandbox công nghệ số. Rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định của pháp luật hiện hành để ban hành văn bản cho phép triển khai sandbox công nghệ số và các nội dung cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh khác với pháp luật hiện hành.
- Đầu tư và vận hành mô hình khu sandbox đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ số tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh. Phối hợp phát triển và hoàn thiện hạ tầng băng thông rộng (5G), internet tốc độ cao để doanh nghiệp, tổ chức có môi trường thực hành.
- Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức quản lý và hỗ trợ đào tạo tại chỗ cho nhân sự tham gia các nội dung sandbox công nghệ số tại địa phương.
- Tham mưu cho phép doanh nghiệp, tổ chức sandbox đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số; xác định các “bài toán lớn” của tỉnh trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham mưu đặt hàng doanh nghiệp, tổ chức thực hiện sandbox công nghệ số.
- Tổ chức các sự kiện kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại để quảng bá các sản phẩm sandbox công nghệ số của tỉnh ra thị trường. Ưu tiên thuê, mua hoặc sử dụng sản phẩm đã hoàn thành sandbox công nghệ số thành công.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan đơn vị; căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán theo phân cấp ngân sách hiện hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các sở, ban ngành
- Tổ chức tuyên truyền về cơ chế sandbox công nghệ số, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức tham gia đề nghị cho phép triển khai sandbox công nghệ số.
- Phối hợp rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định của pháp luật hiện hành để ban hành văn bản cho phép triển khai sandbox công nghệ số và các nội dung cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh khác với pháp luật hiện hành.
- Xác định các “bài toán lớn” của tỉnh (như y tế thông minh, nông nghiệp số, giao thông...) tham mưu đặt hàng doanh nghiệp, tổ chức thực hiện sandbox công nghệ số.
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền để xem xét, ưu tiên thuê, mua hoặc sử dụng sản phẩm đã hoàn thành sandbox công nghệ số thành công.
4. Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Tổ chức tuyên truyền về cơ chế sandbox công nghệ số, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức tham gia đề nghị cho phép triển khai sandbox công nghệ số.
- Đầu tư hạ tầng sandbox công nghệ số bằng cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Xác định các “bài toán lớn” của tỉnh (như y tế thông minh, nông nghiệp số, giao thông...) tham mưu đặt hàng doanh nghiệp, tổ chức thực hiện sandbox công nghệ số.
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền để xem xét, ưu tiên thuê, mua hoặc sử dụng sản phẩm đã hoàn thành sandbox công nghệ số thành công.
5. UBND các xã, phường
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền để xem xét, ưu tiên thuê, mua hoặc sử dụng sản phẩm đã hoàn thành sandbox công nghệ số thành công.
6. Các viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, doanh nghiệp viễn thông, internet, startup và tổ chức liên quan
- Đăng ký tham gia triển khai sandbox công nghệ số trong các lĩnh vực ưu tiên của Trung ương, các lĩnh vực có lợi thế so sánh của tỉnh.
- Các doanh nghiệp viễn thông, internet đảm bảo hạ tầng băng thông rộng (5G), internet tốc độ cao, nhất là tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các viện, trường có phòng thí nghiệm. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh; - Các đơn vị tại mục V; - Trường ĐH Phú Yên, Trường CĐ Đắk Lắk, Trường CĐ Y tế Đắk Lắk; - Viễn thông Đắk Lắk, Viettel Đắk Lắk, Mobifone Đắk Lắk, FPT Đắk Lắk; - Phòng, TT: ĐTKT; CN & CTTĐT tỉnh; - Lưu: VT, KGVX ( ). Ng_10b | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hồ Thị Nguyên Thảo |
Phụ lục I DANH MỤC CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh)
| TT | Nội dung | Chỉ tiêu | Cơ quan chủ trì theo dõi | Thời gian | Kết quả |
| 1 | Đầu tư xây dựng hạ tầng sandbox công nghệ số tại Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh | Dự án | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2027 | Nghị quyết của HĐND tỉnh |
| 2 | Số doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được cấp phép tham gia sandbox công nghệ số | 02 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giai đoạn 2026 - 2030 | Văn bản cho phép sandbox của UBND tỉnh |
| 3 | Số lượng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) rủi ro cấp độ 1, cấp độ 2 được cấp Giấy xác nhận tham gia sandbox | 01 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giai đoạn 2026 - 2030 | Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm của UBND tỉnh |
| 4 | Xác định và đặt hàng các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện bài toán lớn hoặc nhiệm vụ trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh về sandbox công nghệ số | 01 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giai đoạn 2026 - 2030 | Văn bản đặt hàng của UBND tỉnh |
| 5 | Tham mưu báo cáo, xin ý kiến Trung ương về đề xuất sandbox công nghệ số của địa phương (trước khi thực hiện) | 01 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giai đoạn 2026 - 2030 | Văn bản Trung ương được ban hành |
Phụ lục II DANH MỤC NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh)
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Cơ quan quyết định | Thời gian | Kết quả |
| I | Truyền thông, nâng cao nhận thức | |||||
| 1 | Tuyên truyền về cơ chế sandbox công nghệ số, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức tham gia đề nghị cho phép triển khai sandbox công nghệ số | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | Hàng năm | Tin, bài, phóng sự… |
| 2 | Tổ chức hội thảo, hội nghị tư vấn chính sách, tập huấn cho cán bộ, doanh nghiệp, tổ chức về cách thức vận hành sandbox công nghệ số | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; UBND các xã, phường | Sở Khoa học và Công nghệ | Hàng năm | Hội thảo, Hội nghị |
| II | Hoàn thiện cơ chế, chính | |||||
| sách | ||||||
| 1 | Xây dựng và hoàn thiện bộ tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức tham gia sandbox công nghệ số | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2027 | Tài liệu |
| 2 | Rà soát, cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ đề nghị sandbox sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | UBND tỉnh | Năm 2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
| 3 | Rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định của pháp luật hiện hành để đề nghị | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | UBND tỉnh | Thường xuyên | Văn bản của cấp có thẩm quyền được ban hành |
| Trung ương ban hành văn bản cho phép triển khai sandbox công nghệ số và các nội dung cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh khác với pháp luật hiện hành | ||||||
| III | Phát triển hạ tầng dùng chung | |||||
| 1 | Đầu tư và vận hành mô hình khu sandbox đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ số tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | HĐND tỉnh | Năm 2027 | Nghị quyết của HĐND tỉnh |
| 2 | Khuyến khích các Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Khu công nghiệp công nghệ cao tổ chức xây dựng hạ tầng sandbox công nghệ số bằng cơ chế, chính sách hợp | Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | Sở Khoa học và Công nghệ | UBND tỉnh | Thường xuyên | Văn bản của UBND tỉnh phê duyệt cho phép hợp |
| tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||||
| 3 | Phát triển và hoàn thiện hạ tầng băng thông rộng (5G), internet tốc độ cao, nhất là tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các viện, trường có phòng thí nghiệm | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; UBND các xã, phường. Các doanh nghiệp viễn thông, internet | Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet | Thường xuyên | Quyết định đầu tư của doanh nghiệp viễn thông, internet |
| IV | Hỗ trợ nhân lực số | |||||
| 1 | Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số cho cán bộ quản lý và hỗ trợ đào tạo tại chỗ cho nhân sự tham gia các nội dung sandbox công nghệ số tại địa phương | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; UBND các xã, phường | Sở Khoa học và Công nghệ | Hàng năm | Hội nghị đào tạo, tập huấn |
| V | Triển khai sandbox công nghệ số và giải quyết bài toán địa phương | |||||
| 1 | Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký tham gia sandbox đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới | Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; UBND các xã, phường | UBND tỉnh | Hàng năm | Văn bản cho phép của UBND tỉnh |
| 2 | Xác định các “bài toán lớn” của tỉnh (như y tế thông minh, nông nghiệp số, giao thông…) | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu | Sở Khoa học và Công nghệ | UBND tỉnh | Hàng năm | Văn bản đặt hàng của UBND |
| hoặc nhiệm vụ trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham mưu đặt hàng doanh nghiệp, tổ chức thực hiện sandbox công nghệ số | Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | tỉnh | ||||
| VI | Thúc đẩy thị trường và thương mại hóa kết quả | |||||
| 1 | Tổ chức các sự kiện kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại để quảng bá các sản phẩm sandbox công nghệ số của tỉnh ra thị trường | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; UBND các xã, phường | Sở Khoa học và Công nghệ | Hàng năm | Các sự kiện |
| 2 | Ưu tiên thuê, mua hoặc sử dụng sản phẩm đã hoàn thành thử nghiệm thành công | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý: Khu Kinh tế, các Khu công nghiệp, Khu Nông | Thường xuyên | Báo cáo kết quả thuê, mua hoặc sử dụng sản phẩm đã |
| cao; UBND các xã, phường | nghiệp ứng dụng công nghệ cao; UBND các xã, phường | hoàn thành thử nghiệm thành công |
