Kế hoạch 8149/KH-UBND Lai Châu triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU 8149 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lai Châu, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực thi hiệu quả Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật; Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 và Kế hoạch tổng thể của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 2559/QĐ-BYT thành các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh Lai Châu.
- Nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, sinh kế, giao thông, công trình xây dựng, công nghệ thông tin, trợ giúp pháp lý, văn hóa, thể thao và các dịch vụ xã hội khác.
- Tăng cường phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên và các tổ chức tham gia công tác người khuyết tật; tăng cường phối hợp liên ngành.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về quyền của người khuyết tật, chuyển từ cách tiếp cận thiên về "y tế - chăm sóc" sang "xã hội - hòa nhập".
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quyết định số 1190/QĐ-TTg và Quyết định số 2559/QĐ-BYT; bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức hành chính hiện hành của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan; bảo đảm nguyên tắc "6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả".
- Nhiệm vụ có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, phụ nữ khuyết tật và các nhóm có nhu cầu trợ giúp cao.
- Lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, y tế, giáo dục, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng nguồn lực đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung Thúc đẩy thực hiện quyền của người khuyết tật; cải thiện chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; từng bước xây dựng môi trường không rào cản, hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về y tế và phục hồi chức năng
- Hằng năm, khoảng 90% người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Tối thiểu 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được rà soát, tầm soát, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật.
- Đến năm 2030 có khoảng 450 trẻ em và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
2.2. Về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp
- 80% trẻ khuyết tật có khả năng học tập ở độ tuổi mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh được tiếp cận giáo dục.
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện tham gia đào tạo.
2.3. Về việc làm và sinh kế Bảo đảm 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định từ Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Lai Châu để tự tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc phát triển sản xuất.
2.4. Về tiếp cận công trình công cộng và giao thông
- Đến năm 2030, các công trình xây dựng mới thuộc diện áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được thực hiện các yêu cầu về bảo đảm tiếp cận sử dụng đối với người khuyết tật theo quy định.
- 50% công trình cũ hiện hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng mục tiếp cận (bao gồm: trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; công trình văn hóa, thể dục, thể thao).
- Đạt 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc các dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 100% người khuyết tật tham gia giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức miễn, giảm tối thiểu là 60%.
2.5. Về tiếp cận thông tin, công nghệ và trợ giúp pháp lý
- Tỷ lệ người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung của tỉnh.
- 100% người khuyết tật thuộc diện đối tượng được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định khi có yêu cầu.
2.6. Về văn hóa, thể thao, gia đình và tổ chức xã hội
- Phấn đấu có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao.
- Hỗ trợ ít nhất 20% người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
- Thư viện tỉnh tổ chức được không gian đọc, bảo đảm tiện ích thư viện chuyên dụng cho người khuyết tật (đặc biệt là người khiếm thị và người khuyết tật chữ in theo Hiệp ước Marrakesh).
- Đạt 100% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
2.7. Về năng lực cán bộ, gia đình và người khuyết tật
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- 30% hộ gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- 20% người khuyết tật được hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản.
- 100% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và người khuyết tật được tiếp cận các thông tin cảnh báo sớm, tài liệu tập huấn kỹ năng ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội: Đa dạng hóa hình thức truyền thông; ứng dụng sản phẩm truyền thông dễ đọc, dễ hiểu, phù hợp với từng dạng tật (khiếm thính, khiếm thị...).
2. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng: Phát hiện sớm, can thiệp sớm; nhân rộng mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử tại các trạm y tế xã, phường.
3. Trợ giúp giáo dục: Rà soát nhu cầu học tập; đẩy mạnh giáo dục hòa nhập; bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên.
4. Giáo dục nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ sinh kế: Đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế; hỗ trợ vay vốn ưu đãi Ngân hàng Chính sách xã hội; phát triển mô hình sinh kế, sản xuất kinh doanh có người khuyết tật tham gia.
5. Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai: Lồng ghép nội dung hỗ trợ người khuyết tật vào kế hoạch ứng phó thiên tai, dịch bệnh của tỉnh và các xã, phường.
6. Bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và giao thông: Thẩm định, kiểm tra quy chuẩn tiếp cận đối với công trình xây dựng mới; từng bước cải tạo trụ sở, công trình công cộng và hạ tầng giao thông.
7. Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông: Nâng cấp cổng thông tin điện tử; tập huấn kỹ năng số và hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho người khuyết tật.
8. Trợ giúp pháp lý: Tăng cường công tác truyền thông về chính sách trợ giúp pháp lý tại các xã; thực hiện trợ giúp miễn phí cho 100% đối tượng thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
9. Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch: Phát triển phong trào văn nghệ, thể thao; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các thiết chế văn hóa, đọc sách tại thư viện.
10. Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật: Lồng ghép giới; tập huấn kỹ năng sống, nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ khuyết tật.
11. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng: Huy động xã hội hóa hỗ trợ xe lăn, xe lắc, máy trợ thính, chân tay giả...; xây dựng mạng lưới hỗ trợ tại cộng đồng.
12. Nâng cao năng lực, thống kê, kiểm tra và giám sát: Đào tạo cán bộ; cập nhật biến động dữ liệu người khuyết tật trên hệ thống thông tin quản lý.
(Có Phụ lục chi tiết đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành;
- Dự toán chi thường xuyên hằng năm của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án, dự án liên quan;
- Nguồn huy động, tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ động lập dự toán kinh phí cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, tầm soát phát hiện sớm, can thiệp sớm và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; xây dựng và quản lý thống nhất hệ thống dữ liệu sức khỏe người khuyết tật trên địa bàn.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo gửi Bộ Y tế theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập đối với trẻ em, học sinh khuyết tật; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, bình đẳng, không rào cản, tạo điều kiện để trẻ em, học sinh khuyết tật được tiếp cận và tham gia học tập phù hợp với khả năng, nhu cầu.
- Rà soát nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh khuyết tật; tăng cường tư vấn, hướng dẫn gia đình và hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong việc tiếp nhận, tổ chức giáo dục hòa nhập; bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hòa nhập và hỗ trợ trẻ em, học sinh khuyết tật.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng đối với học sinh khuyết tật sau trung học; tư vấn, định hướng lựa chọn giáo dục nghề nghiệp phù hợp với khả năng, nhu cầu của học sinh.
- Rà soát nhu cầu, tham mưu đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở giáo dục nhằm từng bước bảo đảm điều kiện tiếp cận, học tập và sinh hoạt phù hợp cho trẻ em, học sinh khuyết tật.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác phát hiện, can thiệp sớm, tư vấn, hỗ trợ chuyển tiếp trẻ em khuyết tật vào các cơ sở giáo dục phù hợp; thực hiện thống kê, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục người khuyết tật theo quy định.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức của các Hội người khuyết tật, Hội người mù và các tổ chức xã hội trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người làm công tác trợ giúp người khuyết tật các cấp.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai đồng bộ các nhiệm vụ bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật tại các công trình xây dựng, hạ tầng giao thông và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng mới; từng bước rà soát, tham mưu phương án cải tạo, nâng cấp các công trình công cộng hiện hữu.
5. Báo và Phát thanh - Truyền hình Lai Châu Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan duy trì, nâng cao chất lượng các chuyên mục, sản phẩm truyền thông (hình ảnh, video, phóng sự, infographic...) đăng tải, phát sóng thông tin về người khuyết tật; tăng cường sử dụng phụ đề hoặc ngôn ngữ ký hiệu trong các chương trình truyền hình để người khuyết tật dễ tiếp cận.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức xã hội về quyền của người khuyết tật; chủ trì công tác tuyên truyền trực quan và lồng ghép tuyên truyền thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cơ sở; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và du lịch dành cho người khuyết tật.
- Hướng dẫn thành lập, duy trì và phát triển phong trào tập luyện thể dục, thể thao, các Câu lạc bộ thể thao người khuyết tật; chỉ đạo Thư viện tỉnh xây dựng không gian đọc chuyên dụng, cung cấp các tài liệu, tiện ích thư viện phù hợp phục vụ người khuyết tật.
7. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện một số hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin.
8. Sở Tư pháp
- Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với các địa phương tăng cường tổ chức thực hiện công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền, nghĩa vụ của người khuyết tật và các chính sách an sinh xã hội liên quan tại cộng đồng.
9. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai Châu
- Tổ chức triển khai, hướng dẫn quy trình, thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi nhất để người khuyết tật, hộ gia đình có người khuyết tật được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để tự tạo việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và chính quyền địa phương rà soát đúng đối tượng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo rà soát, thống kê, quản lý trực tiếp và cập nhật thường xuyên dữ liệu biến động người khuyết tật tại cộng đồng; tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật theo đúng quy định.
- Chủ động cân đối, bố trí ngân sách địa phương và lồng ghép hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ người khuyết tật; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Y tế theo quy định.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm, xóa bỏ rào cản, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
- Vận động Quỹ “Vì người nghèo”, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để hỗ trợ kinh phí, tặng phương tiện đi lại, xe lăn, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng cho người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.
- Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp triển khai các hoạt động trợ giúp phụ nữ khuyết tật; thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách trợ giúp; tổ chức tập huấn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý, hỗ trợ sinh kế và tạo điều kiện cho phụ nữ khuyết tật vươn lên hòa nhập xã hội.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Chế độ báo cáo hằng năm
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các xã, phường định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm gửi về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 11.
- Sở Y tế tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo gửi Bộ Y tế trước ngày 25 tháng 11 hằng năm.
2. Công tác kiểm tra, giám sát Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đôn đốc, theo dõi, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./. Tống Thanh Hải
| Nơi nhận: - Bộ Y tế; - TT Tỉnh ủy; (để b/c) - TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: V, C, CB; - Lưu: VT, VX1. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
| PHỤ LỤC 1 | |||||
| CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH | |||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu) | |||||
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội | ||||
| 1.1 | Đa dạng hóa hình thức truyền thông; duy trì chuyên mục, sản phẩm truyền thông; tăng cường phụ đề/ngôn ngữ ký hiệu trên sóng truyền hình. | Báo và Phát thanh - Truyền hình Lai Châu | Sở Y tế, Sở VH-TT- DL, UBND các xã, phường | Nâng cao nhận thức xã hội về quyền và khả năng của người khuyết tật (NKT). | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 1.2 | Tuyên truyền trực quan và lồng ghép thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao cơ sở về quyền của người khuyết tật (NKT). | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Báo và PTH-TH tỉnh, UBND các xã, phường | Tuyên truyền sâu rộng các chính sách trợ giúp NKT tại cộng đồng. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 2 | Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng | ||||
| 2.1 | Khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe định kỳ và tiếp cận dịch vụ y tế cho NKT. | Sở Y tế | UBND các xã, phường | Khoảng 90% NKT trên địa bàn tỉnh được tiếp cận các dịch vụ y tế. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 2.2 | Rà soát, tầm soát, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển ở trẻ em từ 0 - 6 tuổi và can thiệp sớm. | Sở Y tế | Sở GD&ĐT, UBND các xã, phường | Tối thiểu 80% trẻ em từ 0-6 tuổi được tầm soát và can thiệp sớm khuyết tật. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 2.3 | Phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng (PHCN) và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho trẻ em và NKT. | Sở Y tế | Đề nghị UBMTTQ tỉnh, UBND các xã, phường | Khoảng 450 trẻ em và NKT được phẫu thuật, PHCN và cấp dụng cụ trợ giúp. | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 2.4 | Nhân rộng mô hình PHCN dựa vào cộng đồng; lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử cho NKT tại trạm y tế xã, phường. | Sở Y tế | UBND các xã, phường | 100% NKT được quản lý sức khỏe điện tử tại trạm y tế cơ sở. | 2026 - 2030 |
| 3 | Trợ giúp giáo dục | ||||
| 3.1 | Huy động trẻ khuyết tật đến trường, thực hiện giáo dục hòa nhập ở cấp mầm non và phổ thông. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Y tế, UBND các xã, phường | 80% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục hòa nhập. | Đến năm 2030 |
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 3.2 | Bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về giáo dục hòa nhập; hướng nghiệp, phân luồng học sinh khuyết tật sau trung học. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các cơ quan liên quan, UBND các xã, phường | Nâng cao chất lượng dạy và học hòa nhập cho học sinh khuyết tật. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 4 | Đào tạo nghề, việc làm và hỗ trợ sinh kế | ||||
| 4.1 | Tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế cho NKT có nhu cầu và đủ điều kiện. | UBND các xã, phường | Sở Y tế, các cơ sở đào tạo nghề | NKT có việc làm, thu nhập ổn định, tự lực vươn lên. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 4.2 | Hướng dẫn, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để NKT tự tạo việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất. | Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh | Các tổ chức chính trị - xã hội ủy thác, UBND các xã, phường | 100% NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ vay vốn ưu đãi. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 5 | Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai | ||||
| 5.1 | Lồng ghép nội dung hỗ trợ NKT vào kế hoạch ứng phó thiên tai, dịch bệnh của tỉnh và địa phương. | Sở Y tế | Thường trực PCTT&TKCN tỉnh, UBND các xã, phường | Đảm bảo an toàn cho NKT khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 5.2 | Phổ biến thông tin cảnh báo sớm, tài liệu tập huấn kỹ năng ứng phó thiên tai, dịch bệnh cho NKT và cán bộ trợ giúp. | Sở Y tế | Báo và PTH-TH tỉnh, UBND các xã, phường | 100% cán bộ làm công tác trợ giúp và NKT được tiếp cận thông tin cảnh báo sớm. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 6 | Bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và giao thông | ||||
| 6.1 | Thẩm định quy chuẩn tiếp cận công trình mới; cải tạo, nâng cấp các công trình công cộng cũ hiện hữu (trụ sở, y tế, giáo dục). | Sở Xây dựng | Các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường | 100% công trình mới và 50% công trình cũ được cải tạo bảo đảm NKT tiếp cận. | Đến năm 2030 |
| 6.2 | Phát triển phương tiện giao thông tiếp cận; thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé giao thông công cộng cho NKT. | Sở Xây dựng | Các đơn vị kinh doanh vận tải, UBND các xã, phường | 50% NKT sử dụng giao thông tiếp cận; 100% NKT được miễn/giảm giá vé (liên tỉnh giảm tối thiểu 60%). | Đến năm 2030 |
| 7 | Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông |
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 7.1 | Nâng cấp Cổng thông tin điện tử; hỗ trợ NKT tiếp cận, sử dụng các dịch vụ CNTT-TT và dịch vụ công trực tuyến. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Y tế, Báo & PTH- TH tỉnh, UBND các xã, phường | Tỷ lệ NKT tiếp cận CNTT- TT đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung của tỉnh. | Đến năm 2030 |
| 8 | Trợ giúp pháp lý | ||||
| 8.1 | Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho NKT thuộc diện được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu. | Sở Tư pháp | Trung tâm TGPL nhà nước, UBND các xã, phường | 100% NKT thuộc diện trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ TGPL miễn phí khi có yêu cầu. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 9 | Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch | ||||
| 9.1 | Tạo điều kiện cho NKT tham gia sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật; hoàn thiện không gian đọc cho người khiếm thị tại Thư viện tỉnh. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Báo & PTH-TH tỉnh, UBND các xã, phường | 20% NKT tham gia hoạt động văn hóa; Thư viện tỉnh có không gian đọc chuyên dụng. | Đến năm 2030 |
| 9.2 | Thành lập Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật tỉnh; duy trì phong trào tập luyện thể thao. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | Thành lập 01 CLB thể thao NKT; 15% NKT tham gia tập luyện thường xuyên. | Đến năm 2030 |
| 10 | Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật | ||||
| 10.1 | Tập huấn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý, lồng ghép giới, nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ khuyết tật. | Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | Sở Y tế, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, UBND các xã, phường | 100% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp dưới các hình thức. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 11 | Hỗ trợ NKT sống độc lập và hòa nhập cộng đồng | ||||
| 11.1 | Huy động Quỹ "Vì người nghèo" và nguồn xã hội hóa trao tặng xe lăn, xe lắc, máy trợ thính, dụng cụ trợ giúp cho NKT. | Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh | UBND các xã, phường, các tổ chức từ thiện | NKT khó khăn có đủ phương tiện trợ giúp để sống độc lập. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 11.2 | Thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng, cấp thẻ BHYT miễn phí cho NKT theo đúng quy định. | UBND các xã, phường | Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh | 100% NKT đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội và BHYT. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 12 | Nâng cao năng lực cán bộ, gia đình và thống kê dữ liệu |
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 12.1 | Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ trợ giúp NKT; tập huấn kỹ năng chăm sóc cho gia đình và kỹ năng sống cho NKT. | Sở Nội vụ (phối hợp Sở Y tế) | UBND các xã, phường | 70% cán bộ được bồi dưỡng; 30% hộ gia đình và 20% NKT được tập huấn kỹ năng. | Đến năm 2030 |
| 12.2 | Thống kê, cập nhật dữ liệu biến động về NKT trên phần mềm quản lý thông tin tại xã, phường. | UBND các xã, phường | Sở Y tế | Quản lý chính xác, kịp thời dữ liệu NKT trên địa bàn. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| PHỤ LỤC 2: | |||||
| CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TỔNG THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU | |||||
| (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | |||||
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội | ||||
| 1.1 | Đa dạng hóa hình thức truyền thông; ứng dụng sản phẩm truyền thông dễ đọc, dễ hiểu, phù hợp với từng dạng tật (khiếm thính, khiếm thị...). | Báo và Phát thanh - Truyền hình Lai Châu | Sở Y tế, Sở VH-TT-DL, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan | Truyền thông sâu rộng, chuyển biến nhận thức từ "y tế - chăm sóc" sang "xã hội - hòa nhập". | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 1.2 | Duy trì, nâng cao chất lượng các chuyên mục, sản phẩm truyền thông (hình ảnh, video, phóng sự, infographic...); tăng cường phụ đề hoặc ngôn ngữ ký hiệu trên sóng truyền hình. | Báo và Phát thanh - Truyền hình Lai Châu | Sở Y tế, các đơn vị liên quan | NKT dễ dàng tiếp cận các sản phẩm truyền thông của tỉnh. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 1.3 | Tuyên truyền trực quan và lồng ghép tuyên truyền thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cơ sở về quyền của NKT. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Báo và PTH-TH tỉnh, UBND các xã, phường | Tăng cường nhận thức và xóa bỏ rào cản, phân biệt đối xử đối với NKT tại cộng đồng. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 2 | Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng | ||||
| 2.1 | Bảo đảm người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau. | Sở Y tế | UBND các xã, phường | Hằng năm, khoảng 90% NKT trên địa bàn tỉnh được tiếp cận các dịch vụ y tế. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 2.2 | Rà soát, tầm soát, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển ở trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi và can thiệp sớm các dạng khuyết tật. | Sở Y tế | Sở GD&ĐT, UBND các xã, phường | Tối thiểu 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được rà soát, tầm soát, phát hiện và can thiệp sớm. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 2.3 | Thực hiện phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp cho trẻ em và NKT có hoàn cảnh khó khăn. | Sở Y tế | Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh, UBND các xã, phường | Khoảng 450 trẻ em và NKT trên địa bàn tỉnh được phẫu thuật chỉnh hình, PHCN và cấp dụng cụ trợ giúp. | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 2.4 | Nhân rộng mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử cho NKT tại các Trạm Y tế xã, phường. | Sở Y tế | UBND các xã, phường | 100% NKT được lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử tại trạm y tế cơ sở. | 2026 - 2030 |
| 3 | Trợ giúp giáo dục | ||||
| 3.1 | Huy động trẻ khuyết tật trong độ tuổi đi học tham gia giáo dục hòa nhập ở cấp mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Y tế, UBND các xã, phường | 80% trẻ khuyết tật có khả năng học tập ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục. | Đến năm 2030 |
| 3.2 | Rà soát nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh khuyết tật; tăng cường tư vấn, hướng dẫn gia đình và hỗ trợ cơ sở giáo dục tổ chức giáo dục hòa nhập. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường | Các cơ sở giáo dục tạo môi trường an toàn, bình đẳng, không rào cản cho học sinh khuyết tật. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 3.3 | Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hòa nhập; thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh khuyết tật sau trung học. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các cơ quan liên quan, UBND các xã, phường | Nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên; định hướng nghề nghiệp phù hợp cho học sinh khuyết tật. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 3.4 | Rà soát nhu cầu, tham mưu đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở giáo dục bảo đảm tiếp cận đối với trẻ khuyết tật. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Xây dựng, UBND các xã, phường | Các trường học có đủ điều kiện hạ tầng phục vụ học sinh khuyết tật theo quy định. | 2026 - 2030 |
| 4 | Giáo dục nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ sinh kế | ||||
| 4.1 | Tư vấn học nghề, đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế cho người khuyết tật có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện tham gia. | UBND các xã, phường | Sở Y tế, các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn | Hỗ trợ đào tạo nghề cho NKT có nhu cầu và đủ điều kiện tham gia. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 4.2 | Hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục quy trình vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh để tự tạo việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất. | Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh | Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, UBND các xã, phường | Bảo đảm 100% NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ vay vốn lãi suất ưu đãi. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 4.3 | Phát triển các mô hình sinh kế, mô hình sản xuất kinh doanh có người khuyết tật tham gia phù hợp với đặc thù địa bàn tỉnh. | UBND các xã, phường | Chi nhánh NHCSXH tỉnh, các đơn vị liên quan | Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất cho NKT. | 2026 - 2030 |
| 5 | Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai | ||||
| 5.1 | Lồng ghép nội dung hỗ trợ người khuyết tật vào kế hoạch ứng phó thiên tai, dịch bệnh của tỉnh và các xã, phường. | Sở Y tế | Cơ quan Thường trực PCTT&TKCN tỉnh, UBND các xã, phường | Nội dung trợ giúp NKT được lồng ghép triệt để trong mọi phương án ứng phó thiên tai, dịch bệnh. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 5.2 | Phổ biến thông tin cảnh báo sớm, cung cấp tài liệu tập huấn kỹ năng ứng phó với dịch bệnh và thiên tai cho NKT và cán bộ trợ giúp. | Sở Y tế | Báo và PTH-TH tỉnh, UBND các xã, phường | 100% cán bộ làm công tác trợ giúp NKT và NKT được tiếp cận thông tin cảnh báo sớm, tài liệu tập huấn. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 6 | Bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và giao thông | ||||
| 6.1 | Thẩm định, kiểm tra, giám sát việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng đối với dự án mới. | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường | Đến năm 2030, 100% các công trình xây dựng mới thuộc diện áp dụng quy chuẩn bảo đảm tiếp cận cho NKT. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 6.2 | Rà soát, tham mưu phương án cải tạo, nâng cấp các công trình công cộng cũ hiện hữu (trụ sở cơ quan, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao) bảo đảm tiếp cận. | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường | 50% công trình cũ hiện hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng mục tiếp cận đối với NKT. | Đến năm 2030 |
| 6.3 | Phát triển phương tiện giao thông tiếp cận; trợ giúp NKT tham gia giao thông bằng phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật hoặc dịch vụ tương đương. | Sở Xây dựng | Các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn | Đạt 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện tiếp cận. | Đến năm 2030 |
| 6.4 | Thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé cho NKT tham gia giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh (tuyến liên tỉnh hỗ trợ giảm tối thiểu 60%). | Sở Xây dựng | Các đơn vị vận tải, UBND các xã, phường | 100% người khuyết tật tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 7 | Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông | ||||
| 7.1 | Nâng cấp Cổng thông tin điện tử; tổ chức các hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Y tế, Báo và PTH- TH tỉnh, UBND các xã, phường | Tỷ lệ NKT trên địa bàn tỉnh được tiếp cận, sử dụng dịch vụ CNTT-TT đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung. | Đến năm 2030 |
| 7.2 | Tổ chức tập huấn kỹ năng số cơ bản và hướng dẫn sử dụng các dịch vụ công trực tuyến cho người khuyết tật tại các xã, phường. | Sở Khoa học và Công nghệ | UBND các xã, phường | NKT từng bước nắm vững kỹ năng số, thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 8 | Trợ giúp pháp lý | ||||
| 8.1 | Thực hiện công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu. | Sở Tư pháp | Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, UBND các xã, phường | 100% người khuyết tật thuộc diện đối tượng được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ miễn phí khi có yêu cầu. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 8.2 | Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền, nghĩa vụ của NKT và chính sách an sinh xã hội tại cộng đồng. | Sở Tư pháp | UBND các xã, phường | Nâng cao hiểu biết pháp luật cho NKT và nhân dân tại địa bàn các xã, phường. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 9 | Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch | ||||
| 9.1 | Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; tạo điều kiện cho NKT tham gia các thiết chế văn hóa, đọc sách báo tại Thư viện tỉnh. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Báo và PTH-TH tỉnh, UBND các xã, phường | Hỗ trợ ít nhất 20% NKT tham gia hoạt động văn hóa nghệ thuật; Thư viện tỉnh có không gian đọc chuyên dụng. | Đến năm 2030 |
| 9.2 | Hướng dẫn thành lập, duy trì và phát triển phong trào tập luyện thể dục thể thao, các Câu lạc bộ thể thao người khuyết tật. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | Phấn đấu có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật, thu hút 15% NKT tham gia tập luyện. | Đến năm 2030 |
| 10 | Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật |
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 10.1 | Lồng ghép giới trong các chính sách trợ giúp; tổ chức tập huấn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý, hỗ trợ sinh kế và nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ khuyết tật. | Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | Sở Y tế, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, UBND các xã, phường | Đạt 100% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 11 | Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng | ||||
| 11.1 | Huy động Quỹ "Vì người nghèo", các nguồn tài trợ, xã hội hóa để tặng phương tiện đi lại (xe lăn, xe lắc), máy trợ thính, dụng cụ chỉnh hình cho NKT. | Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh | UBND các xã, phường, các tổ chức từ thiện | NKT có hoàn cảnh khó khăn được cung cấp phương tiện, dụng cụ trợ giúp phù hợp để tự lập. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 11.2 | Tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách trợ cấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật theo đúng quy định. | UBND các xã, phường | Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh | 100% người khuyết tật đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội và bảo hiểm y tế. | Hằng năm (2026 - 2030) |
| 12 | Nâng cao năng lực cán bộ, gia đình và quản lý dữ liệu | ||||
| 12.1 | Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác trợ giúp người khuyết tật. | Sở Nội vụ (phối hợp Sở Y tế) | UBND các xã, phường | 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực. | Đến năm 2030 |
| 12.2 | Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho hộ gia đình có người khuyết tật. | Sở Y tế | UBND các xã, phường | 30% hộ gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và PHCN dựa vào cộng đồng. | Đến năm 2030 |
| 12.3 | Hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản cho người khuyết tật. | Sở Y tế | Đề nghị Hội LHPN tỉnh, UBND các xã, phường | 20% người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản. | Đến năm 2030 |
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 12.4 | Chỉ đạo rà soát, thống kê, quản lý trực tiếp và cập nhật thường xuyên dữ liệu biến động người khuyết tật trên phần mềm/hệ thống thông tin quản lý. | UBND các xã, phường | Sở Y tế | Toàn bộ dữ liệu người khuyết tật tại cộng đồng được quản lý, cập nhật chính xác, biến động kịp thời. | Hằng năm (2026 - 2030) |
