Kế hoạch 5748/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Chương trình tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh trước sinh và sơ sinh 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA 5748 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 28 4 |
Số: /KH-UBND Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Quyết định số 1999/QĐ-TTg
của Thủ tướng phủ duyệt Chương
mở rộng tầm
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sơ
đến năm
đề nghị của Sở
tế tại Tờ số tỉnh
Kế hoạch triển thực hiện Chương mở rộng tầm chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Tăng cường thực hiện dịch vụ tư vấn,
sức khỏe trước
kết
tầm chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sơ nhằm chất lượng số phần thực hiện Chiến lược số Việt đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 Tỷ lệ cặp
nữ
được tư vấn,
sức khỏe trước
kết hôn đạt 90%. Tỷ lệ phụ nữ
được tầm
lọc trước
nhất
loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%. Tỷ lệ trẻ sơ được tầm lọc sơ nhất loại bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP Tăng cường sự
đạo, chỉ đạo của
cấp ủy đảng,
quyền nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động cấp ủy đảng,
quyền
cấp tiếp tục
triệt
sắc
chủ trương, của Đảng,
luật của
nước
chỉ đạo của phủ, Thủ tướng phủ về số mới,
đó tập truyền vận động
sở,
đoàn thể, tổ chức, người cộng đồng người ủng hộ Chương
mở rộng tầm chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh. Đẩy mạnh tư vấn cộng đồng, vận động thực hiện tư vấn, sức khỏe trước kết phụ nữ thực hiện lọc, chẩn đoán, điều
| ngày | ||||||||||||||||||
| Chính | phê | trình | soát, | |||||||||||||||
| sinh | theo | |||||||||||||||||
| trình | hành | khai | ||||||||||||||||
| trình | ||||||||||||||||||
| khám | khi | |||||||||||||||||
| soát, | ||||||||||||||||||
| dân | ||||||||||||||||||
| nam, | ||||||||||||||||||
| mang | ||||||||||||||||||
| sinh | ||||||||||||||||||
| lãnh | các | chính | và | |||||||||||||||
| Các | ||||||||||||||||||
| chính | ||||||||||||||||||
| Chính | công | |||||||||||||||||
| trung | các | |||||||||||||||||
| trong | và | dân | tham | gia | trình | soát, | ||||||||||||
| khi | hôn; | mang | thai | |||||||||||||||
trị một số bệnh tật trước
trẻ sơ
được thực hiện
lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm
Thực hiện kế hoạch
đình để mỗi
cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số thời khoảng giữa lần
nhằm bảo vệ sức khoẻ,
dạy
nhiệm, hợp với điều kiện sống của
đình chuẩn mực
hội
phần
chất lượng dân số. Tăng cường kiểm thực hiện chế độ bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách Triển
dựng
tổ chức thực hiện
mẹ và trẻ sơ sinh được sử dụng miễn phí gói dịch vụ cơ bản. Tiếp tục triển
mục
bệnh tật thuộc
dịch vụ cơ bản: dịch vụ tư vấn, sức khỏe trước
kết
lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Triển kỹ thuật;
chuẩn,
chuẩn của cơ sở tư vấn cấp dịch vụ về sức khỏe trước kết lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sơ đánh
chất lượng dịch vụ và trang thiết bị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ Đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị
cơ sở
tế để đủ điều kiện tư vấn, cấp dịch vụ
sức khỏe trước
kết
tầm
chẩn đoán trước sinh. Đào tạo bộ,
tế,
kỹ thuật tiếp nhận về
lọc, chẩn đoán, điều trị trước
tế
bản, người
cấp dịch vụ gồm khu vực ngoài công lập. Mở rộng loại
cấp dịch vụ của
cơ sở
tế lập hợp với từng đối tượng, từng địa hướng bảo đảm mọi người đều được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại được tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ. điểm một số
thiệp,
cấp dịch vụ tại nghiệp, khu kinh tế và địa bàn có đối tượng khó tiếp cận. Đẩy mạnh ứ dụng
nghệ
quản
cơ sở cấp dịch vụ dữ liệu
đến
đối tượng
dịch vụ lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
4. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới Triển
cứu,
dựng bản đồ dịch tễ đối với
bệnh, tật cần tầm bệnh tật trước sơ
trước
kết
hướng dẫn của Bộ tế Tiếp nhận, ứng dụng
kỹ thuật mới
lọc, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh theo yêu cầu của Bộ Y tế
5. Huy động nguồn lực Đẩy mạnh
hội
dịch vụ tầm
chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sơ tạo điều kiện thuận lợi
tổ chức,
thực hiện Kế hoạch. động mạng lưới tế lập triển thực hiện Kế hoạch; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở. Vận động nguồn lực, trợ để thực hiện hiệu quả mục của Kế hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn
nước được bố dự hằng năm của
cơ
đơn vị
địa phương; từ
nguồn hợp
định của Luật
nước định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế Chủ
phối hợp với
sở,
phường, đặc dựng
kế hoạch
năm tổ chức triển
thực hiện đạt mục kết quả tại Kế hoạch đảm bảo gắn kết chặt chẽ với
chương
kế hoạch liên quan do các sở, ban, ngành chủ trì thực hiện
nhiệm tổ chức
hoạt động
truyền, phổ biến, tập huấn hướng dẫn các nội dung liên quan đến Kế hoạch này. đôn đốc, kiểm đánh
thực hiện mục nhiệm vụ của Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch định kỳ năm Bộ
tế,
tỉnh
cơ
thẩm quyền quy định.
2. Sở Tài chính
cơ sở dự
của Sở
tế
cơ
địa phương
lập thời điểm dựng dự
hằng năm, Sở
tổng hợp
mưu cấp thẩm quyền bố
thực hiện
đúng
định hiện
đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở
tế
việc triển
nhiệm vụ
học,
nghệ về cứu, ứng dụng kỹ thuật mới việc lọc, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước khi kết hôn, trước sinh và sơ sinh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo hối hợp với Sở
tế
đơn vị
triển
Chương
mở rộng tầm
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước
sơ
đoạn
2026-2030 đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở
tế
đơn vị
bổ
hướng dẫn thực hiện về đình đến tư vấn, sức khỏe trước khi kết hôn.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp với Sở
tế
đơn vị
thực hiện Kế hoạch gắn với các hoạt động văn hóa, thể thao góp phần nâng cao chất lượng dân số.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Sở
tế
đơn vị
thực hiện Kế hoạch; đổi mới nội phương
dục về
số, sức khỏe
sản trường. sở, cơ
đơn vị
phạm
chức năng nhiệm vụ được
tổ chức triển
thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục trong tổ chức mình.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ Kế hoạch
dựng
tổ chức triển
thực hiện Kế hoạch tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả
nội
của Kế hoạch
hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương. Phối hợp với Sở
tế chỉ đạo Trạm
tế
đơn vị
triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch. Bố nguồn lực,
thực hiện Kế hoạch
hoạt động
điều kiện đặc của địa phương
dự
hằng năm
định của Luật Ngân sách nhà nước. Thường kiểm
đánh
việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương và định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Đề nghị Ủy
Mặt trận Tổ quốc Việt
tỉnh
tổ chức trị-xã hội, phạm
chức năng, nhiệm vụ của
tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch. đây
Kế hoạch triển
thực hiện Chương
mở rộng tầm chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sơ địa
địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được để tổ chức triển thực hiện hiệu quả.
tổ chức thực hiện, nếu
khăn, vướng mắc, đơn vị cần kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ bằng văn bản gửi về Sở tế để tổng hợp, Ủy
tỉnh
điều chỉnh
hợp với tình hình thực tế.
Kế hoạch
thức
thế
hết hiệu lực
văn bản
Kế hoạch số của Ủy tỉnh
| 3889 | KH | UBND | ngày | 11/5 | /202 | 1 | ban | ||||
về triển
thực hiện Chương
mở rộng tầm
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sơ
đến năm
địa
tỉnh
Kế hoạch số của tỉnh Thuận về nội dung tương đương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./. (Đính kèm Phụ lục)
- Bộ Y tế (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCTUBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
PHỤ LỤC
HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN,
ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TẬT TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
Đơn
Đơn vị
Chỉ STT Nội dung hoạt động Thời gian
vị chủ
phối
tiêu/sản
trì
hợp
phẩm Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền I và nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động Tổ chức truyền
chủ
Các Sở, trương, của Đảng,
nhất ngành, luật của nước về hội nghị/ UBND số 1
Sở Y tế
Hằng năm mới; văn bản
hội thảo/ các xã, phường, Chương mở rộng tầm hội thi đặc khu chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh Tổ chức tư vấn cộng đồng, vận Các Sở, động thực hiện nhất ngành, sức khỏe trước
hội nghị/ UBND phụ nữ
lọc,
2
Sở Y tế
Hằng năm
hội thảo/ chẩn đoán, điều trị một số bệnh các xã, tập huấn/ phường, tật trước trẻ sơ
được
hội thi đặc khu thực hiện lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh Tổ chức truyền
dục
Các Sở,
nhất hực hiện kế hoạch ngành, hội đình để mỗi
cặp vợ
UBND 3
Sở Y tế
Hằng năm
nghị/hội chồng chủ động, tự nguyện các xã, thảo/ hội
quyết định số
thời
phường,
thi sinh con đặc khu UBND các xã, Tổ chức kiểm
Sở Y tế
6 tháng/lần trợ đánh
việc
vị/01 lượt đặc thực hiện các chỉ tiêu giám sát khu, cơ sở y tế II Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Các Sở, dựng tổ chức thực hiện ngành,
Quyết định, mẹ UBND 1
Sở Y tế
Hằng năm trẻ sơ được sử
Kế hoạch các xã, dụng miễn dịch vụ cơ ban hành phường, bản thuộc đối tượng đặc khu Tổ chức triển
dịch vụ
tư vấn,
sức khỏe trước kết
lọc, chẩn
Cơ sở y
Kế hoạch 2
Sở Y tế
Hằng năm đoán, điều trị một số bệnh tật tế
ban hành trước sơ mục tư của Bộ tế Triển hướng dẫn kỹ thuật; chuẩn, chuẩn của cơ sở tư vấn cấp dịch vụ về Cơ sở y
Kế hoạch sức khỏe trước
kết
3
Sở Y tế
Hằng năm tế
ban hành lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sơ tư của Bộ Y tế Tổ chức đánh Cơ sở y
Kế hoạch chất lượng dịch vụ 4
Sở Y tế
Hằng năm tế
ban hành thiết bị hướng dẫn của Bộ Y tế III Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ Đầu tư cơ sở vật chất,
cơ sở thiết bị cơ sở
tế để
tế, Trạm Cơ sở y đủ điều kiện tư vấn,
cấp
1
Sở Y tế
Hằng năm
tế đủ tế dịch vụ sức khỏe điều kiện trước kết tầm triển khai chẩn đoán trước sinh Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ năng tư vấn, Cơ sở y bộ số, 2
Sở Y tế
Hằng năm lọc trước sơ tế
tế sức khỏe trước
kết
quan hôn cho người dân,
01 cơ sở y Triển loại tế/ 01 loại cấp dịch vụ để người
được
hình cung Cơ sở y tiếp cận, sử dụng
dịch vụ
cấp dịch vụ 3
Sở Y tế
Hằng năm
để người tế sức khỏe trước
kết
tầm
chẩn đoán
dân được tư trước sinh vấn, tiếp
cận Các Sở, ngành, điểm
cấp
Cơ sở y
nhất dịch vụ tại
nghiệp,
4
Sở Y tế
2028-2030 tế, BQL
địa bàn tế địa
đối
khu tượng khó tiếp cận công nghiệp UBND các xã, Ứng dụng quản
5
Sở Y tế
Hằng năm đặc thống
được cập khu, dân số) nhật Trạm Y tế IV Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới Tổ chức khảo
thập,
Sở số liệu
bệnh, tật
nhất Khoa bẩm sinh cần tầm soát tại tỉnh. cuộc,
Sở Y tế
1
2026-2030 học và
ứng dụng Triển ứng dụng kỹ thuật Công kỹ thuật mới lọc, chẩn đoán, nghệ điều trị V Huy động nguồn lực Vận động
nghiệp,
nhất tổ chức hỗ trợ tổ 1
Sở Y tế
2026-2030 cấp dịch vụ tầm
chức/doanh nghiệp chẩn đoán, điều trị một số bệnh nghiệp tật trước sinh, sơ sinh. tham gia Khuyến cơ sở cơ lập
| khích | ngoài | |||||||
| công | ||||||||
| y | ||||||||
| soát, | Các | 01 | ||||||
cấp
sở
tế
nhất dịch vụ tầm chẩn đoán, 2
Sở Y tế
2026-2030
cơ sở y tế điều trị một số bệnh tật trước sơ ưu
ảo đảm
lập hoạt động ở tuyến cơ sở.
