Kế hoạch 9643/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN 9643 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 29 7 |
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số /KH-UBND Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg
của Thủ tướng phủ về việc phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 – 2035; Thực hiện Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT
của Bộ dục Đào tạo về
Kế hoạch triển
Chương
sức khỏe học đường giai đoạn 2026 – 2035 của ngành giáo dục; Thực hiện Chương
động số
của Chấp
Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
Đề
số ĐA/TU của Tỉnh ủy về tăng cường bảo vệ, chăm chất lượng
chữa bệnh
tỉnh hình mới; đề nghị của Sở
dục
Đào tạo tại Tờ
số
SGDĐT văn số SGDĐT-QLCL-CTHSSV
Ủy tỉnh
Kế hoạch
riển
Chương
Sức khỏe học đường đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
chất lượng, hiệu quả
tế trường học
hoạt động truyền, dục, bảo vệ, chăm quản sức khỏe cơ sở dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học triển diện về thể chất, thần; phần thực hiện mục
giải
về đột
triển
dục đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I kèm theo) Phấn đấu
cơ sở
dục mầm
dục phổ
lập tế trường học đảm bảo độ tế quy định. trường phổ
nội
trường phổ
tộc nội
trường phổ tộc
trường
người khuyết tật
tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
| ngày | 01/6/2026 | ||||||||||||||||||||
| ngày | 09/7/2026 | Giáo | |||||||||||||||||||
| và | ban | hành | khai | trình | |||||||||||||||||
| trình | hành | 07-CTr/TU | ngày | 24/11/2025 | Ban | ||||||||||||||||
| hành | |||||||||||||||||||||
| ngày | 02/12/2025 | Khánh | Hòa | sóc | |||||||||||||||||
| và | nâng | cao | cho | Nhân | dân | Khánh | Hòa | trong | tình | ||||||||||||
| T | heo | và | trình | /TTr- | |||||||||||||||||
| ngày | 09 | 7 | /2026 | và | ngày | , | |||||||||||||||
| ban | t | khai | trình | giai | |||||||||||||||||
| Nâng | |||||||||||||||||||||
| tuyên | |||||||||||||||||||||
| phát | |||||||||||||||||||||
| góp | các | pháp | phá | phát | giáo | và | |||||||||||||||
| 60% | giáo | non, | giáo | thông | công | có | |||||||||||||||
| nhân | |||||||||||||||||||||
| 100% | thông | trú, | thông | dân | trú, | ||||||||||||||||
| thông | |||||||||||||||||||||
cơ sở
dục đại học, trường
đẳng, trường
cấp tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định. cơ sở dục
tế
biệt
đủ thuốc, thiết bị
tế thiết yếu theo quy định. cơ sở dục
đủ nước uống
nước
hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định. cơ sở dục
tổ chức bữa ăn,
cấp dịch vụ ăn, uống bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định. cơ sở dục mầm
cơ sở
dục phổ
tổ chức đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định. cơ sở dục
vệ
người học đạt
chuẩn định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật. cơ sở dục tổ chức hoạt động truyền
dục về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần. người học được kiểm sức khỏe hoặc lọc bệnh tật nhất mỗi năm một lần
được cập nhật, quản
về sức khỏe
Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
đẩy triển
hiệu quả
bảo vệ, chăm
sức khỏe người học tại cơ sở
dục; giữ vững
kết quả đạt được
đoạn phấn đấu đạt
chỉ
về
lực
cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường
đề xuất sửa đổi, bổ
hướng dẫn
về
tế phục vụ việc triển Chương đó sửa đổi định mục thiết bị, thuốc thiết yếu
tế trường học
hướng dẫn
chuẩn định mức lực tế trường học đào tạo, số lượng người học đối với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp. Đề xuất ửa đổi, bổ định về vị việc định mức số người việc cơ sở dục mầm phổ
dục thường dục nghề nghiệp dục thường trường
học nghề đối với vị việc tế trường học định về chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông. Phối hợp đề xuất định về dục dưỡng học đường tổ chức bữa ăn cơ sở dục mầm dục phổ thông.
Ưu
bố
lực
đào tạo, bồi dưỡng y tế trường học Chỉ đạo ư
tuyển dụng, sắp xếp, bố
tế trường học độ tế đạt chuẩn định
trường phổ nội trường phổ tộc nội trường phổ tộc trường người khuyết tật, trẻ, trường mẫu trường mầm cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú. cơ sở
dục đại học, trường
đẳng, trường
cấp
cơ sở dục
lập thực hiện tuyển dụng, bố
tế trường học độ tế đạt chuẩn định hoặc
tế cấp
cơ sở
bệnh, chữa bệnh để triển tế trường học
định,
hợp với
đào tạo, số lượng người học tại cơ sở giáo dục. Tăng cường đào tạo nội nghiệp vụ để thực hiện bệnh, chữa bệnh phạm
hoạt động
tế trường học định của Bộ tế tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
tế trường học, tư vấn học đường,
tế cơ sở,
tế hợp với từng đối tượng. đào tạo nội tế trường học,
dưỡng học đường, sức khỏe thần tế dự tế cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe do Bộ Y tế tổ chức. Bổ
cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
hoạt động sức khỏe học đường sửa chữa,
cấp cơ sở vật chất,
điều kiện vệ
trường học, học, cấp nước sạch, vệ bảo đảm đủ số lượng, cầu đáp ứng
cầu của người học
định, nhất
đối với người khuyết tật, nữ giới. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm chất lượng
định về
thực phẩm;
chơi,
tập để phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học. Bố tế trường học, tư vấn học đường biệt, thiện định; bổ thiết bị
tế
thuốc thiết yếu để phục vụ
chăm sức khỏe đầu người học trường học hợp thực tế độ chuyên môn của nhân viên y tế trường học. truyền dục, chăm sức khỏe dựng, nhân rộng các mô hình hướng dẫn của Bộ
dục
Đào tạo, Bộ
tế để thực hiện nhiệm vụ sau: Tăng cường tổ chức
hoạt động truyền
dục sức khỏe trường học phù hợp các nhóm đối tượng:
Đối với trẻ
mầm
học
phổ
học
học nghề: Tăng cường hoạt động truyền dục về vệ chống dịch bệnh;
chống bệnh, tật học đường (bệnh răng miệng, tật
xạ, cận thị, vẹo cột sống...); chống thương dục dưỡng học đường; sức khỏe sản; chống
hại của thuốc
rượu
ngừa bệnh không lây nhiễm. Đối với học cấp, đẳng, đại học: Tăng cường hoạt động truyền
dục về sức khỏe
sản;
chống
hại của thuốc rượu
chống thương
chống
kiến thức, kỹ năng đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, hoạt động vận động thể lực.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần:
thiện, hệ thống
hướng dẫn
liệu truyền tổ chức hoạt động truyền dục, chăm sức khỏe
thần hợp với từng cấp học kết hợp với tư vấn học đường; dựng trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Tăng cường
hoạt động tư vấn
học đường,
dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng. Tăng cường phối hợp giữa cơ sở dục với đình, cơ sở tế để đánh hiện sớm, xử yếu tố cơ rối loạn
thần đối với người học và hỗ trợ chuyển tuyến điều trị khi cần thiết. Tổ chức
triển Chương
dục phổ
đó tăng cường nội dục về chăm sức khỏe, dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe thần, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu
đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan. dựng triển
thực hiện
trường học
trường học sức khỏe,
tế trường học
thiện
hợp với
cấp học, độ đào tạo. rộng
bữa ăn học đường đảm bảo
dưỡng hợp
kết hợp với hoạt động vận động thể lực,
đó
dựng thực đơn đáp ứng đủ
nội Chương
dục mầm
hướng dẫn của Bộ
tế về dưỡng đối với bữa ăn học đường; thực hiện hiệu quả việc đánh trạng dưỡng phối hợp với đình việc đảm bảo dưỡng hợp
trẻ học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
hướng dẫn của Bộ
dục
Đào tạo, Bộ
tế để thực hiện nhiệm vụ sau: Thực hiện kiểm
sức khỏe đầu năm học,
sức khỏe định kỳ hoặc lọc miễn
một số bệnh, tật thường gặp
người học
nhất mỗi năm một lần lộ
định
nhập dữ liệu sức khỏe của người học
Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
dựng
cụ
ứng dụng chuyển đổi số
đánh
trạng dưỡng, dựng thực đơn
bằng
dưỡng
tổ chức bữa ăn học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học. Số sản phẩm truyền dục sức khỏe người học; thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm
sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh. Tăng cường phối hợp, kiểm động
thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa
dục tế địa phương, cơ sở địa (đối với đặc
tiền sử
chủng
tổ chức
liều trẻ em mầm non, học sinh tiểu học. Tăng cường
kiểm của
hỉ đạo
về
thực phẩm cơ quản
dục, tế
cấp
việc chấp định của luật về
thực phẩm của
cơ sở
dục
đơn vị cấp thực phẩm, suất ăn cơ sở dục; thực hiện thường việc kiểm nội bộ; của đại diện
trường
việc
vệ thực phẩm chất lượng bữa ăn học đường để hiện xử kịp thời phạm trong các cơ sở giáo dục. Thực hiện lồng
nhiệm vụ, giải
của Chương
với Chương mục quốc
chương
đề
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả. Tăng cường động sự phối hợp triển hỗ trợ của
nước
việc thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
thực hiện
nhiệm vụ tại Kế hoạch
được bố
dự nước của
sở,
địa phương, chủ động bố lồng nhiệm vụ
động
nguồn vốn hợp
nguồn nước để thực hiện
hợp với khả năng
đối
nước nguồn vốn hợp
định của
luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo về thời hạn, tiến độ thực hiện. sự nghiệp
dục được
bổ
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. từ nguồn viện trợ, trợ của tổ chức quốc tế hội từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
cơ sở nội
Kế hoạch
sở,
Ủy phường, đặc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
dựng tổ chức thực hiện kế hoạch triển
Chương
thần
“rõ người, việc, nhiệm,
thẩm quyền,
thời
kết quả”; chủ
phối hợp với cơ tập
triển
thực hiện
nhiệm vụ được Chương tại Phụ lục bảo đảm chất lượng, thời hạn định; chủ động đối, bố nguồn lực tổ chức triển
thẩm quyền
cấp
thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; tăng cường kiểm đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
2. Nhiệm vụ cụ thể
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
cơ
đầu mối
nhiệm
hủ
phối hợp với
sở,
địa phương tổ chức triển
thực hiện Kế hoạch
địa
tỉnh;
đôn đốc việc triển thực hiện của
sở,
địa phương
kịp thời kiến nghị Bộ dục
Đào tạo, Ủy
tỉnh
biện
cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ sở chủ trương, thần chỉ đạo của Bộ
trị,
thư, Quốc hội,
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
định mới của cơ
thẩm quyền của tỉnh hoặc ương để chủ động
đề xuất,
mưu Ủy
tỉnh điều chỉnh Kế hoạch hợp với
thực tế
chủ động
Kế hoạch triển thực hiện hằng năm (nếu cần thiết).
b) Sở Tài chính
cơ sở
nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc nguồn vốn
nước khả năng đối nước để phối hợp với cơ đơn vị mưu cấp thẩm quyền bố thực hiện Kế hoạch định của luật.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Chỉ đạo
cơ
đơn vị trực thuộc
địa
giới biển vực hải đảo, đặc phối hợp với tế dục hỗ trợ thực hiện tế trường học;
tổ chức
kiểm
sức khỏe đầu năm học hoặc lọc bệnh tật
trẻ học
trường học;
chống dịch bệnh; Đẩy mạnh
truyền
dục sức khỏe
chống thương trẻ học động nguồn lực của quốc để hỗ trợ trường học, điểm trường tại giới, đất liền, đặc việc triển
hoạt động chăm
sức khỏe
đầu, sơ cấp cứu,
vệ trường, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh. Đề nghị Ủy
Mặt trận Tổ quốc Việt
tỉnh
tổ chức trị - xã hội, các hội đoàn thể có liên quan hối hợp với
dục,
tế
quyền địa phương triển thực hiện Kế hoạch phạm chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền;
truyền, phổ biến kiến thức
hội
cộng đồng về chăm sức khỏe người học động nguồn lực triển nội dung, nhiệm vụ và giải pháp có liên quan. đ Đề nghị tổ chức
tế, tổ chức
phủ hoạt động lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người học hối hợp với
dục,
tế
quyền địa phương triển
nhiệm vụ, giải
Kế hoạch dựng chương dự
hỗ trợ trực tiếp
hoạt động của Kế hoạch tại các sở, ngành, địa phương.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
sở,
Ủy
phường, đặc
định kỳ hằng năm kết quả thực hiện về Sở dục Đào tạo để tổng hợp trước ngày 25/12. Sở dục Đào tạo định kỳ hằng năm, tổng hợp kết quả triển thực hiện, Bộ dục
Đào tạo
Ủy
tỉnh trước 31/12. đây
Kế hoạch triển
thực hiện Chương
Sức khỏe học đường đoạn địa
tỉnh
Ủy
tỉnh đề nghị sở,
địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
để tổ chức triển thực hiện hiệu quả. tổ chức thực hiện, nếu khăn, vướng mắc, đơn vị cần kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ
bằng văn bản gửi về Sở dục
Đào tạo để tổng hợp,
Ủy
tỉnh xem xét và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế./. (Đính kèm các phụ lục)
- Bộ GDĐT (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- UB MTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, KT, NC, KGVX;
- Lưu: VT, TmN, NNN.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh) STT Chỉ tiêu Giai đoạn 2026-2030
Cơ quan chịu trách 2026 2027 2028 2029 2030
nhiệm chính I CHỈ TIÊU VỀ NHÂN LỰC Y TẾ TRƯỜNG HỌC Tỷ lệ cơ sở dục mầm dục phổ Sở Giáo dục và Đào 1 50,7% 52% 55% 58% 60% lập tế trường học tạo; UBND các xã, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định phường, đặc khu Tỷ lệ trường phổ nội trường phổ Sở Giáo dục và Đào tộc nội trường phổ tộc
2
80% 85% 90% 95% 100%
tạo; UBND các xã, người khuyết tật
tế trường học
phường, đặc khu đảm bảo độ
tế
quy định Tỷ lệ cơ sở
| chuyên trách, | cao đẳng, trung cấp |
dục đại học, trường
đẳng, trường
tạo; Sở Y tế và các cơ 3 75% 85% 90% 95% 100% cấp tế trường học sở giáo dục đại học, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định II CHỈ TIÊU CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ VỆ SÌNH TRƯỜNG HỌC Sở Giáo dục và Đào Tỷ lệ cơ sở dục tế biệt
đủ
4
80% 85% 90% 95% 100%
tạo; UBND các xã, thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định phường, đặc khu
Tỷ lệ cơ sở
dục mầm
phổ
đủ nước
Sở Y tế; UBND các 80% 85% 90% 95% 100% uống nước hoạt bảo đảm chất lượng xã, phường, đặc khu định 5 Tỷ lệ cơ sở dục đẳng cấp
dục
Các trường cao đẳng, 85% 90% 95% 98% 100% nghề nghiệp đủ nước uống nước
hoạt bảo
trung cấp và giáo dục đảm chất lượng theo quy định
nghề nghiệp III CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM Tỷ lệ cơ sở dục tổ chức bữa ăn,
Sở Y tế; UBND các 6 93,1% 95% 96% 98% 100% vụ ăn, uống bảo đảm điều kiện về vệ xã, phường, đặc khu toàn thực phẩm theo quy định Tỷ lệ cơ sở dục mầm tổ chức
đánh
98,3% 100% 100% 100% 100% giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em theo quy định
Sở Giáo dục và Đào 7 tạo; UBND cá xã, Tỷ lệ cơ sở dục phổ tổ chức phường, đặc khu 55% 70% 80% 90% 100% đánh trạng dưỡng của học định Tỷ lệ cơ sở dục vệ
người học
70% 80% 90% 100% 100%
Sở Giáo dục và Đào đạt tiêu chuẩn theo quy định 8 tạo; UBND các xã, Tỷ lệ cơ sở dục vệ đáp ứng
cầu
phường, đặc khu 18% 50% 70% 90% 100% của người khuyết tật IV CHỈ TIÊU TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢN LÝ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ Tỷ lệ cơ sở dục tổ chức hoạt động truyền Sở Giáo dục và Đào dục về bảo vệ, chăm
sức
9
59,5% 70% 80% 90% 100%
tạo; Sở Y tế khỏe, dưỡng học đường, dục sức khỏe
Sở Y tế; Sở Giáo dục phổ được kiểm sức khỏe đầu năm học hoặc và Đào tạo và các cơ 90% 95% 97% 100% 100% lọc bệnh tật được cập nhật, quản sở giáo dục mầm non về sức khỏe Sổ sức khỏe điện tử kết nối
và phổ thông thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư 10 Tỷ lệ người học cơ sở
Sở Y tế; Sở Giáo dục đẳng dục nghề nghiệp được
sức khỏe
và Đào tạo và các cơ hoặc lọc bệnh tật nhất mỗi năm một lần 48,3% 60% 70% 90% 100% sở giáo dục đại học, được cập nhật, quản về sức khỏe
Sổ
cao đẳng và giáo dục sức khỏe điện tử kết nối với cơ sở dữ liệu
nghề nghiệp Quốc gia về dân cư
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh) STT Nhiệm vụ
| Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành |
Kết quả I RÀ SOÁT, ÁP DỤNG VÀ THỰC THI CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH mưu tỉnh
Kế hoạch triển
Sở Y tế, Sở Tài
Sở Giáo dục
Kế hoạch của
Quý Chương Sức khỏe học đường đoạn chính, UBND 1
và Đào tạo
UBND tỉnh
III/2026 địa tỉnh; cụ thể cơ các xã, phường, chế tài chính đặc thù của địa phương. đặc khu Sở Giáo dục và Sau khi Bộ Hướng dẫn vị việc định mức Đào tạo, Sở Tài Giáo dục và Văn bản hướng chế bố tế trường học 2
Sở Nội vụ
chính, UBND
Đào tạo ban dẫn liên ngành định mới của ương cơ sở các xã, phường, hành Thông giáo dục công lập thuộc tỉnh. đặc khu
tư II QUẢN LÝ NHÂN LỰC, ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC Ưu thẩm định, duyệt kế hoạch tuyển
UBND cấp
Đội ngũ nhân Sở Nội vụ, Sở dụng, điều động hoặc hợp đồng ứng dịch
xã, phường,
viên y tế trường 1
Hằng năm Giáo dục và Đào vụ tế đối với trường nội trường
đặc khu
học được kiện tạo mầm non có ăn bán trú.
(Chủ tịch)
toàn Chủ tổ chức lớp đào tạo cập nhật Sở Giáo dục và 100% nhân viên
Thường cấp chứng chỉ/chứng nhận nghiệp vụ Đào tạo, UBND 2
Sở Y tế
y tế trường học
xuyên bệnh, chữa bệnh phạm tế trường học các xã, phường, được tập huấn cho đội ngũ nhân viên đang tại chức. đặc khu
| Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành |
STT Nhiệm vụ
Kết quả Tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn Sở Y tế, các Báo cáo kết quả
Sở Giáo dục
Thường học đường, kỹ năng nhận biết hỗ trợ khủng 3 trường đại học, tập huấn, tài liệu
và Đào tạo
xuyên hoảng sức khỏe thần chủ nhiệm, cao đẳng địa phương cán bộ tư vấn học đường. III ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG VỆ SINH TRƯỜNG HỌC Thẩm định, bổ nguồn vốn đầu tư vốn Sở Giáo dục và Giai đoạn công trình sự nghiệp để dựng, sửa chữa Đào tạo, UBND 1
Sở Tài chính
vốn hằng trường học được nước sạch, vệ đạt chuẩn (đặc biệt hạng các xã, phường, năm phê duyệt cấp mục cho người khuyết tật). đặc khu Bố sắm bổ thiết bị
tế
Phòng y tế
Hoàn thành
UBND các
Sở Tài chính, Sở thiết yếu, mục thuốc định mới
trường học đạt
trước khai 2
xã, phường,
Giáo dục và Đào tế của trường học thuộc thẩm quyền
chuẩn cơ sở vật
giảng hằng
đặc khu
tạo quản lý của huyện.
chất
năm IV TỔ CHỨC BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM Triển dụng phần mềm dựng thực đơn Sở Y tế, UBND 100% trường
Sở Giáo dục
Từ năm bằng dưỡng, kiểm việc lưu 1 các xã, phường, bán trú áp dụng
và Đào tạo
2026 mẫu thực phẩm hồ sơ năng lực của đơn vị đặc khu thực đơn chuẩn lập Đoàn kiểm cấp tỉnh định Định kỳ Biên bản kiểm Đào tạo, Công kỳ đột xuất thực trước và 2
Sở Y tế
tra, Quyết định an tỉnh, UBND phẩm tại bếp ăn, căng trường học; xử
trong năm xử phạt (nếu có) các xã, phường, nghiêm các vi phạm.
học
| Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành |
STT Nhiệm vụ
Kết quả V CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ SỨC KHỎE HỌC SINH Chỉ đạo Trạm tế xã/phường phối hợp với
Sở Y tế,
Sở Giáo dục và
Cơ sở dữ liệu
Trước ngày trường tổ chức sức khỏe đầu năm; thực
UBND các
Đào tạo, Công
sức khỏe học 1
31/12 hằng hiện nhập liệu, đồng bộ dữ liệu sức
xã, phường,
an tỉnh (Dữ liệu
sinh được liên
năm khỏe học sinh vào hệ thống Sổ sức khỏe điện tử.
đặc khu
dân cư)
thông Số liệu, cẩm truyền về dịch Kho tài liệu số
Sở Y tế, Sở
phường, đặc
Thường bệnh, tật học đường, sức khỏe thần để dùng chung, các 2
Giáo dục và
khu/các đơn vị
xuyên đăng tải trường số, mạng hội đợt phát động
Đào tạo
thuộc Sở Giáo của nhà trường.
truyền thông VI CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC Chỉ đạo lực lượng phối
| và khám học đường. | giới/hải đảo |
Bộ Chỉ huy
Các điểm trường
Thường hợp với trường học tại Đào tạo, UBND 1
Quân sự tỉnh
vùng khó khăn
xuyên giới tổ chức chủng liều, sơ cấp cứu các xã biên
/Sở Y tế
được hỗ trợ y tế Vận động nguồn trợ hợp kết với nhớ, nguồn tài
Sở Giáo dục
Ủy ban MTTQ
Thường nghiệp, tổ chức phủ để hỗ trợ trợ được giải 2
và Đào tạo
Việt Nam tỉnh
xuyên sữa học đường, suất ăn dưỡng học ngân đúng đối tượng, đúng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
