Kế hoạch 417/KH-UBND Lào Cai triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ 2026-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI 417 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 05 Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai,
giai đoạn 2026 - 2035
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035; Căn cứ Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 5113/SCT-QLCN ngày 20 tháng 8 năm 2026. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), nội dung cụ thể như sau:
I. THỰC TRẠNG VÀ BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LÀO CAI
1. Khái quát về công nghiệp và nhu cầu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới, có Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, hệ thống khu, cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu khoáng sản và nông, lâm sản. Công nghiệp của tỉnh tập trung vào bốn nhóm chính: khai thác, tuyển và chế biến sâu khoáng sản (apatit, đồng, sắt, đất hiếm, cao lanh - fenspat, đá vôi trắng); hóa chất, phân bón và luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối điện; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và sản xuất vật liệu xây dựng. Đến năm 2025, tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP của tỉnh đạt 28,95%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 76,6%, là động lực tăng trưởng chính của khu vực công nghiệp. Toàn tỉnh hiện có 07 khu công nghiệp đã thành lập, trong đó 06 khu đã đi vào hoạt động (Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng, phía Nam, Âu Lâu, Trấn Yên, Minh Quân), 01 khu công nghiệp Đông Phố Mới phải di dời do nằm trong phạm vi tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; 05 khu công nghiệp được chấp thuận chủ trương đầu tư, đang thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (KCN Bản Qua
tại xã Bát Xát, KCN Phú Xuân và KCN Phú Xuân 1 tại xã Gia Phú, KCN Võ Lao tại xã Võ Lao, KCN Cam Đường tại phường Cam Đường ); tổng diện tích 12 khu công nghiệp nêu trên là 3.426,47 ha. Toàn tỉnh có 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích 903,78 ha, trong đó 16 cụm đã đi vào hoạt động, 07 cụm đang thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. Các cơ sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là tổ hợp hóa chất - phân bón - luyện kim tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng, các nhà máy tuyển khoáng, luyện đồng, gang thép, các nhà máy thủy điện và các cơ sở chế biến gỗ, quế, chè, dứa, sản xuất vật liệu xây dựng có nhu cầu thường xuyên, khối lượng lớn và tương đối ổn định đối với phụ tùng thay thế, thiết bị phi tiêu chuẩn, vật liệu chịu mài mòn - chịu nhiệt, hóa chất và vật tư phụ trợ, bao bì công nghiệp, thiết bị điện - tự động hóa cùng các dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.
Phần lớn các mặt hàng nêu trên hiện được mua từ ngoài tỉnh hoặc nhập khẩu. Việc phụ thuộc nguồn cung ở xa làm tăng chi phí vận chuyển, kéo dài thời gian dừng máy khi sửa chữa, tăng lượng vật tư tồn kho và giảm tính chủ động của doanh nghiệp. Đây chính là dư địa rõ ràng nhất để phát triển công nghiệp hỗ trợ tại chỗ, đồng thời tạo thêm việc làm ổn định, thu nhập và cơ hội chuyển đổi nghề cho lao động trên địa bàn.
2. Thực trạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Công nghiệp hỗ trợ của tỉnh đang ở giai đoạn đầu. Số doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn ít, quy mô nhỏ; khả năng đáp ứng yêu cầu về sản lượng, độ chính xác, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và tiến độ giao hàng còn hạn chế. Một số cơ sở cơ khí, gia công kim loại, bao bì, điện - tự động hóa, sửa chữa thiết bị đã hình thành năng lực nhất định nhưng chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ theo vụ việc, chưa tham gia sâu và ổn định vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn.
- Nhóm cơ khí chế tạo, phụ tùng và kết cấu thép: có các cơ sở gia công, sửa chữa, chế tạo kết cấu và chi tiết thay thế phục vụ khai thác, tuyển khoáng, hóa chất, luyện kim; tuy nhiên năng lực thiết kế, gia công chính xác, xử lý nhiệt, kiểm soát chất lượng và sản xuất theo đơn hàng lớn, lặp lại còn hạn chế.
- Nhóm vật liệu, hóa chất phụ trợ và bao bì công nghiệp: nhu cầu rất lớn từ các nhà máy phân bón, hóa chất, xi măng, chế biến nông lâm sản (bao bì PP, PE, bao bì tráng nilon, bao bì giấy, thùng chứa kim loại chuyên dụng, vật liệu chịu lửa, vôi công nghiệp, chất trợ tuyển); năng lực cung ứng tại chỗ mới đáp ứng được một phần về chủng loại và quy mô.
- Nhóm thiết bị điện, đo lường, tự động hóa và dịch vụ kỹ thuật: nhu cầu tăng nhanh cùng quá trình hiện đại hóa dây chuyền, phát triển nguồn điện và lưới điện, chuyển đổi số trong sản xuất; nguồn cung tại địa phương hiện chủ yếu là thương mại, lắp đặt, hiệu chỉnh và bảo trì, chưa có nhiều đơn vị tích hợp, chế tạo tủ điện, hệ thống điều khiển, giám sát.
- Nhóm công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến nông, lâm sản và hàng tiêu dùng: nhu cầu về keo dán gỗ, sơn phủ, phụ kiện, dao cắt, khuôn mẫu, bao bì thực
phẩm, thiết bị sấy, thiết bị đóng gói ngày càng lớn nhưng chủ yếu vẫn phải mua từ ngoài tỉnh.
3. Khó khăn, hạn chế
- Nhu cầu tuy lớn nhưng phân tán theo từng nhà máy, chưa được tập hợp thành các gói đặt hàng đủ quy mô; doanh nghiệp nhỏ và vừa khó quyết định đầu tư dây chuyền chuyên môn hóa khi chưa có đơn hàng ổn định và cam kết dài hạn từ bên mua.
- Phần lớn doanh nghiệp công nghiệp của tỉnh là doanh nghiệp nhỏ và vừa; khả năng tích lũy vốn, đầu tư máy móc, nghiên cứu phát triển, thử nghiệm - kiểm định và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của khách hàng công nghiệp còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực kỹ thuật về cơ khí chính xác, hàn áp lực, điện - tự động hóa, hóa phân tích, quản trị sản xuất còn thiếu; dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận chất lượng tại chỗ chưa đáp ứng, doanh nghiệp phải sử dụng dịch vụ ngoài tỉnh với chi phí và thời gian lớn.
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp chưa đồng bộ; nhiều cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, ảnh hưởng đến khả năng thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ có phát sinh nước thải công nghiệp và đến đời sống dân cư lân cận.
- Đến nay tỉnh chưa có chương trình riêng, chưa có nguồn kinh phí và đầu mối chuyên trách về công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp trên địa bàn hầu như chưa tiếp cận được các ưu đãi theo pháp luật về công nghiệp hỗ trợ do thiếu thông tin và thiếu hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi.
4. Cơ hội và yêu cầu đặt ra Giai đoạn 2026 - 2035, Lào Cai có nhiều điều kiện thuận lợi: các dự án chế biến sâu khoáng sản, hóa chất sau phốt pho, luyện kim, đất hiếm tiếp tục được đầu tư, mở rộng, kéo theo nhu cầu lớn và lâu dài về vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật; tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai tạo lợi thế về logistics, xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trường Tây Nam Trung Quốc; xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng và yêu cầu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa mở ra cơ hội cho doanh nghiệp địa phương trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2. Tuy nhiên, tỉnh không có điều kiện phát triển đồng loạt nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn. Yêu cầu đặt ra là phải lựa chọn đúng một số nhóm sản phẩm có nhu cầu thực, có bên mua xác định ngay trên địa bàn, phù hợp năng lực doanh nghiệp địa phương; tập trung nguồn lực, hỗ trợ có trọng điểm, gắn kết quả hỗ trợ với đơn hàng, việc làm và thu nhập của người lao động.
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ bám sát pháp luật về công nghiệp hỗ trợ, Quy hoạch tỉnh và Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 -
2035 của Chính phủ; lấy nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dẫn dắt trên địa bàn làm căn cứ lựa chọn nhiệm vụ hỗ trợ.
- Lấy hiệu quả của doanh nghiệp và việc làm, thu nhập của người dân làm thước đo. Mỗi nhiệm vụ, đề án của Kế hoạch phải chỉ rõ doanh nghiệp thụ hưởng, sản phẩm đầu ra, khách hàng dự kiến và số lao động được đào tạo, tuyển dụng.
- Không phát triển dàn trải. Tập trung nguồn lực cho doanh nghiệp, sản phẩm có khả năng hình thành đơn hàng, có thị trường, có cam kết đối ứng và có khả năng trở thành nhà cung ứng ổn định; ưu tiên nâng cao năng lực doanh nghiệp hiện có song song với thu hút đầu tư có chọn lọc.
- Thực hiện nguyên tắc một đầu mối, minh bạch, thuận lợi cho doanh nghiệp. Không đặt thêm thủ tục hành chính, không yêu cầu giấy tờ ngoài quy định; công khai đầy đủ đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ và kết quả hỗ trợ để doanh nghiệp, người dân biết, tham gia và giám sát.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn với bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất và lợi ích của cộng đồng dân cư; ưu tiên các dự án sử dụng nhiều lao động địa phương, công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, ít phát thải.
- Việc áp dụng các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ của Chương trình phải bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP, Nghị định số 205/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Định hướng các nhóm sản phẩm, lĩnh vực trọng tâm
a) Cơ khí chế tạo, phụ tùng thay thế và thiết bị phi tiêu chuẩn phục vụ khai khoáng, tuyển khoáng, hóa chất, luyện kim Ưu tiên các chi tiết, cụm chi tiết, kết cấu thép, vật liệu chịu mài mòn - chịu nhiệt, con lăn, sàng, búa nghiền, bi nghiền, van, bơm, đường ống, thùng rót, thiết bị lọc bụi, thiết bị nâng chuyển và các thiết bị phi tiêu chuẩn có nhu cầu thay thế thường xuyên tại các nhà máy tuyển, luyện kim, hóa chất, phân bón, xi măng, nhiệt điện và thủy điện trên địa bàn. Trước mắt tập trung vào sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật phù hợp năng lực doanh nghiệp trong tỉnh, có khả năng gia công theo đơn đặt hàng và thay thế nguồn cung từ ngoài tỉnh.
b) Vật liệu, hóa chất phụ trợ và bao bì công nghiệp Khuyến khích sản xuất bao bì PP, PE, bao bì tráng nilon, bao bì giấy và bìa các tông, thùng chứa kim loại chuyên dụng, pallet, vật liệu chịu lửa, vôi công nghiệp, chất trợ tuyển, phụ gia và các vật tư phụ trợ phục vụ ngành phân bón, hóa chất, luyện kim, xi măng và chế biến nông, lâm sản. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì hỗ trợ theo chính sách công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm chưa thuộc Danh mục thì lồng ghép hỗ trợ qua khuyến công, khoa học và công nghệ, xúc tiến thương mại và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp.
c) Thiết bị điện, đo lường, tự động hóa và dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Khuyến khích doanh nghiệp chế tạo, lắp ráp, tích hợp tủ điện, thiết bị đóng cắt, thiết bị điều khiển, cảm biến, hệ thống đo lường, giám sát, giải pháp kết nối vạn vật phục vụ tự động hóa sản xuất, quản lý năng lượng, vận hành nhà máy thủy điện, trạm biến áp và công trình công nghiệp. Phát triển dịch vụ bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, gia công cơ khí, xử lý bề mặt, kiểm định thiết bị tại chỗ để rút ngắn thời gian dừng máy và giảm chi phí cho doanh nghiệp.
d) Công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và hàng tiêu dùng Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến sâu lâm sản là thế mạnh của tỉnh, như gỗ rừng trồng, quế và các sản phẩm lâm sản khác; khuyến khích ứng dụng công nghệ sản xuất keo dán gỗ sinh học, ít độc hại; sơn phủ, phụ gia thân thiện với môi trường; máy móc, thiết bị sấy gỗ tiết kiệm năng lượng và công nghệ bao bì, đóng gói đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng; gắn với vùng nguyên liệu lâm nghiệp được quản lý, phát triển bền vững và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn nông thôn nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi sản xuất, chế biến lâm sản và tạo việc làm tại chỗ cho người dân.
đ) Hướng phát triển mới có tính đột phá Từng bước chuẩn bị điều kiện để thu hút các dự án sản xuất vật liệu và hóa chất kỹ thuật cao trên nền tài nguyên và sản phẩm sau chế biến sâu của tỉnh: hóa chất điện tử, muối photphat, vật liệu từ đất hiếm, dây và cáp đồng, vật liệu mới phục vụ công nghiệp điện tử, thiết bị năng lượng tái tạo và công nghiệp bán dẫn. Trong giai đoạn đầu tập trung vào quảng bá tiềm năng, chuẩn bị hạ tầng, mặt bằng và nhân lực; không đặt mục tiêu đầu tư quy mô lớn khi chưa đủ điều kiện.
e) Không gian bố trí và thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ Ưu tiên giới thiệu địa điểm tại các khu công nghiệp: Tằng Loỏng, phía Nam, Bắc Duyên Hải, Minh Quân, Âu Lâu, Trấn Yên, Phú Xuân, Phú Xuân 1, Bản Qua, Võ Lao, Cam Đường và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai; các cụm công nghiệp đã thành lập, phù hợp với Quy hoạch tỉnh, phương án phát triển khu, cụm công nghiệp và khả năng đáp ứng hạ tầng, nhất là hạ tầng xử lý nước thải. Không bố trí kinh phí của Kế hoạch này để thực hiện riêng công tác giải phóng mặt bằng hoặc đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp; các nội dung này thực hiện theo chương trình, dự án và quy định pháp luật tương ứng. Đối với các dự án công nghiệp hỗ trợ đăng ký đầu tư mới nằm ngoài ranh giới khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu hoặc có nhu cầu mở rộng ranh giới, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động rà soát, phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn có liên quan để xác định cụ thể vị trí, diện tích, hiện trạng sử dụng đất và loại rừng bị tác động (nếu có). Trường hợp dự án có sử dụng diện tích rừng, chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế và các thủ tục có liên quan theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp trước khi triển khai thực hiện dự án.
III. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung Hình thành và nâng cao năng lực đội ngũ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ của tỉnh, đủ sức tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất lớn trên địa bàn và ngoài tỉnh; tăng tỷ lệ nội địa hóa vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật cho các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, quản trị, tiêu chuẩn chất lượng và chuyển đổi số; qua đó giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp, tăng thu ngân sách, tạo thêm việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Hoàn thành khảo sát, xây dựng và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp có tiềm năng cung ứng và nhu cầu mua hàng công nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất chủ lực trên địa bàn; cập nhật tối thiểu 01 lần/năm và công khai phần thông tin được phép công bố để doanh nghiệp tra cứu, kết nối.
- Hỗ trợ tối thiểu 40 lượt doanh nghiệp tiếp cận một hoặc nhiều nội dung về quản trị sản xuất, cải tiến năng suất, tiêu chuẩn - chất lượng, chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, thử nghiệm - kiểm định, đào tạo hoặc kết nối thị trường; phấn đấu có 10 - 15 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng thường xuyên cho doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài tỉnh.
- Phấn đấu tỷ lệ nội địa hóa tại chỗ đối với phụ tùng thay thế, vật tư và dịch vụ kỹ thuật của các nhà máy tuyển khoáng, hóa chất, phân bón, luyện kim trên địa bàn đạt 20 - 25%.
- Hằng năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức ít nhất 02 hoạt động kết nối cung
- cầu, kết nối nhà cung ứng, xúc tiến đầu tư công nghiệp hỗ trợ; đưa doanh nghiệp của tỉnh tham gia các chương trình kết nối công nghiệp hỗ trợ cấp vùng, quốc gia và hội chợ, triển lãm chuyên ngành.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 1.000 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và người lao động của doanh nghiệp; ưu tiên lao động là người địa phương, lao động thuộc hộ có đất bị thu hồi, hộ tái định cư phục vụ dự án công nghiệp và lao động người dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu thu hút mới 03 - 05 dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tạo thêm việc làm cho khoảng 500 - 1.000 lao động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.
- Nghiên cứu hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp hiện có; hoàn thành Đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 9 năm 2026 và đưa Trung tâm vào hoạt động trong giai đoạn.
- 100% doanh nghiệp có nhu cầu, đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xác nhận ưu đãi và tiếp cận chính sách công nghiệp hỗ trợ; thời gian
giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền của tỉnh rút ngắn tối thiểu 30% so với thời hạn quy định.
b) Giai đoạn 2031 - 2035:
- Tiếp tục cập nhật, chuẩn hóa và kết nối cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu, cổng thông tin công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương và mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ toàn quốc.
- Lũy kế hỗ trợ khoảng 80 - 100 lượt doanh nghiệp nâng cao năng lực; phấn đấu có 25 - 30 doanh nghiệp tham gia ổn định vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài tỉnh, trong đó có doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng cấp 1.
- Phấn đấu tỷ lệ nội địa hóa tại chỗ đối với phụ tùng, vật tư và dịch vụ kỹ thuật của các ngành công nghiệp chủ lực đạt 30 - 35%; 70% số doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu duy trì áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất - chất lượng hoặc giải pháp số phù hợp.
- Phấn đấu thu hút lũy kế 10 - 15 dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trong đó có ít nhất 02 dự án sản xuất vật liệu, linh kiện, hóa chất kỹ thuật cao; tạo thêm việc làm lũy kế cho khoảng 2.000 - 3.000 lao động.
- Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh hoạt động ổn định, cung cấp dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, đào tạo, tư vấn kỹ thuật cho doanh nghiệp trong tỉnh và khu vực.
IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu và xác định nhu cầu nội địa hóa
- Khảo sát toàn bộ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn trên địa bàn để xác định danh mục vật tư, phụ tùng, linh kiện, bao bì, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật có nhu cầu thường xuyên, khối lượng, giá trị mua sắm hằng năm và khả năng đặt hàng trong tỉnh.
- Rà soát, phân loại doanh nghiệp có năng lực hoặc tiềm năng cung ứng; xây dựng hồ sơ năng lực ngắn gọn của từng doanh nghiệp và danh mục sản phẩm có khả năng kết nối cung - cầu; công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương để doanh nghiệp, người dân tra cứu.
- Cập nhật dữ liệu định kỳ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương; không đầu tư trùng lặp hệ thống phần mềm riêng khi chưa thực sự cần thiết.
2. Kết nối cung - cầu, phát triển nhà cung ứng tại chỗ và xúc tiến đầu tư
- Tổ chức kết nối trực tiếp giữa doanh nghiệp cung ứng của tỉnh với các doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu mua hàng theo hình thức khảo sát nhà máy, đặt hàng theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể, ký biên bản ghi nhớ và hợp đồng cung ứng; hạn chế các hội nghị mang tính hình thức.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình tìm kiếm nhà cung ứng, kết nối công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương và các tỉnh, thành
phố có ngành công nghiệp phát triển; khai thác lợi thế Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai để kết nối với thị trường Tây Nam Trung Quốc.
- Xây dựng, công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư công nghiệp hỗ trợ có chọn lọc, gắn với nhu cầu thực tế của các ngành hóa chất, luyện kim, năng lượng, chế biến nông lâm sản và không gian phát triển công nghiệp của tỉnh; ưu tiên nhà đầu tư có công nghệ, có khách hàng và phương án tiêu thụ rõ ràng, sử dụng nhiều lao động địa phương.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, năng suất và chất lượng
- Lựa chọn doanh nghiệp có nhu cầu và cam kết tham gia để tư vấn, đào tạo, áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất - chất lượng, quản trị sản xuất và quản trị chuỗi cung ứng phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, đo lường và truy xuất nguồn gốc; ưu tiên nội dung trực tiếp phục vụ yêu cầu của khách hàng hoặc đơn hàng cụ thể.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, quản trị tồn kho, quản lý chất lượng, lập kế hoạch sản xuất và giải pháp nhà máy thông minh ở mức độ phù hợp, tránh đầu tư dàn trải, khó vận hành.
4. Hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu phát triển và đào tạo nguồn nhân lực
- Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và tổ chức tư vấn có năng lực trong và ngoài nước.
- Tổ chức đào tạo ngắn hạn theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp về cơ khí, hàn, điện - tự động hóa, vận hành thiết bị, bảo trì, quản trị chất lượng, an toàn lao động, an toàn hóa chất, đọc bản vẽ kỹ thuật và các kỹ năng đáp ứng yêu cầu khách hàng.
- Gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho người dân: ưu tiên lao động tại địa bàn có dự án công nghiệp, lao động thuộc hộ có đất bị thu hồi, hộ tái định cư, lao động nữ và lao động người dân tộc thiểu số; khuyến khích doanh nghiệp cam kết tuyển dụng sau đào tạo và công khai nhu cầu tuyển dụng đến UBND các xã, phường.
- Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp, phòng thử nghiệm, cơ sở đào tạo và tổ chức tư vấn ngoài tỉnh trong thời gian tỉnh chưa đủ năng lực chuyên môn.
5. Hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh
- Nghiên cứu, xây dựng đề án hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp hiện có thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, không làm tăng đầu mối và biên chế; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế tài chính và lộ trình đầu tư; hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh trước ngày 30 tháng 9 năm 2026 theo chỉ đạo tại Văn bản số 8037/UBND- KT ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cân đối ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm; đồng thời đề xuất Bộ Công Thương hỗ trợ máy móc, thiết bị, chuyên gia và chuyển giao chương trình đào tạo theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Trung tâm tập trung cung cấp các dịch vụ mà doanh nghiệp trong tỉnh đang thiếu và phải thuê ngoài với chi phí cao: thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, phân tích, đo lường, thiết kế - chế thử, đào tạo kỹ thuật và tư vấn cải tiến sản xuất.
6. Cải cách thủ tục, hướng dẫn tiếp cận chính sách và ưu đãi
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; hướng dẫn, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền của tỉnh và phối hợp thực hiện hậu kiểm theo quy định.
- Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một đầu mối tại Sở Công Thương; công khai quy trình, thời hạn, mẫu hồ sơ; thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ từ xa, không yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ ngoài quy định.
- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Công Thương thực hiện việc xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật, nhằm rút ngắn thời gian và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các chính sách về thuế, đất đai, tín dụng, khoa học và công nghệ, khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, xúc tiến thương mại, đào tạo lao động; định kỳ rà soát, tổng hợp và đề xuất tháo gỡ khó khăn về thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và tiếp cận hạ tầng cho dự án công nghiệp hỗ trợ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách trung ương hỗ trợ thông qua Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan theo quy định.
- Ngân sách địa phương: căn cứ nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách, bố trí từ nguồn chi thường xuyên và chi đầu tư công, trình HĐND tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
- Nguồn lồng ghép từ các chương trình khuyến công, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
- Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp; nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí Kinh phí được xây dựng theo kế hoạch hằng năm, căn cứ nhiệm vụ thực tế, số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia và khả năng cân đối ngân sách; ưu tiên các hoạt động tạo kết quả trực tiếp, đo lường được cho doanh nghiệp và người lao động. Không bố trí kinh phí trùng lặp với nhiệm vụ đã được hỗ trợ từ chương trình khác; không hỗ trợ đại trà; không sử dụng kinh phí của Kế hoạch để đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp không thuộc nội dung, đối tượng hỗ trợ theo quy định. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung nguồn lực, lựa chọn đúng đối tượng hỗ trợ Hằng năm lựa chọn số lượng doanh nghiệp phù hợp để hỗ trợ chuyên sâu trên cơ sở nhu cầu thị trường, năng lực sản xuất, mức độ sẵn sàng, cam kết đối ứng và khả năng duy trì kết quả sau hỗ trợ. Ưu tiên doanh nghiệp đã có đơn hàng hoặc có cơ hội kết nối cụ thể với khách hàng, có phương án sử dụng lao động địa phương.
2. Gắn hỗ trợ với cam kết nội địa hóa của doanh nghiệp dẫn dắt trên địa bàn Chủ động làm việc với các doanh nghiệp sản xuất lớn trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, luyện kim, khai khoáng, năng lượng, chế biến nông lâm sản để thống nhất danh mục vật tư, phụ tùng, dịch vụ có thể đặt hàng tại địa phương và lộ trình nội địa hóa; xem đây là căn cứ chính để xác định đối tượng, nội dung hỗ trợ của Kế hoạch. Việc tham gia được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tuân thủ pháp luật về cạnh tranh và đấu thầu.
3. Cải cách hành chính, một đầu mối, minh bạch Công khai đầy đủ đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ, quy trình, thời hạn giải quyết và kết quả hỗ trợ hằng năm. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục thuộc thẩm quyền; giải quyết trên môi trường điện tử; bố trí bộ phận đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và theo dõi kiến nghị của doanh nghiệp về công nghiệp hỗ trợ tại Sở Công Thương.
4. Tăng cường liên kết vùng, hợp tác quốc tế và sử dụng nguồn lực bên ngoài Chủ động kết nối với Bộ Công Thương, Cục Công nghiệp, các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp, các địa phương có ngành cơ khí, điện tử, chế biến chế tạo phát triển, các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức tư vấn và doanh nghiệp dẫn dắt để tận dụng chuyên gia, thiết bị thử nghiệm, thị trường và kinh nghiệm; khai thác lợi thế cửa khẩu quốc tế và tuyến đường sắt, đường cao tốc để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
5. Lồng ghép các chương trình, chính sách Lồng ghép hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ với các chương trình khuyến công, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, phát triển khu, cụm công nghiệp, đào tạo nghề và giải quyết việc làm; xác định rõ nguồn kinh phí cho từng nhiệm vụ để tránh chồng chéo.
6. Bảo đảm hài hòa lợi ích doanh nghiệp - người dân - địa phương Yêu cầu các dự án công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ, ưu đãi phải tuân thủ đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy; công khai thông tin về môi trường tại khu vực dự án. Khuyến khích doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng, đào tạo lao động tại chỗ, tham gia các hoạt động an sinh xã hội tại địa bàn; các cơ quan, đơn vị kịp thời tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của người dân liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp. Kiên quyết không xem xét hỗ trợ, ưu đãi đối với các dự án công nghiệp hỗ trợ thứ cấp có lưu lượng nước thải phát sinh lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cao khi đầu tư vào các cụm công nghiệp chưa hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải tập trung theo quy định; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và nguồn nước tại khu vực dự án.
7. Theo dõi, đánh giá bằng kết quả đầu ra Theo dõi kết quả theo các chỉ tiêu: số doanh nghiệp được khảo sát; số doanh nghiệp được hỗ trợ; số doanh nghiệp áp dụng thành công công cụ quản trị, chất lượng hoặc giải pháp công nghệ; số hợp đồng, biên bản ghi nhớ cung ứng được ký kết; giá trị đơn hàng phát sinh trong tỉnh; số dự án đầu tư thu hút được; số lao động được đào tạo và được tuyển dụng. Định kỳ rà soát để điều chỉnh nhiệm vụ, chỉ tiêu khi điều kiện thị trường và nguồn lực thay đổi.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương - Cơ quan thường trực triển khai thực hiện Kế hoạch
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch, danh mục nhiệm vụ, đề án và dự toán kinh phí gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, bố trí theo quy định; xây dựng đề án đăng ký hằng năm gửi Bộ Công Thương (qua Cục Công nghiệp) để đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn trung ương.
- Chủ trì khảo sát, xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và nhu cầu cung - cầu; lựa chọn doanh nghiệp tham gia các hoạt động hỗ trợ; tổ chức kết nối nhà cung ứng, đào tạo, tư vấn và các nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng đề án hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh hoặc đề xuất bổ sung nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ vào chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; tham mưu việc phân cấp, ủy quyền trong xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ; tổ chức thực hiện việc xác nhận ưu đãi, hậu kiểm theo phân cấp và hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận chính sách.
- Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết và tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp, người dân liên quan đến công nghiệp hỗ trợ; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng 12 hằng năm. Tổ chức sơ kết giai đoạn 2026 - 2030 và tổng kết Kế hoạch vào năm 2035; đề xuất điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công (đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp) và kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, quỹ đầu tư và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, năng suất, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số; ưu tiên bố trí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cho các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; phối hợp xây dựng năng lực thử nghiệm, kiểm định cho Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp hướng dẫn các thủ tục về đất đai, môi trường và lâm nghiệp thuộc thẩm quyền các dự án công nghiệp hỗ trợ.
- Cung cấp thông tin, định hướng về nhu cầu vật tư, bao bì, thiết bị phục vụ chế biến nông, lâm sản và vùng nguyên liệu lâm sản phát triển bền vững;
- Phối hợp rà soát, đánh giá hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế và các thủ tục có liên quan để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định; phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ rừng, phát triển rừng và các quy định có liên quan của các dự án công nghiệp hỗ trợ.
5. Sở Xây dựng Phối hợp hướng dẫn các nội dung về quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, kết nối giao thông đối với dự án công nghiệp hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; phối hợp tháo gỡ khó khăn về hạ tầng cho các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung.
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị có liên quan và doanh nghiệp trong việc cung cấp, dự báo thông tin thị trường lao động và nhu cầu nhân lực của các dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh; thực hiện kết nối cung - cầu lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ người lao động tiếp cận việc làm phù hợp; ưu tiên người lao động thuộc hộ có đất bị thu hồi, hộ tái định cư, lao động là người dân tộc thiểu số và các nhóm lao động khác theo quy định.
- Phối hợp cung cấp thông tin với Sở Giáo dục và Đào tạo về nhu cầu tuyển dụng, vị trí việc làm, yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề để phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu của doanh nghiệp
7. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; ưu tiên chương trình đào tạo ngắn hạn, thực hành, gắn với vị trí việc làm và cam kết tuyển dụng của doanh nghiệp.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Phối hợp xúc tiến, thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ vào Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai và các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin về quỹ đất, hạ tầng, giá thuê lại đất và nhu cầu đầu tư trong Khu kinh tế; hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện thủ tục thuộc thẩm quyền; cung cấp cho Sở Công Thương thông tin về nhu cầu mua sắm vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế.
9. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phối hợp xúc tiến, thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ vào các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin về quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật, giá thuê lại đất và nhu cầu đầu tư; hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện thủ tục thuộc thẩm quyền; rà soát khả năng đáp ứng hạ tầng thu gom, xử lý nước thải tập trung trước khi tiếp nhận dự án; cung cấp cho Sở Công Thương thông tin về nhu cầu mua sắm vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
10. Các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh Phối hợp tuyên truyền chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, kết quả thực hiện Chương trình, thông tin về nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nghề để doanh nghiệp và người dân biết, tham gia.
11. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung về Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hỗ trợ trên địa bàn đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành (khi được bổ sung chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp); tổng hợp báo cáo Sở Công Thương và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
12. UBND các xã, phường
- Phối hợp rà soát doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn; cung cấp thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu và kết nối doanh nghiệp.
- Hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuộc thẩm quyền; phối hợp giải quyết các vấn đề về đất đai, mặt bằng, hạ tầng, lao động và bảo đảm an ninh trật tự theo quy định.
- Thông tin kịp thời đến người dân về nhu cầu tuyển dụng, đào tạo nghề của các dự án công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; tiếp nhận, phản ánh kiến nghị của người dân liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp.
13. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch
- Chủ động xác định nhu cầu, xây dựng phương án nâng cao năng lực; bố trí kinh phí đối ứng và nhân lực tham gia các hoạt động hỗ trợ; chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, thông tin cung cấp.
- Thực hiện đầy đủ quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế, lao động, an toàn và các quy định pháp luật có liên quan; ưu tiên tuyển dụng, đào tạo lao động địa phương; duy trì, phát huy kết quả sau khi được hỗ trợ.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và quy định về xác nhận, hậu kiểm ưu đãi công nghiệp hỗ trợ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có thay đổi lớn về thị trường, cơ chế, chính sách, các sở, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp và đơn vị liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp./.
| 14 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Ngô Hạnh Phúc |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Nguồn kinh phí |
| 1 | Khảo sát nhu cầu vật tư, phụ tùng, linh kiện, bao bì, thiết bị và dịch vụ kỹ thuật của các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn trên địa bàn | Sở Công Thương | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường; doanh nghiệp | Năm 2027; cập nhật hằng năm | Ngân sách địa phương; ngân sách trung ương |
| 2 | Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và nhu cầu cung - cầu; công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Công Thương | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND các xã, phường | Hoàn thành năm 2027; cập nhật tối thiểu 01 lần/năm | Ngân sách địa phương; ngân sách trung ương |
| 3 | Kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu, cổng thông tin công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ | Từ năm 2028 và các năm tiếp theo | Ngân sách địa phương |
| 4 | Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tối thiểu 02 hoạt động kết nối cung - cầu, kết nối nhà cung ứng, xúc tiến đầu tư công nghiệp hỗ trợ mỗi năm | Sở Công Thương | Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; doanh nghiệp | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2035 | Ngân sách địa phương; ngân sách trung ương; kinh phí đối ứng của doanh nghiệp |
| 2 | |||||||
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Nguồn kinh phí | ||
| 5 | Xây dựng, công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư công nghiệp hỗ trợ có chọn lọc | Sở Công Thương | Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường | Năm 2027; rà soát, cập nhật hằng năm | Ngân sách địa phương | ||
| 6 | Tư vấn, đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất - chất lượng, quản trị sản xuất và chuyển đổi số | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2035 | Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí đối ứng của doanh nghiệp | ||
| 7 | Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng, đo lường và truy xuất nguồn gốc | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương; doanh nghiệp | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2035 | Ngân sách địa phương; kinh phí đối ứng của doanh nghiệp | ||
| 8 | Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương; viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo; doanh nghiệp | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2035 | Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ; ngân sách trung ương; kinh phí đối ứng của doanh nghiệp | ||
| 3 | |||||||
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Nguồn kinh phí | ||
| 9 | Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 1.000 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và người lao động của doanh nghiệp | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Công Thương; Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp | Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm tiếp theo | Ngân sách địa phương; ngân sách trung ương; kinh phí đối ứng của doanh nghiệp | ||
| 10 | Cung cấp, dự báo thông tin thị trường lao động; kết nối cung - cầu lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ | Sở Nội vụ | Sở Công Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường; doanh nghiệp | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2035 | Ngân sách địa phương | ||
| 11 | Xây dựng Đề án hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp hiện có | Sở Công Thương | Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | Hoàn thành, trình UBND tỉnh trước ngày 30/9/2026 | Ngân sách địa phương | ||
| 12 | Bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp | Sở Tài chính | Sở Công Thương; Sở Xây dựng | Theo tiến độ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt | Vốn đầu tư công của tỉnh; hỗ trợ của Bộ Công Thương | ||
| 13 | Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ; tổ chức xác nhận ưu đãi và hậu kiểm theo phân cấp | Sở Công Thương | Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan thuế; UBND các xã, phường | Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2035 | Ngân sách địa phương | ||
| 4 | |||||||
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Nguồn kinh phí | ||
| 14 | Tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh | Sở Công Thương | Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; Sở Tài chính | Năm 2027 | Không sử dụng kinh phí Kế hoạch | ||
| 15 | Xây dựng đề án đăng ký hằng năm gửi Bộ Công Thương (qua Cục Công nghiệp) để đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn trung ương | Sở Công Thương | Các sở, ngành; doanh nghiệp có liên quan | Hằng năm theo hướng dẫn của Bộ Công Thương | Ngân sách địa phương | ||
| 16 | Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, kết quả xác nhận và hậu kiểm ưu đãi gửi Bộ Công Thương; sơ kết giai đoạn 2026 - 2030, tổng kết năm 2035 | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; doanh nghiệp | Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm | Ngân sách địa phương | ||
