Kế hoạch 417/KH-UBND Huế 2026 triển khai Chiến lược truyền thông quảng bá điểm đến
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG Số: 417/KH-UBND | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Huế, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế” năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Thành ủy Huế về phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế giai đoạn 2026 - 2030”, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án năm 2026 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ của Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế giai đoạn 2026 - 2030”; tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông và quảng bá hình ảnh thành phố Huế trong năm 2026.
- Xây dựng và thống nhất hình ảnh thành phố Huế “Huế - Xứ sở hạnh phúc”; từng bước nâng cao vị thế, uy tín và sức hấp dẫn của Huế đối với người dân, du khách, nhà đầu tư và bạn bè quốc tế.
- Phát huy vai trò của truyền thông trong việc lan tỏa các chủ trương, chính sách, thành tựu phát tri ển kinh tế - xã hội; tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân và huy động các nguồn lực phục vụ phát tri ển thành phố.
2. Yêu cầu
- Các Sở, Ban, ngành, địa phương phải xác định công tác truyền thông là nhiệm vụ chính trị thường xuyên; gắn hoạt động truyền thông với nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất về thông điệp, hình ảnh và nội dung truyền thông trên phạm vi toàn thành phố; khắc phục tình trạng truyền thông riêng lẻ, thiếu liên kết và chồng chéo nội dung.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, đổi mới phương thức truyền thông theo hướng hiện đại, đa nền tảng, lấy người dân và du khách làm trung tâm; nâng cao khả năng tiếp cận, tương tác và lan tỏa thông tin.
- Tăng cường huy động ngu ồn lực xã hội hóa; phát huy vai trò của doanh nghiệp, cơ qua n báo chí, người có ảnh h ưởng và cộng đồng trong quảng b á hì nh ảnh thành phố Huế.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
- Năm 2026 tập trung hoàn thiện định vị và nhận diện điểm đến Huế: “Huế - Xứ sở hạnh phúc”; thiết lập cơ sở dữ liệu dùng chung và ra mắt cổng thông tin du lịch đa ngôn ngữ từng bước gia tăng hiện diện quốc tế; đồng thời triển khai các sản phẩm truyền thông trọng điểm, trong đó có các phim quảng bá thành phố Huế (TVC) phát hành trên hệ thống hàng không và các nền tảng truyền thông lớn.
- Tích hợp, đồng bộ tối đa các sản phẩm truyền thông vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại thành phố để phục vụ đa mục tiêu, mục đích lâu dài.
- Ki ểm soát, đánh giá được thông tin mạng xã hội, báo chí phản ánh về tình hình, hình ảnh và các lĩnh vực đờ i sống xã hội của thành phố Huế.
2. Nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Hoàn thiện định vị thương hiệu và bộ nhận diện điểm đến Huế
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và ban hành Bộ định vị thương hiệu điểm đến Huế là đô thị di sản trực thuộc Trung ương với thông điệp “Huế - Xứ sở hạnh phúc”.
- Hoàn thiện Bộ nh ận diện t hương hiệu điểm đến Huế, bao gồm bản đồ thương hiệu (Bra nd Ma p), hệ t hống thô ng điệp truyền th ông theo từng nhóm đối tượng mục ti êu, bộ quy chuẩn nhận diện (Brand Guideline) và các tà i liệu hướng dẫn sử dụng t hống nhất tr ong toàn hệ thống c hính trị, cơ quan tru yền thôn g, doan h nghiệp và địa ph ương .
- Tổ chức chương trình famtrip/presstrip nội địa và quốc tế (từ 03- 04 chương trình) tạo nội dung lan tỏa về thông điệp “Huế - Xứ sở hạnh phúc”.
2.2. Phát triển hệ sinh thái truyền thông số và cơ sở dữ liệu truyền thông
- Xây dựng và đưa vào vận hành giai đoạn 1 hệ sinh thái truyền thông số du lịch Huế theo hướng đồng bộ, hiện đại và đa ngôn ngữ.
- Nâng cấp Cổng thông tin du lịch Huế và các nền tảng truyền thông số bảo đảm tích hợp tối thiểu các ngôn ngữ theo định hướng của Đề án; đáp ứng yêu cầu quảng bá, xúc tiến du lịch và truyền thông đối ngoại.
- Xây dựng kho dữ liệu truyền thông số tập trung gồm hình ảnh, video, phim tư liệu, đồ họa thông tin, tài liệu báo chí, nội dung đa phương tiện và các sản phẩm truyền thông phục vụ công tác quảng bá thành phố.
- Tích hợp, đồng bộ các sản phẩm truyền thông vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại thành phố nhằm phục vụ công tác thông tin đối ngoại, xúc tiến đầu tư, quảng bá văn hóa, du lịch và các mục tiêu phát tri ển kinh tế - xã hội khác. 2.3.
Đẩy mạnh truyền thông chính sách và quảng bá hình ảnh thành phố Huế
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và thành phố Huế; trọng tâm là các nội dung triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
- Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh Huế với thông điệp “Huế - Xứ sở hạnh phúc”; tăng cường truyền thông các thương hiệu đặc trưng như “Huế - Kinh đô Ẩm thực”, “Huế - Kinh đô Áo dài”, Festival Huế và các giá trị văn hóa, di sản tiêu biểu.
- Tăng cường truyền thông về các thành tựu phát tri ển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát tri ển đô thị, bảo tồn di sản, bảo đảm quốc phòng - an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
2.4. Sản xuất và phát hành các sản phẩm tr uyền thông trọng điểm
- Tổ chức sản xu ất TVC quảng bá h ình ảnh thành ph ố Huế với các phiên bản 15 giây , 30 giây và 60 gi ây bằng nhiều ngôn ngữ để phục vụ cô ng tác quảng bá trong nước và quốc tế.
- Thực hiện phát sóng, phát hành TVC trên các hãng hàng không, sân bay, hệ thống màn hình công cộng, các nền tảng số, mạng xã hội và các kênh truyền thông có sức lan tỏa lớn.
- Xây dựng và phát hành bộ tài liệu báo chí (Press Kit), bộ ảnh truyền thông, video clip, infographic và các sản phẩm truyền thông số phục vụ các hoạt động đối ngoại, xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch.
2.5. Nâng cao năng lực truyền thông và ứng dụng công nghệ số
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác truyền thông của các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp du lịch.
- Xây dựng quy trình vận hành truyền thông chuẩn; quy trình cung cấp, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin; nâng cao năng lực xử lý khủng hoảng truyền thông và truyền thông trên môi trường số.
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu và các công cụ giám sát truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, dự báo và định hướng dư luận xã hội. 2.6.
Tăng cườn g cô ng tác theo dõi, giá m sát và đán h giá hiệu quả tru yền t hông
- Xây dựng hệ thống giám sát thông tin báo chí, mạng xã hội và các nền tảng số liên quan đến thành phố Huế.
- Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá xu hướng thông tin, mức độ nhận diện thương hiệu, hình ảnh điểm đến và các vấn đề dư luận quan tâm để kịp thời tham mưu xử lý.
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác truyền thông năm 2026 trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ và bộ chỉ số KPI đã được xác định; làm căn cứ xây dựng
kế hoạch truyền thông năm 2027 và các năm tiếp theo.
(Đính kèm phụ lục Danh mục các nhiệm vụ truyền thông và quảng bá điểm đến Huế ưu tiên thực hiện năm 2026).
III. KINH PHÍ
- Ki nh phí thực hiện Kế hoạch này được phân bổ từ nguồn ngân sách, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
- Tổng kinh phí: 20.700.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ, bảy trăm triệu đồng chẵn)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Du lịch
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong suốt quá trình triển khai; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có).
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất kinh phí của các cơ quan đơn vị thực hiện Kế hoạch, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nội dung được phân công tại Phụ lục của Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch và kinh phí triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
4. Hiệp hội Du lịch thành phố Huế
- Phối hợp với Sở Du lịch và các cơ quan, địa phương trong quá trình tri ển khai thực hiện Kế hoạch.
- Vận động c ác Hội trực thuộc tham g ia các hoạt động , nhiệm vụ tại Kế hoạch góp ph ần t hực h iện hiệu quả mục tiêu truy ền thôn g và quản g bá thà nh phố Huế năm 2026. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế” năm 2026. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; gửi báo cáo kết quả về Sở Du lịch trước ngày 25/12/2026 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- TT. Thành ủy;
KT. CHỦ TỊCH
- TT. HĐND thành phố;
PHÓ CH Ủ TỊCH
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Các Sở, Ban, ngành, thành phố;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
PHỤ LỤC
Danh mục các nhiệm vụ truyền thông và quảng bá điểm đến Huế ưu tiên thực hiện năm 2026 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 417/KH-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
| STT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian thực hiện | Sản phẩm |
| 1 | Khảo sát hiện trạng truyền thông điểm đến (kênh, nội dung, nguồn lực, ngân sách, mức nhận biết)) | Sở Du lịch | Sở KHCN, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Qúy I-Quý IV/2026 | Báo cáo baseline + bộ chỉ số nền (KPI gốc) |
| 2 | Xây “Bản đồ định vị & thông điệp” theo thị trường (VN/EN/KR) | Sở Du lịch | Sở Ngoại vụ, Chuyên gia, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Qúy I-Quý IV/2026 | Brand/Message Map + Key message theo phân khúc |
| 3 | Hoàn thiện bộ nhận diện ứng dụng truyền thông du lịch Huế (key visual, guideline) | Sở Du lịch | Sở VHTT, Sở KHCN | Qúy I-Quý IV/2026 | Brand guideline rút gọn + bộ template đa nền tảng |
| 4 | Xây kho tư liệu dùng chung (ảnh, video, bản đồ, câu chuyện, press kit) – giai đoạn 1 | Sở Du lịch | Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Sở VHTT, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Qúy I -Qúy IV/2026 | Media bank v1 + press kit đa ngôn ngữ (Du lịch và Di tích) |
| 5 | Nâng cấp/chuẩn hóa hệ kênh số (web/landing + FB/TikTok/YouTube/Zalo OA) đồng bộ nhận diện | Sở Du lịch | Sở KHCN, đối tác công nghệ | Qúy I-Quý IV/2026 | Bộ kênh số đồng bộ + bộ tiêu chuẩn đăng tải |
| 6 | Sản xuất TVC/Key video (60s/30s/15s) + bộ cutdown đa định dạng | Sở Du lịch | Báo và Phát thanh Truyền hình Huế, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Qúy II - Qúy IV/2026 | 01 bộ phim chủ lực +gói cutdown/thumbnail |
| 7 | Tổ chức đón famtrip/presstrip nội địa và quốc tế (từ 3 - 4 đợt) tạo nội dung lan tỏa | Sở Du lịch | Hiệp hội Du lịch thành phố, Doanh nghiệp, Báo chí | Qúy II - Qúy IV/2026 | 03 - 04 chương trình + 50 - 100 bài/clip UGC/PR |
| 8 | Ký kết tuyên truyền, quảng bá với các cơ quan báo chí trung ương và địa phương trên địa bàn thành phố | Sở Văn hóa và Thể thao | Sở Du lịch, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế | Qúy III- Quý IV/2026 | Các sản phẩm tuyên truyền trên các báo điện tử |
| 9 | Mở rộng VR/AR lên 10 điểm (tích hợp vào tour, QR tại điểm đến) | Sở Du lịch | Trung tâm bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Sở VHTT, KHCN, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Qúy II - Qúy IV/2026 | 10 VR/AR + 01 bản đồ trải nghiệm số |
| 10 | Chuẩn hóa “Press kit đối ngoại” (English/Korea/Japan) và quy trình trả lời báo chí | Sở Du lịch | Sở Ngoại vụ, Sở VHTT | Qúy I - Qúy IV/2026 | Press kit đối ngoại + Q&A + quy trình phản hồi |
| 11 | DOOH thử nghiệm tại 2–3 thành phố/đầu mối (nội địa/đối ngoại tùy ngân sách) | Sở Du lịch | Sở KHCN, đối tác media | Qúy III - Qúy IV/2026 | Gói DOOH pilot + báo cáo hiệu quả |
| 12 | Xây bộ chuẩn dữ liệu các điểm đến của Quần thể Di tích Cố đô Huế (giai đoạn 1) | Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế | Sở Du lịch, Sở VHTT, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Quý III - Qúy IV/2026 | Hệ thống hóa bộ chuẩn dữ liệu các địa điểm - Thiết kế ban đầu bộ nhận diện thương hiệu điểm đến |
| Huế (logo, màu sắc, font chữ, hệ đồ họa) - Thiết kế ban đầu hệ thống nhận diện gắn với các di tích trọng điểm (biển bảng, bảng thông tin,…) | |||||
| 13 | Truyền thông về ứng dụng công nghệ tăng trải nghiệm cho du khách | Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế | Sở Du lịch, Sở VHTT, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Năm 2026 | - Tăng lượng truy cập, check in, xây dựng bộ trò chơi hóa trên Trạm du lịch tương tác thông minh - Tiếp tục quảng bá Hệ thống định danh và triển lãm số cổ vật tăng trải nghiệm cho du khách. |
| 14 | Truyền thông các sản phẩm dịch vụ du lịch đang triển khai tại Quẩn thể Di tích Cố đô Huế đa ngôn ngữ ( Anh - Pháp - Hàn - Nhật) | Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế | Sở Du lịch, Sở VHTT, Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp | Quý II - Quý IV/2026 | - Các bài viết, video, sản phẩm số đăng trên các tạp chí và nền tảng mạng xã hội - Xây dựng chuyên mục đa ngữ trên website, phụ đề video, ấn phẩm số phục vụ thị trường quốc tế. |
| 15 | Ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác với Trung tâm Heritage nhằm tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá di sản văn hóa Huế và thúc đẩy phát triển du lịch, photo tour,… | Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế | Quý I-Quý IV/2026 | - Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông quảng bá các giá trị của di sản văn hóa Huế, các chương trình văn hóa - nghệ thuật, sự kiện, | |
| điểm đến và sản phẩm du lịch đặc trưng của thành phố Huế. - Thu hút du khách và nhà đầu tư, đồng thời thúc đẩy việc bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản. | |||||
| 16 | Thực hiện truyền thông các chính sách theo ngành, lĩnh vực | Sở Văn hóa và Thể thao | Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan | Năm 2026 | Các sản phẩm tuyên truyền (kinh phí bao gồm hoạt động ký kết) |
| 17 | Xây dựng nền tảng số giám sát mạng xã hội | Sở Văn hóa và Thể thao | Sở KHCN | Qúy IV/2026 | Hệ thống giám sát thông tin mạng xã hội |
| 18 | Nâng cấp hệ thống Cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại | Sở Văn hóa và Thể thao | Sở KHCN | Qúy IV/2026 | Cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại |
| 19 | Hướng dẫn, chọn lọc và tích hợp, đồng bộ các sản phẩm truyền thông vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại thành phố; tổ chức chọn lọc, cung cấp sản phẩm thông tin tuyên truyền, quảng bá hình ảnh thành phố Huế trên hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại quốc gia và cổng Vietnam.vn quảng bá ra ngoài nước. | Sở Văn hóa và Thể thao | Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan | Năm 2026 | Dữ liệu trên các nền tảng |
