Kế hoạch 20/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chiến lược dữ liệu đến 2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 20 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 26 01 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đế n năm 2030
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP 23/7/2025 của Chính ph ủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính ph ủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổ i số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Th ủ tướng Chính phủ về việc ban hành khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung qu ản trị, quản lý d ữ liệu quốc gia, từ điển dữ liệu dùng chung (phiên b ản 1.0); Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh đ ến năm 2030 như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Dữ liệu là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố then chốt cho phát triển khoa h ọc, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đ ổi số tỉnh Thanh Hóa. Dữ liệu số cần ph ải được ưu tiên làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng, trở thành tư liệu sản xuất chính để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phát triển dữ liệu của tỉnh phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, kết hợp các giải pháp tăng cường sử dụ ng dịch v ụ công trực tuyến toàn trình và các n ền tảng số tr ực tuyến để thu thập, làm giàu d ữ liệu trên tất cả các lĩnh vực; phải đi đôi với khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu đ ể vừa phục vụ các hoạt động quản lý, đổi mới phương thức chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước, gắn kết người dân với chính quyền, v ừa tạo ra giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
3. Chuyển đổi nhận thức sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp dữ liệu sử dụng chung. Đẩy mạnh việc mở dữ liệu, cung cấp rộng rãi dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin, khai thác sử dụng, nâng cao tính minh b ạch trong hoạt động của chính quyền, đưa chính quyền đến gần người dân. Doanh nghiệp, người dân và chính quyền cùng nhau xây dựng và cùng hưởng nh ững lợi ích mà d ữ liệu mang lại.
4. Phát triển, sử dụng d ữ liệu phải đi đôi với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm b ảo nguyên tắc bảo v ệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
5. Phát triển nguồn nhân lực, làm chủ công nghệ trong xử lý, khai thác dữ liệu là những yếu tố then chốt để th ực hiện thành công Chiến lược dữ liệu cấp tỉnh. Cần ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ các nhà khoa h ọc, chuyên gia về dữ liệu, cũng như những cán bộ có năng lực trong xử lý d ữ liệu số và ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến. Việc này không chỉ nâng cao kh ả năng phân tích, quản lý và khai thác dữ liệu mà còn thúc đ ẩy đổi mới sáng tạo, đồng thời tạo nền tảng v ững chắc cho phát triển bền vững và toàn diện của tỉnh trong bối cảnh chuyển đổi số sâu rộng.
6. Chiến lược dữ liệu của tỉnh phù hợp với tầm nhìn và định hướng của quốc gia v ề phát triển dữ liệu số; tuân thủ theo Chiến lược dữ liệu quốc gia, Khung Kiến trúc Chính ph ủ số Việt Nam; Kiến trúc Chính phủ số; Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa; tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương v ề quản lý và phát triển dữ liệu số.
II. TẦM NHÌN Chiến lược dữ liệu của tỉnh gắn kết chặt chẽ với việc xây d ựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) và phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh; tạo một nền tảng dữ liệu vững chắc, an toàn và tin cậy, góp ph ần xây dựng Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên đ ịa bàn tỉnh. Đồng thời, k ết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, góp ph ần xây dựng mộ t h ệ sinh thái d ữ liệu quốc gia toàn diện, minh bạch, an toàn và có trách nhiệm, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam trở thành qu ốc gia số bền vững, bảo đ ảm sẵn sàng kết nối, trao đ ổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu v ới các nước trong khu v ực và quố c tế.
III. M ỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. M ục tiêu tổng quát Xây dựng, hình thành và phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh; thực hiện điều phối, phân tích, phát triển khai thác đ ổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế về dữ liệu phục vụ cho phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; hình thành các hệ th ống dữ liệu tin cậy, ổn định, an toàn, b ảo mật của Nhà nước và doanh nghiệp; tạo ra nhiều giá trị mới, sản phẩm dịch vụ mới và động lực mới cho phát triển kinh tế - xã h ội.
2. M ục tiêu c ụ thể
2.1. Phát triển hạ tầng dữ liệ u
- Xây dựng Trung tâm d ữ liệu của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chu ẩn k ỹ thuật theo quy đ ịnh, đ ảm bảo kết nối 100% CSDL, nền tảng số, hệ thống, phần mềm của tỉnh và các hạ tầng dữ liệu quốc gia, sử dụng các công nghệ hiện đ ại, đáp ứng yêu cầu về quản lý và sử dụng dữ liệu lớn của tỉnh đến năm 2030.
- Phát triển Nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy đ ịnh, đ ảm bảo kết nối tới nền tảng điện toán đám mây Chính ph ủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu triển khai, vận hành, khai thác của tỉnh đến năm 2030.
- Phát triển hệ sinh thái thiết bị giám sát, thiết bị Internet v ạn vật (IoT) trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy đ ịnh, đảm bảo kết nối về Trung tâm dữ liệu tỉnh và các nền tảng dùng chung, phục vụ công tác giám sát, quan trắc về các lĩnh v ực như môi trường, đô thị, giao thông và các lĩnh vực cần thiết khác.
2.2. Xây dựng, nâng c ấp các nề n tảng, hệ thống dữ liệ u
- Hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia. 100% CSDL chuyên ngành, h ệ th ống thông tin, n ền tảng được kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- Hoàn thiện, nâng cấp h ệ th ống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy đ ịnh pháp luật, đảm bảo thực hiện đủ, đúng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn b ản khác có liên quan.
- Phát triển Cổng dữ liệu mở của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tính năng cho phép người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một cách đơn giản, hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển hệ th ống báo cáo tập trung của tỉnh cung cấp đầy đủ báo cáo, thống kê v ề tất cả các hoạt động, lĩnh vực mà tỉnh đang quản lý, đảm bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan trọng phục vụ quản lý, điều hành. Hệ th ống được triển khai đến tất cả các cấp giúp giảm thiểu thời gian, nhân lực tổng hợp báo cáo của các đơn vị.
- Hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy đ ịnh của quốc gia, k ết nối tới các hệ th ống, CSDL chung của tỉnh như Trung tâm dữ liệu, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác quản lý, điều hành, của lãnh đ ạo tỉnh.
- Hoàn thiện Hệ th ống giám sát, điều hành an toàn, an ninh m ạng tập trung tỉnh (SOC) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy đ ịnh của quốc gia, kết nối tới các hệ th ống, CSDL chung của tỉnh, kịp thời ph ục v ụ công tác giám sát và đ ảm bảo an toàn, an ninh thông tin của tỉnh.
- Hoàn thiện Hệ th ống qu ản lý văn bản và điều hành của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thu ật theo quy định của quốc gia, đ ảm bảo kết nối tới Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và Trung tâm dữ liệu của tỉnh, được triển khai tới tất cả các đơn vị của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây d ựng và phát triển nền tảng dữ liệu lớn của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đáp ứng yêu cầu về thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác, quản lý dữ liệu lớn từ tất cả các lĩnh vực của tỉnh. 100% CSDL chuyên ngành, h ệ thống thông tin, ph ần mềm của tỉnh được kết nố i và đ ồng bộ dữ liệu tới nền tảng dữ liệu lớn để lưu trữ lâu dài, đảm bảo chất lượng cao, cập nhật thường xuyên ph ục vụ khai thác và sử dụng khi cần thiết.
- Cung cấp nền tảng trợ lý ảo thông minh tới 100% cán b ộ, công chức, viên chức của tỉnh để hỗ trợ các công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2.3. Phát triển, khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ c hính quyền số
- 100% dữ liệu của tỉnh thuộc CSDL quốc gia được số hóa, đưa vào sử dụng, kết nối chia sẻ với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, Trung tâm dữ liệu của tỉnh và Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- 100% TTHC của tỉnh được số hóa, cung cấp thông qua Hệ thống giải quyết TTHC tỉnh; 100% dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC phát sinh mới được số hóa và lưu trữ tại Hệ thống giải quyết TTHC tỉnh.
- 80% dữ liệu về kết quả thực hiện TTHC được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện TTHC.
- 100% dữ liệu về hành chính tư pháp của người dân, b ao gồm lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, các văn bản pháp luật, thi hành pháp luật, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản lý nghề luật... được số hóa và lưu trữ trong CSDL chuyên ngành, đảm bảo cập nhật ngay khi có dữ liệu mới.
- 100% các bộ dữ liệu quy định trong danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Trung tâm dữ liệu của tỉnh , đảm bảo tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống để có thể sử dụng ngay bởi các hệ thống khác.
- 100% các sở, ban, ngành phải chia sẻ tối thiểu 1 bộ dữ liệu lên Trung tâm dữ liệu của tỉnh để đảm bảo kết nối và khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành.
- 100% CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu với các hệ thống nội bộ của tỉnh và với các hệ thống của quốc gia, Bộ, ngành, địa phương khác khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù. Tập trung kết nối, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu hàn h ch ín h củ a cá c n gà n h như: ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng, môi trường...
- 100% dữ liệu các nhóm chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; dữ liệu báo cáo, thống kê, chỉ tiêu của các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật được đưa lên Hệ thống báo cáo của tỉnh để phục vụ báo cáo, quản lý, điều hành toàn diện dựa trên dữ liệu.
- 100% dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức được số hóa và lưu trữ trong CSDL chuyên ngành. Đảm bảo các dữ liệu được số hóa toàn bộ và cập nhật liên tục.
- Tích hợp kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của tỉnh; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
- 100% dữ liệu về dân cư của tỉnh được kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin, CSDL khác, sẵn sàng chia sẻ theo quy định.
- 100% thông tin, d ữ liệu tổng h ợp từ CSDL quốc gia về dân cư, 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp d ịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công qu ốc gia, Hệ th ống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
- 100% dữ liệu lĩnh vực Nội vụ được số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây dựng (như dữ l iệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen t hưởng, công tác thanh niên, lao động, việc làm,...); vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả ; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích h ợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung (CSDL tài l iệu lưu trữ của t ỉnh tại Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu t rữ điện tử của t ỉnh; dữ liệu về tổ chức phi chính phủ…).
- 100% d ữ liệu về thanh tra (t ập hợp thông tin đầy đủ về hoạt động t hanh tra, kiểm soát tài sản, thu nhậ p…) được số hóa và quản lý thông q ua hệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
- Ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động quản lý, điều hành của tỉnh, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính Nhà nước v à cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2.4. P hát triể n, khai thác dữ liệ u phục vụ kinh tế số, xã hội số
- Kho dữ liệu cá nhân của người dân được lưu trữ đầy đủ các thông tin của một công dân ở mọi lĩnh v ực kinh tế - xã h ội, cho phép người dân truy cập dữ liệu của chính mình thông qua một ứng dụ ng duy nhất.
- 100% dữ liệu về nông nghiệp và môi trường của tỉnh (bao g ồm dữ liệu ngành nông nghiệp, quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát quan t rắc môi trường, đất đai, địa chính...) được số hóa và quản lý thông qua h ệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy đ ịnh.
- 100% d ữ liệu trong lĩnh v ực công thương (bao gồm sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt đ ộ n g cô n g nghiệp t ừ nguyên liệu thô tới thành ph ẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; d ữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng...) của tỉnh được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 90% d ữ liệu về ngành văn hóa, thể thao và du lịch (bao g ồm các di sản văn hóa, di t ích qu ốc gia, di tích qu ốc gia đặc biệt, danh lam th ắng cảnh, địa điểm du l ịch, hoạt động văn hóa, ngh ệ thuật, đại lý du lịch, tuyến du l ịch, dịch vụ du l ịch...) trên địa bàn tỉnh được số hóa và quản lý thông qua h ệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, đảm bảo thông tin, hình ảnh, video v ề các địa điểm có th ể được tiếp cận dễ dàng bởi người dân, du khách; dữ liệu về lượt khách tham quan được thu thập đ ể phục vụ công tác quản lý.
- 100% dữ liệu về bảo hiểm xã hội, lao động, an sinh xã h ội được số hóa và qu ản lý thông qua các h ệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành và có thể chia sẻ tới các cơ quan nhà nước để phục vụ công tác quản lý; d ữ liệu về việc làm, thị trường lao động được cập nhật thường xuyên và chia sẻ tới người dân.
- 100% d ữ liệu về ngành giáo dục và đào tạo được số hóa và quản lý thông qua các hệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. Dữ liệu ngành giáo d ục và đào tạo được sử dụng để hỗ tr ợ công tác quản lý, điều hành của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, đồng thời cung cấp thông tin học tập mở cho tất cả người dân. Dữ liệu về quá trình h ọc tập su ốt đời có thể được truy cập bởi người dân thông qua một ứng dụng duy nhất.
- 95% d ữ liệu v ề ngành y tế được số hóa và qu ản lý thông qua các h ệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác đ ể sử dụng. 100% người dân có thể truy cập thông tin y tế của mình trên một ứng dụng duy nh ất.
- 100% dữ liệu lĩnh vực tư pháp số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tư pháp được xây dựng (như dữ liệu hộ tịch, văn bản pháp luật; công chứng, chứng thực; xử lý vi phạ m h à n h chính,...) vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung như dữ liệu về giám định tư pháp, đấu giá tài sản...
- 80% dữ liệu về tài chính được số hóa và quản lý thông qua các hệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 90% dữ liệu về xây d ựng được số hóa và quản lý thông qua các h ệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 80% dữ liệu về khoa h ọc công nghệ được số hóa và quản lý thông qua các hệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành, có th ể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 80% dữ liệu lĩnh vực dân tộc và tôn giáo (đầy đủ các nội dung quan trọng như hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của các dân tộc,...) được số hóa và quản lý thông qua h ệ th ống thông tin, CSDL chuyên ngành hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
- 100% các sở, ban, ngành cung cấp dữ liệu mở, số lượng tối thiểu 01 bộ dữ liệu mở, đảm bảo cập nhật định kỳ tối thiểu 06 tháng/lần và cập nh ật ngay sau khi có d ữ liệu phát sinh, thay đ ổi (theo quy chế vận hành).
2.5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Bảo đảm an toàn, b ảo mật và tính riêng tư v ề thông tin, d ữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ nghiêm quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước cho các hệ th ống thông tin hiện có và xây dựng mới trên địa bàn tỉnh.
- Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát, b ảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho các hệ th ống thông tin ph ục vụ chính quyền điện tử, chính quyền số được tiếp tục duy trì và tăng cường, đ ảm bảo giám sát an toàn thông tin 24/7 cho các h ệ th ống thông tin, CSDL quan trọng của tỉnh.
- Công tác đ ảm bảo an toàn thông tin cho các hệ th ống CSDL của tỉnh, CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành có k ết nối đến các CSDL quốc gia trên địa bàn tỉnh được triển khai theo mô hình 4 lớp (Lực lượng tại chỗ - Giám sát chuyên nghiệp - Độc lập kiểm tra - Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia). Bên cạnh đó các máy ch ủ, máy trạm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải triển khai các giải pháp, ph ần mềm phòng chống mã độc tập trung và giải pháp phát hiện, phản ứng sự cố, đồng thời được kết nối, chia sẻ thông tin về Trung tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam.
- Vận hành h ệ th ống dự phòng cho Trung tâm d ữ liệu tỉnh, đảm bảo các dữ liệu quan trọng tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh được sao lưu thời gian thực sang Trung tâm d ữ liệu của tỉnh hiện đang xây dựng tại Sở Khoa học và Công nghệ và ngược lại. Hệ th ống dự phòng này được vận hành liên tục, bảo đảm tính sẵn sàng cao, giảm thiểu rủi ro mất mát dữ liệu, gián đoạn hệ th ống.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ P HÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Chi tiết t ại Phụ lục kèm t heo).
V. GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biế n, nâng cao nhậ n thức về dữ liệ u
- Các sở, ban, ngành, đ ịa phương tổ ch ức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu; trong đó nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của dữ liệu là n ền tảng, là “mạch máu” xuyên su ốt quá trình chuyển đổi số, từ đó tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã h ội, nâng cao ch ất lượng cuộc sống của người dân. Dữ liệu càng được chia sẻ, càng được khai thác, sử dụng dùng chung thì càng tạo ra nhiều giá trị; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật về dữ liệu, bảo đảm việc tuân thủ, chấp hành và hiểu rõ của người dân về các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Phát triển tầm nhìn dài h ạn về dữ liệu tron g cơ quan, đơn v ị, địa phương. Ho ạt động v ề quản lý dữ liệu phải được lập kế hoạch, xây d ựng, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm kê, sử dụng, chia sẻ. Đưa dữ liệu trở thành phần quan trọng, cốt lõi không thể tách rời trong mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành và ra quyết đ ịnh của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn v ị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về quản trị dữ liệu trong phạm vi lĩnh v ực, địa bàn mình phụ trách. Xây dựng, phát huy văn hóa d ữ liệu, nâng cao vai trò, trách nh iệm của mọi thành phần trong cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đối với các hoạt độ ng trong suốt vòng đời của d ữ liệu. Xác đ ịnh trách nhiệm của từng cán b ộ, công chức, viên chức trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật dữ liệu số do mình phụ trách.
- Thay đổi tư duy từ phát triển các hệ thống thông tin, ph ần mềm riêng lẻ sang đầu tư các n ền tảng số hoặc thuê mua các d ịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng đã triển khai đ ầy đủ giải pháp bảo đ ảm an toàn hệ th ống thông tin theo cấp độ và mô hình “4 lớp”.
2. Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về dữ liệ u
- Triển khai các đ ề án, chương trình, k ế hoạch v ề nâng cao nh ận thức phổ biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức các khóa h ọc trực tuyến đại chúng mở để bồi dưỡng kỹ năng đ ại trà cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng và qu ản lý dữ liệu cá nhân, b ảo vệ dữ liệu; b ồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và có k ỹ năng, đảm b ảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng qu ản trị dữ liệu cho lãnh đ ạo các cơ quan, đơn v ị, địa phương; tập hu ấn b ồi dưỡng về kỹ năng tham mưu, th ực thi quản lý d ữ liệu số, k ỹ năng phân tích, xử lý và khai thác d ữ liệu số, b ảo đảm an toàn thông tin d ữ liệu cho cán bộ tham mưu trực tiếp và cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
3. Nghiên cứu, nâng cao năng lực làm chủ khoa học công nghệ về dữ liệu
- Nghiên cứu làm chủ các công nghệ về phân tích d ữ liệu lớn, phát triển các mô hình trí tu ệ nhân tạo, các thư viện, thuật toán học máy, học sâu.
- Ưu tiên các đề tài nghiên cứu ứng d ụng trong lĩnh v ực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; ưu tiên phân b ổ các nhiệm vụ khoa học và công ngh ệ cho công nghệ số và dữ liệu số; khuyến khích hợp tác, chuyển giao công ngh ệ trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tu ệ nhân tạo.
4. Hợp tác nhà nước - doanh nghiệp
- Tạo môi trường phát triển thị trường d ữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đ ẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
- Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng góp d ữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, d ữ liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tu ệ nhân tạo.
5. Đo lường, giám sát triển khai
- Bổ sung một số ch ỉ tiêu cơ bản về phát triển dữ liệu của các sở, ban ngành, đ ịa phương vào Bộ ch ỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh.
- Hằng năm tổ chức kiểm kê dữ liệu, kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu, đánh giá hiệu quả sử dụng, khai thác dữ liệu tại các cơ quan, đơn v ị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH P HÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồ n ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành (ngân sách Trung ương, ngân sách đ ịa phương); nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí h ợp pháp khác.
2. Ưu tiên kinh phí từ ngân sách nhà nước để th ực hiện các nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên nguồn kinh phí để th ực hiện nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo về dữ liệ u c ủa tỉnh
- Là cơ quan thường trực, đầu mối, chủ trì tổ ch ức triển khai th ực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn v ị, địa phương triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa h ọc và Công nghệ về tình hình, kết quả triển khai thực hiện. Chủ động nắm bắt những khó
khăn vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch để phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, các Cục, Vụ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an giải quyết, tháo gỡ.
- Ch ủ trì, phối hợp v ới các sở, ban, ngành, đ ịa phương rà soát, ban hành danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mụ c dữ liệu dùng chung theo Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung qu ản trị, quản lý d ữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung đ ối với các CSDL; bảo đảm phù hợp với Danh mục CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm và Danh mục CSDL bắt bu ộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính ph ủ. Điều chỉnh, bổ sung danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu lớn cần ưu tiên phát triển; đồng thời xây d ựng và hoàn thiện các CSDL dùng chung n ội bộ tỉnh, CSDL đặc thù của địa phương trong các lĩnh v ực Trung ương chưa có h ệ thống tập trung, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
- Tham mưu cho UBND tỉnh lộ trình, phương án, giải pháp triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh; các giải pháp và công nghệ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu sử dụng, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về quản lý và phát triển dữ liệu. Hư ớng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, đ ịa phương, các doanh nghiệp đ ể thúc đẩy phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, tính toán phát triển đảm bảo hiệu năng Trung tâm d ữ liệu tỉnh sau khi đáp ứng các điều kiện của một Trung tâm dữ liệu và đi vào hoạt động.
- Ch ủ trì, phối hợp v ới Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đ ốc việc thực hiện các nhiệm vụ triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành d ữ liệu lớn (BigData) của tỉnh làm cơ sở để xây d ựng Trung tâm d ữ liệu của tỉnh kết nối với Trung tâm d ữ liệu quốc gia. Trong đó có chính sách thu hút các chuyên gia h ỗ trợ, tư vấn trong việc xây d ựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên đ ịa bàn tỉnh khẩn trương xoá các điểm lõm sóng di đ ộng, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận, thụ hưởng các tiện ích chuyển đổi số. Đẩy nhanh tiến độ đưa Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh vào hoạt động thực chất, hiệu quả, tập trung hoàn thiện phương án kết nối d ữ liệu.
- Ch ủ trì, phối hợp v ới Sở Tài chính khẩn trương đánh giá, xác đ ịnh các nhiệm vụ, dự án, thứ tự ưu tiên triển khai để tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đ ổi số điều chỉnh nhiệm vụ; hàng tuần đánh giá tiến độ, báo cáo về Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để ch ỉ đạo các nhiệm vụ, dự án chậm, muộn.
- Nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh việc hình thành b ộ phận chuyên trách qu ản trị dữ liệu của tỉnh sau khi có hướng dẫn của Trung ương; tổ chức th ẩm tra, thẩm định, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc đảm bảo kỹ thuật, xây dựng các dịch v ụ dữ liệu, xây d ựng các chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu, xây dựng các hệ th ống thông tin, CSDL đảm bảo tính k ế
th ừa, tránh trùng lặp thôn g tin, dữ liệu đã công b ố. Nghiên cứu, đề xu ất áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu theo xu hướng chung cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu qu ả.
2. Công an tỉnh
- Triển khai, ban hành các văn b ản hướng dẫn về đảm bảo an toàn thông tin trong công tác k ết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, đ ịa phương thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh d ữ liệu, an toàn thông tin và giám sát thực hiện theo các quy định của pháp luật;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đ ịa phương trong kết nối liên thông, tích hợp hệ th ống định danh và xác thực điện tử với các hệ th ống dịch vụ công và khai thác sử dụng, phát huy tối đa hiệu quả CSDL quốc gia về dân cư, CSDL về căn cước.
3. Sở Tài c hính
- Ch ủ trì, ph ối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu cho cấp có th ẩm quyền bố trí kinh phí (nguồn chi đầu t ư phát triển, nguồn chi t hư ờng xuyên) 5 năm và h ằng năm để th ực hiện các chương trình, d ự án, nhiệm v ụ phát triển hạ tầng dữ liệu số theo quy định hiện hành.
- Ch ủ trì, p hối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị liên quan th ẩm định các nhiệm vụ, dự án về tạo lập, phát triển dữ liệu trong các chương trình, đ ề án chuyển đổi số th ực hiện trên đ ịa bàn tỉnh đ ảm bảo đúng quy đ ịnh, thiết thực, hiệu qu ả.
- Căn cứ vào khả năng nguồn vốn ngân sách địa phương từng năm và các nguồn v ốn hợp pháp khác ph ối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu với UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách và các quy đ ịnh của pháp luật có liên quan.
4. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công ngh ệ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn v ị liên quan xây dựng kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh v ực dữ liệu, công nghệ thông tin v à chuyển đ ổi số; đồng thời tham mưu, đề xu ất UBND tỉnh cơ chế tuyển chọn, chế độ đãi ngộ đặc biệt đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng nhằm thu hút nhân tài phát triển khoa họ c, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phục vụ triển khai các CSDL trọng yếu và xây dựng, v ận hành h ệ th ống thông tin dùng chung, Trung tâm d ữ liệu của tỉnh.
5. Trung tâm P hục vụ hành c hính c ông tỉnh
- Ch ủ trì, phối hợp v ới Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng d ẫn các sở, ban, ngành, đ ịa phương th ực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa TTHC trong các cơ quan nhà nước thông qua k ế th ừa, sử dụng dữ liệu số.
- Tổ ch ức hướng dẫn việc thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC và tổ chức lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số hóa đ ể phục vụ th ực hiện TTHC, cung cấp dịch v ụ công trực tuyến theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan, đơn v ị liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh v ới Cổng dịch vụ công quốc gia, CSDL qu ốc gia, CSDL của tỉnh và CSDL chuyên ngành đ ể khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch v ụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
- Chủ trì, tổng h ợp, rà soát, đề xu ất, kiến nghị sửa đ ổi, đơn giản hóa hoặc bãi bỏ TTHC không cần thiết, cắt giảm thành ph ần hồ sơ thủ tục đã có dữ liệu từ CSDL qu ốc gia, CSDL chuyên ngành; tham mưu lộ trình cắt giảm ít nhất 30% TTHC trong năm 2026; nghiên cứu, tham mưu triển khai các mô hình h ỗ tr ợ người dân thực hiện TTHC có tính điểm nhấn.
6. Các sở, ban, ngành, UB ND các xã, phường
- Ch ịu trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này, đ ảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình đề ra. Hằng năm cụ th ể hóa mục tiêu phát triển dữ liệu theo Kế hoạch này vào k ế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn v ị, địa phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị trong việc th ực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành đ ảm bảo tính đ ồng bộ, k ết nối, liên thông. Chỉ đạo cơ quan, đơn v ị, địa phương thu ộc phạm vi quản lý thường xuyên số hóa, cập nhật thông tin vào các CSDL đã xây dựng; thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Ch ịu trách nhiệm thông báo v ới Sở Khoa học và Công nghệ về những thay đổi quy đ ịnh d ữ liệu chuyên ngành đ ể làm cơ sở cập nh ật danh mục dữ liệu theo Kế hoạch này h ằng năm; đ ề xu ất nhu cầu về phân cấp, phân quyền dữ liệu để phục vụ công tác quản lý của ngành, đ ịa phương mình.
- Tập trung cao đ ộ cho côn g tác rà soát, chu ẩn hóa, làm sạch và cập nhật thường xuyên d ữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đ ủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, gắn trách nhiệm người đứng đầu với chất lượng d ữ liệu của cơ quan, đơn vị và coi đây là nhiệm v ụ thường xuyên trong quản lý nhà nước. Trước mắt, hoàn thành việc làm sạch dữ liệu đất đai, Đề án Cơ sở diệu đ ất đai và Đề án Chỉnh lý, số hoá và lưu trữ tài liệu điện tử tỉnh Thanh Hoá (hoàn thành trong Quý II năm 2026); trường h ợp không hoàn thành sẽ xem xét trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
- Các đơn vị được giao chủ trì các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổ i s ố : Kh ẩn trương trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án để th ực hiện bước tiếp theo của dự án đúng quy định và đảm b ảo tiến độ. Yêu cầu Giám đốc các sở; Trưởng ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Ch ủ tịch UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công ngh ệ) về tình hình, k ết qu ả th ực hiện Kế hoạch này trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc ho ặc vấn đề phát sinh phản ánh v ề Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu giải quyết./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH Nguyễn Hoài Anh |
PHỤ LỤC
DANH M ỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa )
| 20 | 26 01 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI GIAN THỰC HIỆN | ||||
| I | XÂY DỰNG THỂ CHẾ | |||||||
| 1 | Ban hành, cập nhật kiến trúc dữ liệu của tỉnh tầm nhìn đến 2030. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 | ||||
| 2 | Ban hành danh mục các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng tỉnh đang quản lý và sử dụng, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên | ||||
| 3 | Ban hành danh mục dữ liệu chuyên ngành của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên | ||||
| 4 | Ban hành danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên | ||||
| 5 | Ban hành danh mục dữ liệu mở của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên | ||||
| 6 | Ban hành chính sách, quy định về quản lý, sử dụng Trung tâm dữ liệu tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 | ||||
| 7 | Xây dựng chính sách thu hút đầu tư liên quan đến dữ liệu | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 | ||||
| 8 | Xây dựng chính sách hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, quốc tế | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2027 | ||||
| 9 | Xây dựng quy định và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý, vận hành, quản trị, kết nối, chia sẻ dữ liệu | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 | ||||
| 10 | Ban hành quy chế về quản lý, quản trị dữ liệu, quy định vai trò, trách nhiệm của nhân sự chuyên trách về dữ liệu tại từng đơn vị. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 | ||||
| 11 | Nghiên cứu, đề xuất chính sách thúc đẩy, khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng và tạo lập dữ liệu, đóng góp vào tài nguyên dữ liệu của tỉnh. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 |
| II | PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ NỀN TẢNG DỮ LIỆU | |||
| 1 | Hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Qúy II/2026 |
| 2 | Phát triển hạ tầng điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc môi trường. | Các sở, ban, ngành | Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông | 2026 - 2030 |
| 3 | Vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với nhau và với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng của quốc gia, Bộ, ban, ngành, tỉnh khác. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4 | Vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo hoạt động hiệu quả, ổn định; Hoàn thiện kho lưu trữ dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; Nghiên cứu nâng cấp hệ thống đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí kỹ thuật theo quy định pháp luật. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Công nghệ thông tin & Truyền thông Thanh Hóa | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5 | Vận hành Trung tâm dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về đồng bộ và lưu trữ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh, đồng thời sẵn sàng cho việc chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 6 | Vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng thu thập, tổng hợp và hiển thị báo cáo từ tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, qua đó giúp nâng cao hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 7 | Vận hành Trung tâm giám sát an ninh mạng tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, an ninh mạng của tỉnh | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 8 | Vận hành Cổng dữ liệu mở tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng việc chia sẻ dữ liệu mở tới các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 9 | Hoàn chỉnh, vận hành trung tâm giám sát, điều hành thông minh đáp ứng phân tích dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, tổng hợp, xử lý, phân tích dữ liệu đa dạng từ tất cả các lĩnh vực của tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 10 | Vận hành Trung tâm điều hành giao thông tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về thu thập, giám sát và phân tích dữ liệu giao thông của tỉnh, có ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu giao thông | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 11 | Nghiên cứu triển khai Nền tảng dữ liệu lớn đáp ứng yêu cầu về lưu trữ, quản lý, quản trị, phân tích dữ liệu lớn của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2027 |
| 12 | Nghiên cứu triển khai Nền tảng trợ lý ảo thông minh để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh nâng cao hiệu quả công việc trong giai đoạn 2026 - 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 - 2027 |
| III | PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH | |||
| 1 | Dữ liệ u thủ tục hành chính | |||
| 1.1 | Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 1.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật các TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả xử lý TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2 | Dữ liệ u lĩnh vực Nội vụ | |||
| 2.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây dựng như dữ liệu về cán bộ, công | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công tác thanh niên, lao động, việc làm, dữ liệu anh sinh xã hội... | ||||
| 2.3 | Số hóa và cập nhật CSDL tài liệu lưu trữ của tỉnh đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2.4 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 3 | Dữ liệ u lĩnh vực Tư pháp | |||
| 3.1 | Tổ chức triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; phối hợp với đơn vị liên quan đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Tư pháp | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 3.2 | Tổ chức triển khai thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tư pháp. | Sở Tư pháp | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 3.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Tư pháp | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 4 | Dữ liệ u lĩnh vực Tài chính | |||
| 4.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tài chính của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tài chính đã được xây dựng như dữ liệu về đăng ký kinh doanh, đầu tư công, ngân sách nhà nước, tài sản công, giá, tiền lương, thuế...; dữ liệu được sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh (IOC). | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4.3 | Triển khai sử dụng hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh tới tất cả các cấp, các đơn vị nhằm tối ưu thời gian thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, thống kê | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 4.4 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tài chính do Bộ Tài chính triển khai phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 5 | Dữ liệ u lĩnh vực Công Thương | |||
| 5.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực công thương của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực công thương đã được xây dựng như dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện; dữ liệu về hoạt động thương mại, giao vận; hàng hóa, tiền chất... | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực công thương phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 6 | Dữ liệ u lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường | |||
| 6.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 6.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường đã được xây dựng như dữ liệu về cây trồng, vật nuôi, thủy sản, hải sản, sản phẩm nông nghiệp, phân bón, thổ nhưỡng, kinh nghiệm nông nghiệp, về đất đai, môi trường, khí hậu thủy văn, biến đổi khí hậu, viễn thám, biển hải đảo, tài nguyên nước, đo đạc bản đồ, đa dạng sinh học,... | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 6.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 6.4 | Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý và sản xuất nông nghiệp, quản lý môi trường, ví dụ như giám sát tình hình trồng trọt, chăn nuôi tự động, phân tích tình hình thị trường, giám sát xả thải khu công nghiệp, giám sát rừng, ... | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 6.5 | Kết nối mạng lưới thiết bị IoT về quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên nước; thiết lập nền tảng số thu thập dữ liệu quan trắc để thu thập dữ liệu bao gồm cả các thiết bị IoT của doanh nghiệp; áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu IoT thông minh để giám sát, tổng hợp và hỗ trợ công tác quản lý. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 7 | Dữ liệ u lĩnh vực Xây dựng | |||
| 7.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực xây dựng của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 7.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực xây dựng do Bộ Xây dựng triển khai. | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 7.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực xây dựng phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 7.4 | Phát triển hạ tầng thiết bị IoT thống nhất trên toàn tỉnh để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hạ tầng đô thị của tỉnh gồm: hệ thống camera giám sát đô thị, giao thông, hệ thống cảm biến… | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 7.5 | Phát triển hạ tầng và nền tảng thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích, hiển thị dữ liệu xây dựng thu nhận từ các thiết bị IoT đã triển khai, đảm bảo kết nối ổn định, liền mạch tới tất cả các thiết bị, đảm bảo năng lực lưu trữ và tính toán cho dữ liệu thu nhận được, ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực xây dựng. | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 8 | Dữ liệ u lĩnh vực Khoa học và công nghệ | |||
| 8.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 8.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực khoa học và công nghệ đã được xây dựng như dữ liệu về nghiên cứu khoa học, công nghệ, tần số vô tuyến điện, viễn thông, an toàn bức xạ hạt nhân, mẫu vật bảo tàng... | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 8.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan | 2026-2027 |
| 9 | Dữ liệ u lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo | |||
| 9.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ l iệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 9.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được xây dựng như dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, học bạ, người học, trường học, giáo viên, học liệu... | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 9.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 10 | Dữ liệ u lĩnh vực Y tế | |||
| 10.1 | Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực y tế của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 10.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực y tế đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, quy trình, phác đồ khám chữa bệnh, thuốc và giá thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý nhân lực, trang thiết bị y tế, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo trợ trẻ em... | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 10.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực y tế phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2026 |
| 10.4 | Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ trợ khám, chữa bệnh (bao gồm khám và chữa bệnh từ xa) thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo sử dụng kho dữ liệu số về các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm khám chữa bệnh để tạo điều kiện chăm sóc y tế cho tất cả các đối tượng. | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 10.5 | Thúc đẩy triển khai giải pháp xây dựng nền tảng kết nối các thiết bị IoT y tế cá nhân với nền tảng theo dõi sức khỏe thông minh để tự động theo dõi sức khỏe, cảnh báo sức khỏe cho người dân. | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 10.6 | Xây dựng kho dữ liệu y tế kết nối tỉnh và Bộ Y tế | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 11 | Dữ liệ u lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |||
| 11.1 | Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 11.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật và lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đảm bảo đầy đủ trong các lĩnh vực quản lý. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 11.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 11.4 | Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành về Trung tâm dữ liệu tỉnh theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 12 | Dữ liệ u lĩnh vực Thanh tra | |||
| 12.1 | Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ ngành thanh tra của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Thanh tra tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 12.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực thanh tra, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như kế ho ạch, báo cáo thanh tra, hồ sơ thanh tra vụ việc, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập… | Thanh tra tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 12.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực thanh tra phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Thanh tra tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 12.4 | Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành thanh tra về Trung tâm dữ liệu của tỉnh theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết. | Thanh tra tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 13 | Dữ liệ u lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo | |||
| 11 | Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về dân tộc và tôn giáo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 12 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL dân tộc và tôn giáo, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của các dân tộc... | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 13 | Nghiên cứu xây dựng CSDL tôn giáo và dân tộc phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026-2028 |
| 14 | Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL dân tộc và tôn giáo về theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 14 | Dữ liệ u lĩnh vực Ngoại vụ | |||
| 14.1 | Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. | Sở Ngoại vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 14.2 | Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực ngoại vụ đã được xây dựng như dữ liệu về người Việt | Sở Ngoại vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| Nam ở nước ngoài và thân nhân tại địa phương. Dữ liệu quản lý xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức. Dữ liệu quản lý các chương trình, hoạt động đối ngoại của tỉnh. Dữ liệu quản lý công tác ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại. Dữ liệu quản lý công tác bảo hộ công dân đối với người Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến địa phương. Dữ liệu quản lý việc triển khai các chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền đối ngoại của địa phương. Dữ liệu quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương. Dữ liệu quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) hoạt động trên địa bàn. | ||||
| 14.3 | Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực ngoại vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. | Sở Ngoại vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 14.4 | Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành ngoại vụ về theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết. | Sở Ngoại vụ | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| IV | PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG, DỮ LIỆU MỞ VÀ DỮ LIỆU LỚN | |||
| 1 | Phát triển dữ liệ u dùng chung | |||
| 1.1 | Dữ liệu về dân cư: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và tiến hành xử lý, xác thực, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về người dân, bao gồm: hộ tịch, căn cước, lý lịch tư pháp, hồ sơ sức khỏe, thông tin học tập trọn đời, giấy phép lái xe, thông tin cư trú, thông tin việc làm, bảo hiểm,... | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh | 2026 |
| 1.2 | Dữ liệu về doanh nghiệp - hộ kinh doanh cá thể: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể phục vụ công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các dữ liệu dùng chung về doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể bao gồm: Thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thông tin về nhân sự, hoạt động kinh doanh, tài chính, thuế... | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính | 2026 |
| 1.3 | Dữ liệu về không gian địa lý: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không gian địa lý của tỉnh để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các dữ liệu dùng chung về không gian địa lý bao gồm: quản lý đất đai, địa chính, quản lý đô thị, xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, hạ tầng giao thông, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh... | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 |
| 2 | Phát triển dữ liệ u mở | |||
| 2.1 | Đảm bảo cung cấp dữ liệu mở trên cổng dữ liệu của tỉnh theo danh mục dữ liệu mở đã được ban hành, đảm bảo cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần. | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 3 | Phát triển dữ liệ u lớn | |||
| 3.1 | Theo dõi, giám sát hiện trạng và nhu cầu sử dụng dữ liệu của tỉnh, đánh giá sự cấp thiết của các chính sách, giải pháp quản lý, quản trị, khai thác dữ liệu lớn của tỉnh; đưa ra lộ trình phát triển dữ liệu lớn phù hợp. | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2027 |
| 4 | Phát triển và khai thác dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điề u hành, ra quyế t định | |||
| 4.1 | Tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; Ưu tiên các dữ liệu theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ. | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 |
| 4.2 | Tổng hợp dữ liệu từ các đơn vị, kết nối, đồng bộ dữ liệu về và nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành, ra quyết định. | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | 2026 |
| 4.3 | Triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo đối với dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội để phục vụ dự đoán, dự báo, cảnh báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, qua đó nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành. | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | 2030 |
| 5 | Khai thác dữ liệu | |||
| 5.1 | Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc của đơn vị. | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | 2030 |
| 5.2 | Hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ngành, địa phương trong việc sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu đã được đầu tư. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Nhiệm vụ thường Xuyên |
| 5.3 | Kết nối dữ liệu tới Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai phân tích khi có yêu cầu, tận dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Hệ thống thông tin báo cáo... để tối ưu hiệu quả sử dụng. | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5.4 | Sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để thử nghiệm một số bài toán dự đoán, dự báo, phân tích dữ liệu về kinh tế - xã hội để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ | 2027 |
| V | KẾT NỐI VÀ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU | |||
| 1 | Hoàn thiện, nâng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh đáp ứng khả năng kết nối tới tất cả các loại CSDL, hệ thống thông tin của tỉnh, cho phép kết nối dữ liệu theo thời gian thực, kết nối liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2 | Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | 2026 |
| 3 | Chia sẻ dữ liệu của tỉnh với các bộ, ngành, địa phương khác và từng bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh. | Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | Nhiệm vụ thường xuyên |
| VI | ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH MẠNG | |||
| 1 | Nâng cao năng lực lực lượng tại chỗ đáp ứng yêu cầu mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo đảm mỗi cơ quan, đơn vị có tối thiểu 01 chuyên gia an toàn thông tin mạng. | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2 | Rà soát kiểm tra, nâng cấp bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin hiện có và các hệ thống xây dựng triển khai mới trên địa bàn tỉnh. | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 3 | Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối. | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4 | Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Tiến hành diễn tập đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống quan trọng. | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5 | Duy trì kết nối ổn định, chia sẻ đầy đủ dữ liệu giám sát theo thời gian thực về Hệ thống giám sát quốc gia để được hỗ trợ giám sát, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ về an toàn thông tin mạng và tấn công mạng. | Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 6 | Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh. | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
| VII | ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC | |||
| 1 | Đầu tư cho nghiên cứu về dữ liệu. Ưu tiên phát triển các ngành học về dữ liệu tại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh. Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu. | Trường Đại học Hồng Đức, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2 | Xây dựng chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao để thực hiện công tác phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích dữ liệu tổng thể, đa chiều, khách quan. | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | 2026-2030 |
| 3 | Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu. | Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh | Các sở, ban, ngành, địa phương | Nhiệm vụ thường xuyên |
