Kế hoạch 432/KH-UBND Huế 2026 triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập Sổ sức khỏe điện tử
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 432/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe
và khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 1551/QĐ-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn thu thập, cập nhật, kết nối liên thông dữ liệu khám sức khỏe và tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID; Quyết định số 2062/QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1551/QĐ-BYT; Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân;
Căn cứ Kế hoạch số 1261/KH-BYT ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ Y tế về việc Triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh. Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Huế (sau đây gọi tắt là Chiến dịch), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung Triển khai đồng bộ trên toàn địa bàn thành phố Huế việc kết nối, liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và các dữ liệu sức khỏe liên quan từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế. Từng bước hình thành Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân thống nhất, phục vụ quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn theo vòng đời. Đồng thời, phối hợp kết nối, đồng bộ dữ liệu để tạo lập, kích hoạt và sử dụng Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID, bảo đảm mỗi người dân cư trú tại thành phố Huế có một Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
1.2. Mục tiêu cụ thể
+ 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu theo quy định của Bộ Y tế.
+ 100% dữ liệu khám sức khỏe được cập nhật, ký số và liên thông lên Hệ thống theo quy định.
+ Phấn đấu trên 98% dữ liệu được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ 100% UBND xã, phường thành lập đầu mối triển khai và thực hiện chế độ báo cáo.
+ 100% người dân đủ điều kiện được tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
2. Yêu cầu
- Triển khai thống nhất, đồng bộ từ thành phố đến xã, phường; bảo đảm thống nhất về quy trình nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu và chế độ báo cáo.
- Các nhiệm vụ phải được triển khai ngay sau khi Kế hoạch được ban hành; không chờ hoàn thành toàn bộ hạ tầng hoặc phần mềm mới tổ chức thực hiện.
- Các đơn vị chủ động triển khai song song các nhiệm vụ: Chuẩn bị hạ tầng; Kết nối hệ thống; Cấp tài khoản; Tập huấn; Thu thập dữ liệu; Kiểm tra chất lượng; Đồng bộ lên VNeID.
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu: Dữ liệu gửi hoặc đồng bộ lên Cổng dữ liệu sức khỏe phải đảm bảo: Đúng với hồ sơ khám sức khỏe của người dân; Đầy đủ các trường thông tin bắt buộc; Không trùng lặp; Có khả năng đối soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và được ký số theo quy định.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai.
- Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
3. Phạm vi triển khai
- Thời gian thực hiện: Kể từ khi Kế hoạch được ban hành và hoàn thành trước ngày 15/10/2026.
- Địa bàn triển khai: Từ cấp thành phố đến toàn bộ 40 xã, phường và các tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Huế.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ đạo, điều hành và thu thập, chuẩn hóa và liên thông dữ liệu.
- Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện việc tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng các tính năng của Cổng dữ liệu sức khỏe cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn thành phố Huế.
- Đôn đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn khẩn trương đăng ký tài khoản trên Hệ thống quản lý quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
- Phối hợp cấp tài khoản sử dụng và tài khoản liên thông trên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế cho 100% cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe trên địa bàn.
- Tiếp tục tổ chức các đợt khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn theo Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 01/6/2026 của UBND thành phố Huế về triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030.
- Yêu cầu các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập phối hợp với các đơn vị cung cấp phần mềm nâng cấp hệ thống thông tin quản lý bệnh viện (HIS), thực hiện kết nối liên thông dữ liệu khám chữa bệnh, khám sức khỏe, khám sàng lọc đã thực hiện lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế qua cổng API. Đồng thời triển khai liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng người bệnh không có thẻ bảo hiểm y tế qua cổng API, bảo đảm cấu trúc dữ liệu chính xác và đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế.
- Yêu cầu các cơ sở y tế kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập liệu, thực hiện ký số 100% hồ sơ trước khi truyền dữ liệu. Đảm bảo dữ liệu gửi lên hệ thống đáp ứng đúng nguyên tắc: Đúng với hồ sơ thực tế của người dân, đầy đủ các trường thông tin bắt buộc, không trùng lặp và có khả năng đối soát chính xác với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Tạo lập, cập nhật, đảm bảo mỗi người dân trên địa bàn thành phố Huế có một Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID
- Sở Y tế chỉ đạo các Trạm y tế xã/phường chủ động phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an xã/phường trên địa bàn thành phố Huế triển khai rà soát, thu thập và xác minh thông tin hành chính, thông tin sức khỏe cơ bản của người dân cư trú tại địa bàn.
- UBND xã/phường phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng, lực lượng bảo đảm an ninh trật tự tại cơ sở để thực hiện công tác "đi từng ngõ, gõ từng nhà" thu thập thông tin chính xác phục vụ khởi tạo sổ.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và các đơn vị liên quan để đối soát dữ liệu y tế đã thu thập với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bảo đảm sau khi dữ liệu y tế được đồng bộ và xác thực, hệ thống sẽ tự động khởi tạo Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID của người dân.
3. Đẩy mạnh công tác truyền thông và hướng dẫn người dân sử dụng
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng dưới nhiều hình thức (hệ thống truyền thanh cơ sở, trang thông tin điện tử, áp phích...) về tiện ích, vai trò của Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID trong việc tự quản lý sức khỏe và đơn giản hóa thủ tục khám bệnh, chữa bệnh.
- Bố trí nhân sự thường trực (đoàn thanh niên, tổ chăm sóc khách hàng) tại các khu vực tiếp đón của bệnh viện, phòng khám và Trạm y tế để trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ người dân kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và thực hiện tra cứu thông tin Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID.
3. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
- Sở Y tế chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình hình triển khai Chiến dịch; kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế để hướng dẫn, chấn chỉnh và xử lý theo thẩm quyền.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm theo dõi kết quả liên thông dữ liệu hằng ngày; kịp thời xử lý các hồ sơ bị lỗi, bị từ chối hoặc chưa đồng bộ; bảo đảm dữ liệu được gửi lên Cổng dữ liệu sức khỏe Bộ Y tế ngay sau khi hoàn thành khám sức khỏe hoặc kết thúc đợt khám bệnh, chữa bệnh, hạn chế tối đa tình trạng tồn đọng dữ liệu.
- Việc thu thập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định chuyên ngành y tế; thực hiện phân quyền người sử dụng; quản lý chặt chẽ tài khoản truy cập; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống nhằm phòng ngừa nguy cơ mất an toàn thông tin..
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ trì triển khai Kế hoạch; tập huấn, hướng dẫn sử dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện; chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, xử lý các khó khăn, vướng mắc; định kỳ, đột xuất báo cáo UBND thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
- Phối hợp rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở; phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp phần mềm, các đơn vị liên quan khẩn trương nâng cấp, hoàn thiện các chức năng đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu, ký số và liên thông dữ liệu theo quy định.
- Chỉ đạo tổ chức khởi tạo Sổ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID cho người dân; chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Trạm y tế theo thẩm quyền quản lý tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, thu thập, cập nhật dữ liệu lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế.
2. Công an thành phố
- Chỉ đạo Công an xã/phường phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, xác minh, xác thực thông tin công dân trong các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Rà soát, đánh giá và hướng dẫn Sở Y tế triển khai các giải pháp bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; bảo đảm đủ điều kiện kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội thành phố và các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt, kích hoạt và sử dụng tài khoản VNeID mức độ 2, tích hợp thông tin thẻ BHYT; hỗ trợ người dân tra cứu Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
3. Bảo hiểm Xã hội thành phố
- Phối hợp đối soát, chuẩn hóa dữ liệu bảo hiểm y tế, dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chia sẻ, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân của Bộ Y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế xử lý các vướng mắc liên quan đến thông tin thẻ BHYT và lịch sử KCB của người dân trên địa bàn trong quá trình cập nhật Sổ sức khỏe điện tử.
- Phối hợp với Công an thành phố, Sở Y tế hướng dẫn người dân tích hợp thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VNeID. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trên địa bàn do đơn vị quản lý đăng ký, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử mức 2, tích hợp các thông tin thẻ bảo hiểm y tế, thông tin tài khoản an sinh xã hội, sổ sức khoẻ điện tử … vào ứng dụng VNeID
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì bảo đảm hạ tầng số và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ kết nối, liên thông dữ liệu ngành Y tế với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của địa phương và các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định; bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn thông tin và hỗ trợ theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện.
- Hỗ trợ thực hiện các chiến dịch tuyên truyền thông qua ứng dụng Hue-S để người dân dễ dàng tiếp cận thông tin về Sổ sức khỏe điện tử.
5. Sở Tài chính Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Các sở, ban, ngành liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; cử đầu mối phụ trách; chia sẻ, xác minh dữ liệu và bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu, tiến độ được giao. Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và người dân đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử, tích hợp giấy tờ trên ứng dụng VNeID, sử dụng Sổ sức khỏe điện tử.
7. UBND các xã, phường
- Thành lập tổ triển khai Chiến dịch. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Trạm Y tế, Công an xã/phường triển khai thực hiện, phối hợp các Đơn vị có liên quan rà soát, cung cấp thông tin, xác minh thông tin đối tượng trên địa bàn. Cần phát huy tối đa vai trò của "Tổ công nghệ số cộng đồng" trong việc hỗ trợ nhân viên y tế "đi từng ngõ, gõ từng nhà" để thu thập thông tin sức khỏe cơ bản và hướng dẫn người dân kích hoạt định danh điện tử mức độ 2.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp quản lý; hoàn thành các chỉ tiêu làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu theo kế hoạch. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu. Trên đây là Kế hoạch triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Huế. Các sở, ban, ngành, Công an thành phố, Bảo hiểm xã hội thành phố, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế (để b/c); - Ban Thường vụ Thành uỷ; (để b/c) - Đảng ủy UBND thành phố; - CT và các PCT UBND thành phố; - Các đơn vị tại mục III; - Bệnh viện TW Huế; - Trường ĐHYD – Đại học Huế; - Cổng TTĐT thành phố; - VP: CVP, các PCVP; - Lưu: VT, DL. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Hữu Thùy Giang |
Phụ lục:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số 432/KH-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
| STT | Tên nhiệm vụ cụ thể | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Kết quả | Thời gian hoàn thành |
| 1 | Công tác chỉ đạo và quán triệt | ||||
| Ban hành văn bản hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn áp dụng biểu mẫu khám định kỳ mới, các Quyết định, quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dữ liệu sức khỏe Bộ Y tế | Sở Y tế | Bảo hiểm xã hội TP, các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) trên địa bàn | Văn bản hướng dẫn triển khai , tập huấn | Đã hoàn thành | |
| 2 | Tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu sức khỏe | ||||
| 2.1 | Thu thập thông tin người dân phục vụ khởi tạo Sổ sức khỏe điện tử | Sở Y tế | Công an TP Huế, UBND các xã/phường | 100% dữ liệu dân cư được rà soát, thu thập | 31/8/2026 |
| 2.2 | Tạo lập tài khoản Sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn thành phố | Sở Y tế | Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã/phường | Người dân có Sổ SKĐT trên ứng dụng VNeID | 31/8/2026 |
| 3 | Triển khai tại các cơ sở y tế trên địa bàn | ||||
| 3.1 | Tập huấn hướng dẫn sử dụng Cổng dữ liệu sức khỏe cho cán bộ y tế cơ sở | Sở Y tế | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | 100% đầu mối y tế phường/xã, cơ sở KCB được tập huấn | Trước 30/7/2026 |
| 3.2 | Rà soát, đăng ký tài khoản liên thông cho 100% cơ sở KCB đủ điều kiện | Sở Y tế | Các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn TP Huế | 100% cơ sở được cấp tài khoản liên thông | Trước 25/7/2026 |
| 3.3 | Cập nhật dữ liệu khám định kỳ cũ (trước 01/07/2026) lên hệ thống | Các cơ sở KCB | Sở Y tế (giám sát), BHXH TP Huế | Dữ liệu cũ được số hóa hoàn toàn | 31/7/2026 |
| 3.4 | Triển khai liên thông dữ liệu qua API cho các ca khám mới (bao gồm cả đối tượng không BHYT) | Các cơ sở KCB | Đơn vị cung cấp phần mềm HIS | Dữ liệu liên thông tự động, đúng cấu trúc | Thực hiện thường xuyên |
| 4 | Đảm bảo chất lượng và an toàn dữ liệu | ||||
| 4.1 | Kiểm tra chất lượng dữ liệu theo tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống" | Sở Y tế | Công an TP (đối soát dân cư) | Dữ liệu sạch, không trùng lặp | Thực hiện thường xuyên |
| 4.2 | Giám sát an toàn thông tin và an ninh mạng tại các điểm kết nối dữ liệu | Công an TP Huế | Sở Y tế, UBND các xã, phường | Hệ thống vận hành an toàn, bảo mật | Thực hiện thường xuyên |
| 5 | Truyền thông và hướng dẫn người dân | ||||
| 5.1 | Chiến dịch truyền thông tại các phường, xã về lợi ích của Sổ SKĐT trên VNeID | Sở VH và TT | UBND các xã, phường | Người dân hiểu và biết cách sử dụng Sổ SKĐT trên VNeID | Thực hiện thường xuyên |
| 5.2 | Hướng dẫn trực tiếp người dân cài đặt, kích hoạt Sổ SKĐT | Công an TP Huế | UBND các xã, phường; Các Sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp | Tăng tỷ lệ người dân sử dụng Sổ SKĐT | Thực hiện thường xuyên |
| 6 | Giám sát và báo cáo | ||||
| 6.1 | Theo dõi tiến độ Chiến dịch qua Dashboard quản lý của Thành phố | Sở Y tế | Công an TP Huế, UBND các xã, phường, Trung tâm IOC | Dashboard cập nhật số liệu hàng tuần, tháng, thường xuyên | Thực hiện thường xuyên |
| 6.2 | Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện | Sở Y tế | Công an TP Huế, UBND các xã, phường | Báo cáo tiến độ thực hiện và khó khăn vướng mắc | Hàng tuần |
