Kế hoạch 279/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó bạo lực giới 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 279 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 7 năm 2026 24 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình), Công văn số 6902/BNV-CTTN&BĐG ngày 03/7/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 – 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự tham gia của mỗi cá nhân và cộng đồng trong t riển khai thực hiện các hoạt động về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới đạt hiệu quả.
2. Yêu cầu: Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và các địa phương xác định rõ trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ trong triển khai Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới; nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, lấy người bị bạo lực làm trung tâm, đảm bảo cho mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Hằng năm, 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, tiếp nhận và được hỗ trợ hoặc kết nối tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 05 nơi tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế.
2.2. Tỷ lệ xã, phường thiết lập và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới đạt 60% vào năm 2026, mỗi năm tăng 10%, đến năm 2030 đạt 100%.
2.3. 100% xã, phường triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới hằng năm.
2.4. 100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường.
2.5. 100% doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2.6. 80% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
2.7. 100% xã, phường tổ chức ít nhất 01 hoạt động truyền thông chuyên đề về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, kết hợp giữa trực tiếp tại cơ sở và trực tuyến, phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng miền và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, nam giới, thanh niên , trẻ em nhằm tạo sự thay đổi nhận thức và hành vi trong xã hội; thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, biểu dương đối với người có sáng kiến, thành tích, tấm gương điển hình trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và các nền tảng số trong công tác truyền thông; tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động truyền thông như hội thảo, tọa đàm, tập huấn, hội thi kiến thức, kỹ năng, tranh biện, thảo luận nhóm, tư vấn hỗ trợ cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp, giao lưu nghệ thuật, sự kiện đường phố, các hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, hoạt động của Tổ truyền thông cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố … nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và trang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho người dân, người bị bạo lực hoặc có nguy cơ bị bạo lực, người gây bạo lực hoặc có nguy cơ gây bạo lực để phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới từ sớm, từ xa.
- Lồng ghép nội dung truyền thông về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp và các tổ chức đoàn thể. Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là đối với trẻ em, học sinh và thanh niên nhằm tạo ra một "môi trường mạng xã hội nói về an toàn mạng", lan tỏa các thông điệp tiếp cận tự nhiên nhất đến người trẻ với một số hoạt động truyền thông trên các nền tảng số như: TikTok, Facebook Reels, YouTube Shorts sử dụng các tình huống thực tế (kịch bản về lừa đảo mạng, hướng dẫn các cách xử lý khi gặp sự cố trên mạng).
- Truyền thông, tuyên truyền, phổ biến về các mô hình, dịch vụ về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng, nơi công cộng… để người dân biết và tiếp cận sử dụng dịch vụ khi có nhu cầu.
- Xây dựng, cung cấp các tư liệu, sản phẩm truyền thông về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; chú trọng các phương án, giải pháp truyền thông phòng ngừa, ứng phó và giải quyết bạo lực trên cơ sở giới trong các trường hợp khẩn cấp như: thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng, ở các vùng dịch bệnh và các khu vực cách ly.
- Tổ chức hiệu quả các hoạt động truyền thông hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (15/11
- 15/12), Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (25/11), Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình và các sự kiện liên quan.
2. Nhân rộng và nâng cao hiệu quả các mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới
- Rà soát, đánh giá hiệu quả, nhân rộng, hỗ trợ và mở rộng phạm vi hoạt động của các mô hình: Địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh ở cộng đồng; Trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực và các mô hình liên quan đang được các cơ quan, đoàn thể tại địa phương triển khai theo hướng bố trí kinh phí, đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động và cơ sở vật chất, tăng đối tượng tham gia, tăng lợi ích của các dịch vụ, đảm bảo tính sẵn sàng khi người bị bạo lực trên cơ sở giới có nhu cầu được trợ giúp. Nâng cao hiệu quả trong tiếp nhận, hỗ trợ, bảo vệ người bị bạo lực trên cơ sở giới; gắn hoạt động của mô hình với công tác phát hiện sớm, can thiệp, hỗ trợ kịp thời các trường hợp có nguy cơ hoặc xảy ra bạo lực ngay tại cơ sở.
- Duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động và nhân rộng Mô hình tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý, tư vấn pháp lý và các dịch vụ thiết yếu khác cho người bị bạo lực trên cơ sở giới. Đối với mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập: tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng liên quan cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực, người gây bạo lực; mở rộng
mạng lưới cộng tác viên; kết nối, hỗ trợ các mô hình tại cộng đồng trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực.
- Khuyến khích thành lập các Mô hình thí điểm mới cung cấp dịch vụ phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với tình hình tại địa phương, trong đó ưu tiên dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong kết nối dịch vụ và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng.
3. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, tọa đàm, đối thoại chính sách, tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về cung cấp dịch vụ phòng ngừa và ứng phó bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành và người làm công tác xã hội, cộng tác viên ở cơ sở.
- Tập huấn cho đội ngũ giáo viên, báo cáo viên nòng cốt ở địa phương về một số kiến thức, kỹ năng chuyên sâu liên quan đến hỗ trợ người bị bạo lực/người gây bạo lực.
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng về phòng tránh bạo lực trên không gian mạng, kỹ năng nhận diện các hình thức bạo lực mạng, hướng dẫn cách phân loại các hành vi quấy rối, miệt thị, tống tiền bằng hình ảnh nhạy cảm, đe dọa trực tuyến, phát tán thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm nhân phẩm phụ nữ và trẻ em; kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội, tư vấn, hỗ trợ và can thiệp đối với các trường hợp bị bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ người làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới nhằm phát hiện sớm, xử lý kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới phát sinh.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng dành cho người làm công tác cung cấp dịch vụ phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bao gồm: hỗ trợ khẩn cấp khi có bạo lực xảy ra; điều phối, kết nối dịch vụ và chuyển xử lý; tư vấn, tham vấn; quản lý trường hợp bị bạo lực trên cơ sở giới; kiến thức, kỹ năng dành cho người bị bạo lực/người có nguy cơ bị bạo lực; kiến thức, kỹ năng làm việc với người gây bạo lực;…
4. Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp thực hiện phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Xây dựng và ban hành văn bản phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì,
phối hợp, quy trình tiếp nhận, xử lý, hỗ trợ nạn nhân, cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nội dung phối hợp liên ngành nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Kiểm tra, xác minh khi có thông tin về vụ việc bạo lực trên cơ sở giới nghiêm trọng xảy ra trong phạm vi cơ quan, tổ chức, địa phương và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý vi phạm pháp luật đối với người gây bạo lực và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực trên trên cơ sở giới.
- Lồng ghép nội dung kiểm tra về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong quá trình triển khai nhiệm vụ chuyên môn của các sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi
1 phạm theo quy định
- Tăng cường giám sát cộng đồng, phát hiện sớm nguy cơ bạo lực trên cơ sở giới thông qua mạng lưới cộng tác viên, chi hội phụ nữ, tổ hòa giải và người có uy tín tại cơ sở.
5. Hợp tác quốc tế và ứng dụng chuyển đổi số trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp từ các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế; tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, mô hình hiệu quả trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt trong hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực, hỗ trợ nạn nhân là phụ nữ, trẻ em và các nhóm yếu thế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; từng bước xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu và chế độ thống kê, báo cáo; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyển phê duyệt; nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác ). Các cơ 1 Nghị định số 76/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới và các văn bản quy định có liên quan.
quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
2. Các sở, ban, ngành và địa phương bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn huy động hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình, quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật; trong đó ưu tiên bố trí ngân sách cho các dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực khó khăn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan, đơn vị, địa phương Triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình theo quy định.
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng văn bản phối hợp liên ngành trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới các cấp, các ngành, các lực lượng có liên quan.
- Tham mưu hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; đẩy mạnh truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và các phương thức phù hợp khác.
- Tổng hợp số liệu thực hiện mục tiêu 2.1, 2.2, 2.3, 2.5, 2.6 , 2.7 phần II của Kế hoạch này.
2. Sở Y tế
- Chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường kiểm tra hệ thống cơ sở y tế các cấp trong việc tiếp nhận, khám, chăm sóc, điều trị và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, rà soát bảo đảm các điều kiện về y tế tại các địa chỉ tin cậy, nơi tạm lánh tại cộng đồng.
- Duy trì, nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
- Chỉ đạo Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý , hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh, Công an xã, phường chủ động nắm tình hình, triển khai các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, can thiệp, xử lý các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
- Làm tốt công tác tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và tổ chức điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới; phối hợp áp dụng các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân trong quá trình xử lý vụ việc.
- Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới trên không gian mạng.
4. Sở Tư pháp
- Triển khai hiệu quả việc lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Hướng dẫn trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới theo chức năng, thẩm quyền và quy định.
- Nâng cao chất lượng, khả năng tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em gái và các nhóm yếu thế; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đối tượng được bảo vệ kịp thời, hiệu quả.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Hướng dẫn thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong cơ sở giáo dục; chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục an toàn; triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với bạo lực học đường, xâm hại trẻ em trong cơ sở giáo dục.
- Lồng ghép nội dung giáo dục giới tính với kỹ năng an toàn số , phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên không gian mạng vào chương trình giáo dục và các hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
- Tăng cường triển khai công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong việc phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở giáo dục.
- Phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn tâm lý học đường và công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục, nhằm hỗ trợ kịp thời, hiệu quả cho học sinh, sinh viên có liên quan hoặc chịu ảnh hưởng bởi bạo lực trên cơ sở giới.
- Tổng hợp số liệu thực hiện mục tiêu 2.4 phần II của Kế hoạch này.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn số và phòng, chống bạo lực gia đình.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đổi mới hình thức, tăng cường thời lượng tuyên truyền về bình đẳng giới, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Lồng ghép thực hiện phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ ; lồng ghép nội dung xóa bỏ định kiến giới, hủ tục, phong tục, tập quán lạc hậu vào các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” góp phần phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai Chương trình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đẩy mạnh truyền thông nhằm phòng ngừa tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi có hại, thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình và xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các cơ q uan, đơn vị liên quan hướng dẫn lồng ghép các yêu cầu bảo đảm an toàn cho phụ nữ, trẻ em gái và các nhóm dễ bị tổn thương trong quy hoạch, xây dựng, quản lý các khu tái định cư, khu sơ tán dân cư, nhà tạm lánh khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống khẩn cấp khác.
- Phối hợp rà soát, đánh giá điều kiện cơ sở vật chất của các nơi tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng; đề xuất giải pháp nâng cấp, sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Hướng dẫn bảo đảm các điều kiện thiết yếu tại các điểm tạm lánh như khu vực lưu trú an toàn, hệ thống chiếu sáng, nước sạch, khu vệ sinh phù hợp với phụ nữ, trẻ em và người khuyết tật.
9. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với các cơ quan liên quan trong giải quyết các vụ việc, vụ án liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
10. Sở Tài chính
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước tổng hợp đề xuất của các sở, ngành, địa phương để bố trí kinh phí thường xuyên hằng năm để thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch này bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền, tham gia triển khai thực hiện công tác vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và tham gia hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới theo quy định.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn Hội cơ sở triển khai các hoạt động phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; thực hiện các hoạt động hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em. Chỉ đạo rà soát, củng cố đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên tại cơ sở; chủ động tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm; phối hợp xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, địa chỉ tin cậy, nơi tạm lánh cho người bị bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng; cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: tăng cường tổ chức hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc cho đoàn viên, người lao động; khuyến khích công đoàn cơ sở phối hợp với doanh nghiệp và các cơ quan chuyên môn tuyên truyền, hướng dẫn về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
12. Các sở, ban, ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tham gia thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này; chủ động lồng ghép nội dung phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chủ động xây dựng kế hoạch của địa phương, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình, tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động, các chỉ tiêu của
Kế hoạch này.
- Xây dựng và triển khai hiệu quả văn bản phối hợp liên ngành trong phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương; thiết lập đầu
mối tiếp nhận thông tin về bạo lực trên cơ sở giới; rà soát, nắm bắt thông tin các trường hợp có nguy cơ cao xảy ra bạo lực trên cơ sở giới, kịp thời tổ chức can thiệp, hỗ trợ theo quy định; duy trì hoạt động của địa chỉ tin cậy tại cộng đồng, các mô hình hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức có liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và cộng tác viên ở cơ sở, người làm công tác cung cấp dịch vụ phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Nhân rộng Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới; giải pháp để tiếp nhận thông tin, tư vấn hỗ trợ kịp thờ i người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Thực hiện sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện theo quy định; định kỳ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện văn bản phối hợp liên ngành tại địa phương.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tổng hợp, đánh giá rõ các chỉ tiêu, mục tiêu, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nội vụ trước ngày 30/11 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu). Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND tỉ nh, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ và cấp có thẩm quyền trước ngày 15/12 hằng năm. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo giải quyết kịp thời./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ (báo cáo); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan trực thuộc Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: CVP, KGVX, THĐT, NC; - Lưu: VT, NC MH | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Xuân Lợi |
