Kế hoạch 449/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW quản lý phát triển vật liệu xây dựng
Ủ Y BAN NHÂN DÂN CỘNG Số: 449/KH-UBND | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Huế, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý,
phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới
Căn cứ Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Căn cứ Hướng dẫn số 32-HD/BTGDVTU, ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy hướng dẫn tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 03/02/2026, Ban Bí thư ban hành về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới; Căn cứ Kế hoạch số 46-KH/ĐU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Đảng uỷ UBND thành phố về triển khai công tác tuyên tr uyền, thực hiện Chỉ thị số 03- CT/TW, ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới; Căn cứ Kế hoạch số 59-KH/ĐU ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Đảng uỷ UBND thành phố
triển khai thực hiện Kế hoạch 62-KH/TU, ngày 28/5/2026 về của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới; UBND thành phố ban hành Kế hoạch tri ển khai Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới theo các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Quán tri ệt và triển khai hiệu quả Chỉ thị số 03-CT/TW, Kế hoạch số 46- KH/ĐU, Kế hoạch số 59-KH/ĐU nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về vị trí, vai trò của ngành vật liệu xây dựng đối với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Đồng thời, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển ngành
vật liệu xây dựng theo hướng hiện đại, xanh, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng hiệu quả năng lượng, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 46-KH/ĐU, 59- KH/ĐU của Đảng ủy UBND thành phố phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Huế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; phát triển ngành vật liệu xây dựng theo hướng hiện đại, xanh, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và phát tri ển đô thị đặc thù của thành phố. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước; tăng cường công khai, minh bạch, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
- Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW, Kế hoạch số 46-KH/ĐU, 59-KH/ĐU phải bảo đảm nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch khoáng sản và định hướng phát triển xanh, bền vững của thành phố.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt và nâng cao nhận thức về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt và nâng cao nhận thức về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng theo Chỉ thị số 03-CT/TW và các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, hiệu quả; đẩy mạnh tuyên truyền về phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế, thân thiện với môi trường; nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền trong hội nghị; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động doanh nghiệp và người dân chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về quản lý, khai thác, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND thành phố theo quy định pháp luật liên quan đến quản lý vật liệu xây dựng.
- Tăng cường quản lý quy hoạch, đầu tư, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định pháp luật.
- Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường, phục hồi môi trường sau khai thác; kiểm soát ô nhiễm bụi, tiếng ồn, nước thải, chất thải trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, số hóa quy trình quản lý, giám sát hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi khai thác trái phép, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng không bảo đảm tiêu chuẩn, gây ô nhiễm môi trường hoặc thất thoát tài nguyên.
3. Phát triển ngành vật liệu xây dựng theo hướng hiện đại, xanh và bền vững
- Khuyến khích đổi mới công nghệ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, tiết giảm tiêu hao nguyên liệu, năng lượng; áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn. Ưu tiên phát triển các loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu không nung, vật liệu nhẹ, vật liệu tái chế, vật liệu có khả năng tiết kiệm năng lượng và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Hạn chế phát triển các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường; từng bước chuyển đổi, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất không phù hợp quy hoạch hoặc ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan đô thị và di sản.
- Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và chuyển đổi số trong sản xuất, quản lý và phân phối vật liệu xây dựng.
- Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường liên kết vùng và hội nhập kinh tế.
4. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng
- Rà soát, đánh giá trữ lượng, nhu cầu sử dụng và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn để phục vụ các công trình trọng điểm, dự án hạ tầng và phát triển đô thị.
- Tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản; bảo đảm khai thác hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với phục hồi môi trường và bảo vệ cảnh quan sinh thái.
- Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, tập kết vật liệu xây dựng; xử lý nghiêm tình trạng khai thác trái phép, gây sạt lở, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đời sống người dân.
- Đẩy mạnh sử dụng phế thải công nghiệp, tro xỉ, vật liệu tái chế làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.
5. Phát triển nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác khoa học công nghệ
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý.
- Phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp để nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chương trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Chủ trì hướng dẫn phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế; xây dựng cơ sở dữ liệu, đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
- Chủ trì rà soát nhu cầu, khả năng cung ứng vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu vật liệu xây dựng.
- Rà soát quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển vật liệu xây dựng phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
- Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND thành phố, Bộ Xây dựng và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu quản lý hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định; rà soát, đánh giá trữ lượng, khả năng khai thác và cung ứng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn.
- Tham mưu các giải pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản; bảo vệ môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác.
- Chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, môi trường trong hoạt động khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Công an thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý, ngăn chặn và xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì tham mưu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất vật liệu xây dựng; hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn; theo dõi tình hình cung cầu, lưu thông và phân phối các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên thị trường; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi đầu cơ, găm hàng, lợi dụng biến động thị trường để tăng giá bán bất hợp lý, gây ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư xây dựng và quyền lợi của người tiêu dùng.
4. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì triển khai các giải pháp, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong sản xuất và quản lý vật liệu xây dựng; hỗ trợ tiếp cận công nghệ mới, tiêu chuẩn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.
5. Sở Tài chính Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách. Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hiệu quả.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan thông tin, báo chí và UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 03-CT/TW và các chủ trương, chính sách, pháp luật về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số.
7. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức hoặc tham mưu tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cập nhật các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
8. Sở Tư pháp Sở Tư pháp phối hợp với Sở Xây dựng trong việc rà soát cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng; hướng dẫn, thẩm định và thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của Sở Tư pháp trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
9. Thanh tra thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường theo quy định; bảo đảm tính kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm và không trùng lặp, chồng chéo giữa các cơ quan thanh tra, kiểm tra.
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các kết luận thanh tra.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố và UBND các xã, phường trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. Kịp thời chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự.
- Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát hiện qua công tác thanh tra; kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
10. Công an thành phố
- Chủ trì nắm tình hình, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác khoáng sản trái phép, vận chuyển, tập kết, kinh doanh khoáng sản và vật liệu xây dựng vi phạm pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bảo vệ môi trường và hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Chỉ đạo lực lượng công an cấp xã tăng cường công tác nắm địa bàn, kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý các hành vi khai thác khoáng sản trái phép, gây mất an ninh, trật tự trên địa bàn.
11. Ban Quản lý Khu kinh tế, côn g nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch đến các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì hướng dẫn phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế thuộc phạm vi quản lý; Rà soát nhu cầu, khả năng cung ứng vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vật liệu xây dựng xanh, vật liệu tái chế; thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
12. UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn quản lý; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng đến tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây dựng trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ cảnh quan, môi trường và đờ i sống của người dân.
- Tăng cường quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng; khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế trong các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định.
Nội dung cụ thể của các đơn vị theo Phụ lục - Danh mục nhiệm vụ triển khai công tác tuyên truyền, thực hiện chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới ban hành kèm theo Kế hoạch này.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Báo cáo định kỳ hằng quý: Thực hiện trước ngày 15 của tháng cuối quý, tập trung đánh giá tình hình triển khai các nhiệm vụ được giao; tiến độ thực hiện; kết quả đạt được; những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Báo cáo năm: Thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Kế hoạch trong năm, mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ; phân tích tồn tại, hạn chế, nguyên nhân; đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm tiếp theo.
3. Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát sinh vấn đề quan trọng, phức tạp liên quan đến công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng cần kịp thời báo cáo để chỉ đạo xử lý.
4. Nội dung báo cáo: Bảo đảm đầy đủ, trung thực, có số liệu minh chứng; phản ánh đúng thực chất tình hình triển khai; nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; đề xuất giải pháp khả thi. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, giải quyết. Trên đây là Kế hoạch Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới. UBND thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình tri ển khai nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND thành phố (qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn, giải quyết./.
- Thường trực Thành ủy;
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND thành phố;
PHÓ CH Ủ TỊCH
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, Ban ngành;
- Công an thành phố;
- Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp;
- UBND các phường, xã;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, XD.
Hoàng Hải Minh
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 03-CT/TW, NGÀY 03/02/2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 449/KH-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Căn cứ tại Kế hoạch | Sản phẩm đầu ra | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 03-CT/TW | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế | Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan | Mục II.1; Mục III.1 | Kế hoạch tuyên truyền; hội nghị, lớp tập huấn; tin, bài tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng | Quý III năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 2 | Rà soát cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền thành phố liên quan đến quản lý, phát triển vật liệu xây dựng; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu thực tiễn | Sở Xây dựng | Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các cơ quan liên quan | Mục II.2 | Báo cáo rà soát; văn bản tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung | Quý III/2026 và các năm tiếp theo |
| 3 | Rà soát, đánh giá sự phù hợp giữa quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng | Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường. | Các sở, ngành; địa phương | Mục II.2 và III.2 | Báo cáo rà soát; đề xuất điều chỉnh quy hoạch | Quý III/2026 |
| 4 | Quản lý khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; tham mưu các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ và phục hồi môi trường sau khai thác | Sở Nông nghiệp và Môi trường | UBND cấp xã, Sở Xây dựng | Mục II.2 | Báo cáo, văn bản tham mưu, hướng dẫn | Thường xuyên |
| 5 | Rà soát, đánh giá trữ lượng, khả năng khai thác và cung ứng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn; tham mưu các giải pháp bảo đảm nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm của thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | UBND cấp xã, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan | Mục II.4 | Báo cáo đánh giá, đề xuất giải pháp | Hàng năm |
| 6 | Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, chuyển đổi số trong quản lý vật liệu xây dựng | Sở Xây dựng | Sở Khoa học và Công nghệ | Mục II.2; Mục III.2 | Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; báo cáo kết | 2026-2030 |
| quả chuyển đổi số; phần mềm, hệ thống quản lý | ||||||
| 7 | Hướng dẫn sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế; Chủ trì, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn | Sở Xây dựng | Chủ đầu tư, Ban QLDA | Mục II.1; Mục III.2 | Văn bản hướng dẫn; tài liệu tập huấn; báo cáo kết quả triển khai | Thường xuyên |
| 8 | Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và Kiểm tra việc chấp hành các quy định về môi trường trong hoạt động khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng; | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Công an thành phố, Sở Xây dựng, UBND cấp xã | Mục II.2; Mục II.4 | Kế hoạch kiểm tra; biên bản kiểm tra; báo cáo kết quả xử lý vi phạm | Thường xuyên |
| 9 | Tham mưu triển khai các giải pháp đổi mới công nghệ, ứng dụng sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất vật liệu xây dựng | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế | Mục II.3; Mục III.2 | Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện | Thường xuyên |
| 10 | Hỗ trợ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp | Sở Công Thương | Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế, các hiệp hội doanh nghiệp và đơ Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp n vị liên quan; | Mục II.3; Mục III.2 | Chương trình xúc tiến thương mại; hội nghị kết nối cung cầu; báo cáo kết quả thực hiện | Thường xuyên |
| 11 | Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Hỗ trợ việc tiếp cận công nghệ mới, tiêu chuẩn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Xây dựng, Sở Công Thương | Mục II.3; Mục II.5 | Đề tài, dự án khoa học công nghệ; mô hình ứng dụng; báo cáo kết quả nghiên cứu | Hàng năm |
| 12 | Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hiệu quả | Sở Tài chính | Các đơn vị liên quan | Mục III.2 | Văn bản tham mưu phân bổ kinh phí; dự toán ngân sách hằng năm | Hằng năm |
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Căn cứ tại Kế hoạch | Sản phẩm đầu ra | Thời gian thực hiện |
| 13 | Xây dựng cơ chế kiểm soát, bình ổn thị trường vật liệu xây dựng; phòng, chống đầu cơ, thao túng giá, gian lận thương mại | Sở Công Thương | Sở Xây dựng; Sở Tài chính; các cơ quan liên quan | Mục II.2 | Kế hoạch, quyết định kiểm tra, kiểm soát thị trường | Thường xuyên |
| 14 | Kiểm tra, xử lý khai thác khoáng sản trái phép | Công an thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã | Mục II.2; Mục II.4; Mục III.1 | Kế hoạch chuyên đề; hồ sơ xử lý vi phạm; báo cáo kết quả thực hiện | Thường xuyên |
| 15 | Quản lý hoạt động tập kết, vận chuyển vật liệu xây dựng trên địa bàn | UBND cấp xã | Các đơn vị liên quan | Mục II.4; Mục III.1 | Kế hoạch quản lý; báo cáo tình hình địa bàn; hồ sơ xử lý vi phạm | Thường xuyên |
| 16 | Rà soát nhu cầu, khả năng cung ứng vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn | Sở Xây dựng | Sở Nông nghiệp và Môi trường, các chủ đầu tư, UBND cấp xã | Mục II.4 | Báo cáo đánh giá nhu cầu và nguồn cung vật liệu xây dựng | Quý III/2026 và các năm tiếp theo |
| 17 | Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý vật liệu xây dựng | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan | Mục II.3 và II.5 | Kế hoạch đào tạo; lớp tập huấn; báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng | 2026-2030 |
| 18 | Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn quản lý; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng đến tổ chức, doanh nghiệp và người dân | UBND các xã, phường | Sở Xây dựng; các cơ quan liên quan | Mục II.1 | Kế hoạch triển khai; báo cáo tuyên truyền, phổ biến pháp luật | Thường xuyên |
| 19 | Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây dựng trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền | UBND các xã, phường | Công an thành phố; Sở Xây dựng; các đơn vị liên quan | Mục II.1 | Báo cáo kiểm tra, xử lý vi phạm | Thường xuyên |
| 20 | Phối hợp với các sở, ban, ngành trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường; kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bảo đảm sử dụng hiệu quả | UBND các xã, phường | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Thanh tra thành phố | Mục II.2 | Báo cáo phối hợp kiểm tra, giám sát | Thường xuyên |
| tài nguyên, bảo vệ cảnh quan, môi trường và đời sống Nhân dân | ||||||
| 21 | Tăng cường quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng; khuyến khích sử dụng sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo trong các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định | UBND các xã, phường | Sở Xây dựng | Mục II.4 | Báo cáo thực hiện | Thường xuyên |
| 22 | Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp thực hiện các quy định về môi trường, đổi mới công nghệ | Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố | Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng | Mục II.3; Mục II.4 | Báo cáo tình hình sản xuất vật liệu xây dựng trong khu công nghiệp; kết quả kiểm tra, giám sát | Quý III/2026 và các năm tiếp theo |
| 23 | Chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra; theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra; phối hợp xử lý vi phạm và tổng hợp kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực vật liệu xây dựng | Thanh tra thành phố | Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an thành phố; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan | Mục II.2 | Kế hoạch thanh tra; báo cáo kết quả; báo cáo kiến nghị | Hằng năm |
| 24 | Chủ trì hướng dẫn phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế; rà soát cung cầu vật liệu xây dựng; quản lý cơ sở sản xuất trong KKT, KCN | Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố | Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các chủ đầu tư | Mục II.2; Mục III.2 | Văn bản hướng dẫn; báo cáo cung cầu vật liệu xây dựng; báo cáo quản lý | Quý III/2026 và các năm tiếp theo |
| 25 | Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch | Sở Xây dựng | Các sở, ngành, địa phương | Mục III.1; Mục III.2 | Báo cáo quý, năm, sơ kết, tổng kết | Hằng quý, hằng năm, đột xuất |
