Kế hoạch 47/KH-UBND Tuyên Quang 2026 hành động phát huy giá trị danh hiệu du lịch
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG 47 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ơ Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026 07 02 |
KẾ HOẠCH Hành động phát huy giá trị các danh hiệu du lịch của tỉnh Tuyên Quang, năm 2026
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trong những năm qua, đặc biệt là năm 2025, du lịch Tuyên Quang đã đạt được nhiều kết quả nổi bật và được ghi nhận bằng các giải thưởng, danh hiệu du lịch uy tín trong nước và quốc tế. Tiêu biểu như: Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn được vinh danh là “Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á” và “Điểm đến văn hóa hàng đầu thế giới”; thôn Lô Lô Chải được công nhận là “Làng du lịch tốt nhất thế giới”; nhiều khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú, mô hình du lịch cộng đồng đạt các giải thưởng ASEAN và quốc gia về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch xanh, MICE. Việc liên tiếp được vinh danh đã góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế và sức hấp dẫn của du lịch tỉnh, thu hút mạnh mẽ du khách. Năm 2025, toàn tỉnh đón khoảng 3,9 triệu lượt khách, trong đó có trên 520.000 lượt khách quốc tế; tổng thu từ du lịch đạt trên 10.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự gia t ăng nhanh lượng khách cũng đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản lý, hạ tầng giao thông, môi trường, cơ sở lưu trú, chất lượng dịch vụ và môi trường kinh doanh du lịch tại một số khu, điểm du lịch trọng điểm. Để phát huy hiệu quả các danh hiệu du lịch đã đạt được, đồng thời chủ động khắc phục những tồn tại, hạn chế, bảo đảm phát triển du lịch bền vững, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động phát huy giá trị các danh hiệu du lịch của tỉnh giai đoạn 2025–2030, với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Phát huy hiệu quả các danh hiệu du lịch đã đạt được, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh điểm đến du lịch Tuyên Quang trên phạm vi trong nước và quốc tế; khai thác, lan tỏa giá trị các danh hiệu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và trải nghiệm du khách, thúc đẩy tăng trưởng du lịch bền vững, tạo sinh kế cho cộng đồng và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Đồng thời, định hướng chuẩn bị điều kiện để phát triển sản phẩm du lịch mới và tham gia các chương trình, danh hiệu du lịch uy tín giai đoạn 2025–2030, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, hình thức.
2. Việc triển khai kế hoạch phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh; nội dung, nhiệm vụ cụ thể, rõ trọng tâm, phù hợp điều kiện thực tiễn và khả năng nguồn lực. Phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đồng bộ trong tổ chức thực hiện; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, gắn việc phát huy danh hiệu với nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch bền vững, đồng thời bảo đảm sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng và tăng cường giám sát, đánh giá theo quy định.
II. NỘI DUNG
1. Duy trì tiêu chí, bảo đảm uy tín các danh hiệu du lịch
- Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm duy trì, bảo đảm chất lượng và uy tín các danh hiệu du lịch đã đạt được của tỉnh. Các khu điểm đạt danh hiệu hàng quý tự đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí theo yêu cầu của từng danh hiệu, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình quản lý và khai thác.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, hướng dẫn chuyên môn đối với các khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ liên quan đến danh hiệu; nâng cao ý thức trách nhiệm của chính quyền cơ sở, doanh nghiệp và cộng đồng trong việc đảm bảo tiêu chí giữ gìn hình ảnh điểm đến, bảo đảm môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ động phối hợp với các tổ chức trong nước và quốc tế liên quan đến danh hiệu để cập nhật tiêu chí, yêu cầu mới; chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, bảo đảm các danh hiệu được duy trì bền vững, có giá trị lan tỏa lâu dài. * Đơn vị chủ trì: UBND xã, phường; Các đơn vị quản lý, khai thác khu, điểm du lịch, cơ sở du lịch có khu, điểm du lịch đã được công nhận, vinh danh danh hiệu. * Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; doanh nghiệp du lịch.
2. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn với danh hiệu
- Tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch tại các khu, điểm, làng du lịch đã đạt danh hiệu; bảo đảm đồng bộ từ hạ tầng, cảnh quan, môi trường đến chất lượng phục vụ, trải nghiệm của du khách, phù hợp với tiêu chí và giá trị cốt lõi của từng danh hiệu.
- Rà soát, chuẩn hóa các dịch vụ lưu trú, ăn uống, thuyết minh, trải nghiệm văn hóa, sản phẩm OCOP và sản phẩm thủ công truyền thống gắn với điểm đến; khuyến khích đổi mới hình thức tổ chức dịch vụ, bổ sung các sản phẩm trải nghiệm đặc sắc, có chiều sâu văn hóa, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách.
- Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ cộng đồng dân cư, hợp tác xã và doanh nghiệp tại các điểm có danh hiệu trong việc nâng cao kỹ năng phục vụ, quản trị chất lượng, xây dựng sản phẩm theo chuỗi giá trị; từng bước hình thành các mô hình dịch vụ chuyên nghiệp, bền vững, góp phần khẳng định và lan tỏa giá trị các danh hiệu du lịch của tỉnh.
* Đơn vị chủ trì: UBND xã, phường; Các đơn vị quản lý, khai thác khu, điểm du lịch, cơ sở du lịch có khu, điểm du lịch đã được công nhận, vinh danh danh hiệu. * Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; doanh nghiệp du lịch.
3. Phát huy vai trò cộng đồng và doanh nghiệp
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp trong việc bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị các danh hiệu du lịch đã đạt được; vận động người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tại địa bàn tham gia trực tiếp vào hoạt động cung ứng dịch vụ, xây dựng sản phẩm, bảo vệ cảnh quan, môi trường và gìn giữ bản sắc văn hóa tại điểm đến.
- Tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa cộng đồng và doanh nghiệp trong tổ chức hoạt động du lịch theo chuỗi giá trị; thúc đẩy hình thành các mô hình hợp tác cùng phát triển, bảo đảm hài hòa lợi ích, nâng cao tính chuyên nghiệp, hạn chế tình trạng manh mún, nhỏ lẻ.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới sản phẩm, hỗ trợ cộng đồng trong đào tạo kỹ năng, quảng bá điểm đến và xây dựng thương hiệu gắn với các danh hiệu du lịch; qua đó góp phần duy trì uy tín, lan tỏa hình ảnh du lịch tỉnh theo hướng bền vững. * Đơn vị chủ trì: UBND xã, phường nơi có khu, điểm du lịch đạt danh hiệu. * Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; các đơn vị quản lý khu, điểm du lịch; doanh nghiệp du lịch.
4. Truyền thông, quảng bá gắn với danh hiệu
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá có trọng tâm, trọng điểm nhằm lan tỏa giá trị và uy tín của các danh hiệu du lịch đã đạt được; gắn quảng bá danh hiệu với giới thiệu sản phẩm, điểm đến, không gian du lịch tiêu biểu của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng truyền thông số, nền tảng trực tuyến và mạng xã hội; sản xuất, cập nhật nội dung đa ngôn ngữ phục vụ quảng bá hình ảnh điểm đến, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế.
- Lồng ghép hoạt động truyền thông danh hiệu với các sự kiện văn hóa – du lịch, hội chợ, diễn đàn xúc tiến, các chương trình hợp tác, liên kết vùng; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng, cơ quan báo chí, người có ảnh hưởng trong việc quảng bá, chia sẻ hình ảnh du lịch tỉnh.
- Bảo đảm công tác truyền thông gắn với duy trì chất lượng thực tế tại điểm đến, tránh hình thức, góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu và sức cạnh tranh của du lịch tỉnh. * Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đơn vị phối hợp: Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Sở Ngoại vụ; Hiệp hội Du lịch tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường nơi có khu, điểm du lịch đạt danh hiệu; doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương thực hiện kế hoạch này.
2. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công chịu trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung trong
kế hoạch này thành kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo cơ quan thường trực để tổng hợp chung (trước ngày 15/12 hàng năm). Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - TTr Tỉnh ủy (b/c); - TTr HĐND tỉnh (b/c); - UBMTTQ tỉnh; - Đảng ủy UBND tỉnh; - Báo và PT-TH tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Hiệp hội Du lịch tỉnh; - UBND xã, phường; - Lưu: VT, VHXH. | KT. CHỦ TỊCH PH CHỦ TỊCH Vương Ngọc Hà |
PHỤ BIỂU 1
CHUYÊN ĐỀ: NHIỆM VỤ PHÁT HUY DANH HIỆU ĐIỂM ĐẾN VĂN HA HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI
CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN
(Kèm theo kế hoạch: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
| STT | NHIỆM VỤ | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP | THỜI GIAN HOÀN THÀNH | GHI CHÚ |
| I | DUY TRÌ TIÊU TRÍ ĐẢM BẢO UY TÍN DANH HIỆU | ||||
| 1 | Xây dựng và ban hành Bộ nhận diện danh hiệu “Điểm đến văn hóa hàng đầu thế giới” của Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Thông tin và Truyền thông; Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh | Quý I- II/2026 | Bộ nhận diện chính thức |
| 2 | Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân sử dụng thống nhất bộ nhận diện danh hiệu trong các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tổ chức sự kiện và kinh doanh du lịch. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành; UBND các xã vùng CVĐC | Quý II/2026 | Văn bản hướng dẫn |
| 3 | Xây dựng Quy chế hoạt động, trong đó xác định rõ cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp; phân định trách nhiệm giữa cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, chính quyền cấp xã và các đơn vị liên quan trong quản lý, vận hành Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, bảo đảm thống nhất, thông suốt sau sáp nhập. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND các xã vùng Công viên địa chất; các sở, ngành liên quan | Quý II/2026 | Quy chế |
| 4 | Xây dựng, lắp đặt hệ thống biển bảng nhận diện danh hiệu tại các cửa ngõ vào vùng Công viên địa chất, các điểm du lịch tiêu biểu và không gian công cộng phù hợp, bảo đảm tính trang trọng, thẩm mỹ và đồng bộ. | UBND các xã vùng CVĐC | Sở Xây dựng; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Quý I-III/2026 | Biển bảng nhận diện |
| 5 | Rà soát, thay thế hoặc điều chỉnh các biển bảng, pano, thông tin giới thiệu du lịch tại vùng Công viên địa chất chưa phù hợp, bảo đảm thống nhất với bộ nhận diện danh hiệu đã ban hành. | UBND các xã vùng CVĐC | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Quý I-III/2026 | Danh mục điều chỉnh |
| II | NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ GẮN VƠI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Hướng dẫn lồng ghép bộ nhận diện danh hiệu vào các tuyến, tour du lịch tại vùng Công viên địa chất thông qua tên gọi, nội dung thuyết minh, tài liệu giới thiệu dành cho du khách. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (TTXTDL) | Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp lữ hành | Quý I- II/2026 | Tài liệu hướng dẫn |
| 2 | Hướng dẫn các cơ sở lưu trú du lịch tại vùng Công viên địa chất sử dụng bộ nhận diện danh hiệu trong không gian đón tiếp, thông tin giới thiệu và hoạt động phục vụ khách du lịch phù hợp với quy mô, loại hình cơ sở. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã vùng CVĐC; Hiệp hội Du lịch tỉnh | Quý I- II/2026 | Danh sách cơ sở áp dụng |
| 3 | Hướng dẫn lồng ghép bộ nhận diện danh hiệu vào sản phẩm trải nghiệm văn hóa, sinh hoạt cộng đồng (trình diễn, trải nghiệm nghề truyền thống, lễ hội địa phương) nhằm tăng tính nhận diện và chiều sâu trải nghiệm cho du khách. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (TTXTDL) | UBND các xã vùng CVĐC; các chủ thể cộng đồng | Quý I- II/2026 | Hoạt động trải nghiệm |
| 4 | Hướng dẫn các điểm tham quan, điểm trải nghiệm tại vùng Công viên địa chất sử dụng bộ nhận diện danh hiệu trong hoạt động đón tiếp, cung cấp thông tin và thuyết minh cho du khách. | UBND các xã vùng CVĐC | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Quý I- II/2026 | Danh sách điểm áp dụng |
| 5 | Hướng dẫn lồng ghép bộ nhận diện danh hiệu vào sản phẩm quà tặng du lịch, sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ công truyền thống phục vụ khách du lịch tại vùng Công viên địa chất. | Sở Công Thương | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã vùng CVĐC | Quý I- II/2026 | Danh mục sản phẩm |
| 6 | Rà soát, lựa chọn và giới thiệu một số mô hình sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu gắn hiệu quả bộ nhận diện danh hiệu để nhân rộng trong toàn vùng Công viên địa chất. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Hiệp hội Du lịch tỉnh; UBND các xã vùng CVĐC | Quý I- II/2026 | Danh sách mô hình |
| 7 | Tổ chức hoạt động truyền thông, quảng bá tại địa phương về Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn và danh hiệu “Điểm đến văn hóa hàng đầu thế giới” thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở, bảng tin, không gian công cộng, hoạt động thuyết minh, lễ hội, sự kiện văn hóa – du lịch tại xã, phường; khuyến khích cộng đồng, cơ sở du lịch và người dân tham gia lan tỏa hình ảnh điểm đến, bảo | UBND các xã vùng CVĐC | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh; Hiệp hội Du lịch tỉnh | Quý I-IV/2026 | Tin, bài, phóng sự, bản tin… |
| đảm thống nhất thông điệp và phù hợp bộ nhận diện danh hiệu. | |||||
| III | PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ DOANH NGHIỆP | ||||
| 1 | Tổ chức để cộng đồng dân cư tại các xã vùng Công viên địa chất ký cam kết tự giác sử dụng và bảo vệ bộ nhận diện danh hiệu trong hoạt động sinh hoạt cộng đồng và tham gia du lịch. | UBND các xã vùng CVĐC | Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; các tổ chức đoàn thể | Năm 2026 và duy trì hằng năm | Bản cam kết cộng đồng |
| 2 | Vận động các hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp du lịch tại vùng Công viên địa chất ký cam kết sử dụng bộ nhận diện danh hiệu đúng quy định trong hoạt động kinh doanh và phục vụ khách du lịch. | Hiệp hội Du lịch tỉnh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã vùng CVĐC | Hàng năm | Bản cam kết doanh nghiệp |
| 3 | Khuyến khích cộng đồng và doanh nghiệp chủ động tham gia chỉnh trang cảnh quan, không gian phục vụ du khách gắn với bộ nhận diện danh hiệu theo hình thức xã hội hóa. | UBND các xã vùng CVĐC | Hiệp hội Du lịch tỉnh; các doanh nghiệp du lịch | Thường xuyên | Hoạt động xã hội hóa |
| 4 | Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân…) trong việc tuyên truyền, vận động cộng đồng sử dụng bộ nhận diện danh hiệu đúng quy định, góp phần giữ gìn hình ảnh điểm đến văn hóa. | Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh | UBND các xã vùng CVĐC; các tổ chức đoàn thể | Thường xuyên | Hoạt động tuyên truyền |
| 5 | Vận động cộng đồng và doanh nghiệp tham gia lan tỏa hình ảnh “Điểm đến văn hóa hàng đầu thế giới” thông qua các hoạt động giao lưu, đón tiếp khách, chia sẻ trải nghiệm du lịch tại địa phương. | UBND các xã vùng CVĐC | Hiệp hội Du lịch tỉnh; Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh | Hàng năm | Hoạt động lan tỏa |
| 6 | Rà soát, tổng hợp, biểu dương các mô hình cộng đồng, doanh nghiệp tiêu biểu trong việc sử dụng hiệu quả bộ nhận diện danh hiệu để giới thiệu, nhân rộng. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Hiệp hội Du lịch tỉnh; UBND các xã vùng CVĐC | Hàng năm | Danh sách mô hình |
| IV | TRUYỀN THÔNG QUẢNG BÁ GẮN VỚI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Xây dựng và triển khai chuyên trang, chuyên mục truyền thông về danh hiệu “Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn – Điểm đến văn hóa hàng đầu thế giới” trên các loại hình báo chí của tỉnh; lồng ghép tuyên | Báo và Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Tuyên Quang | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ | Hàng năm | Chuyên trang, chuyên mục; tuyến tin, bài, phóng sự |
| truyền, quảng bá danh hiệu gắn với các sự kiện, lễ hội, hội chợ du lịch, hoạt động đối ngoại, các chương trình hợp tác quốc tế và Mạng lưới CVĐC toàn cầu (GGN), phát huy hiệu quả các mối quan hệ hợp tác hiện có. | |||||
| 2 | Tổ chức sản xuất phóng sự, phim tài liệu, tuyến bài chuyên đề quảng bá giá trị danh hiệu gắn với các sự kiện, lễ hội văn hóa – du lịch tiêu biểu của tỉnh, đồng thời phục vụ hoạt động đối ngoại, xúc tiến du lịch và trao đổi thông tin trong mạng lưới GGN. | Báo và Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Tuyên Quang | Sở VHTTDL; Sở Ngoại vụ; UBND các địa phương | Theo sự kiện | Phóng sự, phim tài liệu |
| 3 | Tổ chức tuyến tin, bài, chuyên đề báo chí quảng bá danh hiệu tại các hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến du lịch trong nước và quốc tế, gắn với quan hệ hợp tác, liên kết đã có của tỉnh và hoạt động đối ngoại. | Báo và Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Tuyên Quang | Sở VHTTDL; Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh; Sở Ngoại vụ | Theo kế hoạch | Tin, bài chuyên đề |
| 4 | Tổ chức truyền thông, quảng bá danh hiệu tại các hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến du lịch trong nước và quốc tế, kết hợp hoạt động đối ngoại, giao lưu, hợp tác song phương, đồng thời triển khai truyền thông trên báo chí của tỉnh. | Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh | Báo và Đài PT–TH tỉnh Tuyên Quang; Sở VHTTDL; Sở Ngoại vụ | Theo kế hoạch | Gian hàng, tin bài |
| 5 | Lồng ghép tuyên truyền, quảng bá danh hiệu trong các hoạt động đối ngoại, ngoại giao văn hóa, chương trình làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế, các đối tác và các Công viên địa chất thành viên Mạng lưới GGN, kết hợp truyền thông báo chí. | Sở Ngoại vụ | Báo và Đài PT–TH tỉnh Tuyên Quang; Sở VHTTDL; UBND các địa phương | Theo chương trình | Tin, bài đối ngoại |
| 6 | Phát huy các mối quan hệ hợp tác hiện có với các Công viên địa chất đối tác, địa phương kết nghĩa, tổ chức quốc tế để tổ chức hoạt động quảng bá danh hiệu thông qua các hội nghị, diễn đàn, sự kiện của GGN khu vực và toàn cầu, đồng thời triển khai truyền thông báo chí. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Ngoại vụ; Báo và Đài PT–TH tỉnh Tuyên Quang; Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh | Theo kế hoạch | Nội dung quảng bá |
| 7 | Sản xuất và cung cấp các ấn phẩm, tài liệu quảng bá đa ngữ về danh hiệu phục vụ sự kiện, lễ hội, hội chợ, hoạt động đối ngoại và kết nối Mạng lưới GGN, bảo đảm thống nhất bộ nhận diện danh hiệu. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Báo và Đài PT–TH tỉnh Tuyên Quang; Sở Ngoại vụ | Hàng năm | Ấn phẩm quảng bá |
PHỤ BIỂU 2
CHUYÊN ĐỀ: NHIỆM VỤ PHÁT HUY DANH HIỆU LÀNG DU LỊCH TỐT NHẤT THẾ GIỚI
LÀNG LÔ LÔ CHẢI, XÃ LŨNG CÚ, TỈNH TUYÊN QUANG (Đề nghị Uỷ ban nhân dân xã Lũng Cú tham gia ý kiến và đề xuất nhiệm vụ, hoàn thiện biểu 02)
(Kèm theo kế hoạch số ……./KH-UBND ngày tháng năm 2025)
| STT | NHIỆM VỤ | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP | THỜI GIAN HOÀN THÀNH | GHI CHÚ |
| I | DUY TRÌ TIÊU TRÍ ĐẢM BẢO UY TÍN DANH HIỆU | ||||
| 1 | Xây dựng Bộ nhận diện thương hiệu điểm đến “Làng Du lịch tốt nhất thế giới - Lô Lô Chải” (logo, hệ thống hình ảnh, hướng dẫn sử dụng) bảo đảm thống nhất, đúng quy định của danh hiệu | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam (Dự án ST4SD); UBND xã Lũng Cú | Quý I2026 | |
| 2 | Tổ chức bàn giao và đưa Bộ nhận diện thương hiệu vào sử dụng thống nhất tại Lô Lô Chải (biển hiệu, tài liệu giới thiệu, không gian công cộng) | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý I/2026 | |
| 3 | Xây dựng Hướng dẫn quản lý và phát triển điểm đến du lịch cộng đồng bền vững theo tiêu chuẩn UN Tourism, áp dụng tại Lô Lô Chải | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam; UBND xã Lũng Cú | Quý I- II/2026 | |
| 4 | Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cộng đồng và các hộ làm du lịch tại Lô Lô Chải thực hiện Hướng dẫn quản lý điểm đến du lịch cộng đồng bền vững | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý II/2026 | |
| 5 | Chuẩn hóa việc sử dụng tên gọi, thông tin, hình ảnh liên quan đến danh hiệu tại Lô Lô Chải, bảo đảm đúng thông điệp và cam kết danh hiệu | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý II–III/2026 | |
| 6 | Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, quản lý cảnh quan và vệ sinh du lịch tại Lô Lô Chải, trong đó tổ chức thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt; hạn chế rác thải nhựa; | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cộng đồng dân cư; các hộ làm du lịch | Quý I–III/2026 | |
| II | NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ GẮN VƠI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Xây dựng nội dung sản phẩm trải nghiệm gắn với nghề dệt truyền thống của người Lô Lô (câu chuyện sản phẩm, quy trình trải nghiệm, nội dung giới thiệu cho khách) | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam; UBND xã Lũng Cú; nghệ nhân, cộng đồng dân cư | Quý II/2026 | |
| 2 | Tổ chức thí điểm các sản phẩm trải nghiệm du lịch cộng đồng đã được xây dựng tại Lô Lô Chải, gắn với hoạt động đón tiếp khách du lịch | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý II–III/2026 | |
| 3 | Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng tại Lô Lô Chải thông qua hướng dẫn thực hành (đón tiếp khách, thuyết minh, phục vụ trải nghiệm, vệ sinh môi trường trong quá trình phục vụ khách) | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý III–IV/2026 | |
| 4 | Điều chỉnh, hoàn thiện nội dung sản phẩm và dịch vụ du lịch cộng đồng trên cơ sở kết quả thí điểm, bảo đảm chất lượng ổn định và đồng đều giữa các hộ tham gia | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý IV/2026 | |
| 5 | Duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với danh hiệu tại Lô Lô Chải | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Năm 2026 | |
| 6 | Hướng dẫn các hộ làm du lịch thực hiện tiêu chí du lịch xanh, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ không gian văn hóa – sinh thái của cộng đồng. | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Năm 2026 | |
| 7 | Xây dựng và tổ chức các sản phẩm trải nghiệm văn hóa dân gian, trong đó khai thác các tiết mục dân ca, dân vũ truyền thống của đồng bào Lô Lô và sản phẩm nghi lễ chào cờ tại Cột cờ Lũng Cú, phục vụ du khách theo khung giờ, kịch bản | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Năm 2026 | |
| phù hợp, bảo đảm trang trọng, đúng giá trị văn hóa – lịch sử và góp phần nâng cao chất lượng trải nghiệm tại điểm đến. | |||||
| III | PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ DOANH NGHIỆP | ||||
| 1 | Củng cố, kiện toàn tổ/nhóm quản lý du lịch cộng đồng Lô Lô Chải; phân công rõ vai trò của cộng đồng, các hộ kinh doanh và các nhóm cung ứng dịch vụ | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam; cộng đồng dân cư | Quý I/2026 | |
| 2 | Phát huy vai trò của chi bộ thôn, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể trong tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động du lịch cộng đồng tại Lô Lô Chải, gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, thực hiện quy ước cộng đồng và giữ gìn hình ảnh “Làng du lịch tốt nhất thế giới”. | UBND xã Lũng Cú | Chi bộ thôn Lô Lô Chải;Ban công tác Mặt trận thôn; Các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân…); | Quý I–IV/2026 | |
| 3 | Xây dựng và ban hành quy ước cộng đồng trong hoạt động du lịch tại Lô Lô Chải (ứng xử với khách, bảo vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc, trách nhiệm duy trì danh hiệu) | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam; Mặt trận và các đoàn thể | Quý II/2026 | |
| 4 | Tổ chức triển khai thực hiện quy ước cộng đồng trong hoạt động du lịch tại Lô Lô Chải; gắn trách nhiệm cụ thể của từng hộ, từng nhóm dịch vụ | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý II–III/2026 | |
| 5 | Kết nối, huy động doanh nghiệp du lịch tham gia hỗ trợ cộng đồng Lô Lô Chải trong tổ chức đón khách, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ du lịch theo hướng bền vững | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam; UBND xã Lũng Cú; doanh nghiệp du lịch | Quý II–IV/2026 | |
| 6 | Thí điểm mô hình phối hợp cộng đồng – doanh nghiệp – chính quyền địa phương trong tổ chức một số hoạt động, dịch vụ du lịch tại Lô Lô Chải | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam; doanh nghiệp du lịch | Quý III–IV/2026 | |
| 7 | Duy trì, củng cố và hoàn thiện mô hình phối hợp cộng đồng – doanh nghiệp trong hoạt động du lịch tại Lô Lô Chải | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 2027–2030 | |
| IV | TRUYỀN THÔNG QUẢNG BÁ GẮN VỚI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Xây dựng nội dung truyền thông giới thiệu Lô Lô Chải gắn với danh hiệu “Làng Du lịch tốt nhất thế giới”, bảo đảm thống nhất thông điệp, hình ảnh và giá trị cốt lõi của điểm đến | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam (Dự án ST4SD); UBND xã Lũng Cú | Quý I/2026 | |
| 2 | Sản xuất các sản phẩm truyền thông (bài viết, hình ảnh, video ngắn) giới thiệu Lô Lô Chải phục vụ công tác quảng bá trên các kênh truyền thông trong nước và quốc tế | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam; UBND xã Lũng Cú; đơn vị truyền thông | Quý I–II/2026 | |
| 3 | Triển khai hoạt động truyền thông số quảng bá Lô Lô Chải gắn với danh hiệu trên các nền tảng truyền thông, mạng xã hội và kênh quảng bá du lịch phù hợp | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Helvetas Việt Nam; UBND xã Lũng Cú | Quý II–III/2026 | |
| 4 | Lồng ghép quảng bá hình ảnh Lô Lô Chải gắn với danh hiệu trong các hoạt động xúc tiến, sự kiện du lịch phù hợp do tỉnh tổ chức | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Lũng Cú; Helvetas Việt Nam; các đơn vị liên quan | Quý II–IV/2026 | |
| 5 | Tổ chức hướng dẫn cộng đồng và các hộ làm du lịch tại Lô Lô Chải tham gia hoạt động truyền thông điểm đến (chia sẻ câu chuyện, hình ảnh, ứng xử với truyền thông) | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Helvetas Việt Nam | Quý III–IV/2026 | |
| 6 | Duy trì hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh Lô Lô Chải gắn với danh hiệu trên các kênh phù hợp, bảo đảm hình ảnh điểm đến tích cực, bền vững | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Lũng Cú | Năm 2026 | |
| 7 | Triển khai chuyển đổi số trong quản lý và quảng bá du lịch cộng đồng tại Lô Lô Chải, trong đó xây dựng, ứng dụng mã QR phục vụ cung cấp thông tin điểm đến, sản phẩm du lịch, giá trị văn hóa, quy ước cộng đồng và hướng dẫn trải nghiệm cho du khách | UBND xã Lũng Cú | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Quý III–IV/2026 | |
PHỤ BIỂU 3
CHUYÊN ĐỀ: NHIỆM VỤ PHÁT HUY DANH HIỆU GIẢI THƯỞNG ASEAN VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH CỘNG ĐỒNG THÔN NẶM ĐĂM, XÃ QUẢN BẠ (Kèm theo kế hoạch số ……./KH-UBND ngày tháng năm 2025)
| 47 | 07 | 02 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP | THỜI GIAN HOÀN THÀNH | GHI CHÚ | ||||
| I | DUY TRÌ TIÊU TRÍ ĐẢM BẢO UY TÍN DANH HIỆU | ||||||||
| 1 | Hàng năm thường xuyên tự đánh giá, rà soát các tiêu chí Du lịch cộng đồng ASEAN | UBND xã Quản Bạ | Sở Văn hóa, TT&DL | Hàng năm | |||||
| 2 | Bảo tồn kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc Dao. | UBND xã Quản Bạ | Phòng VHXH; thôn Nặm Đăm | Năm 2026 | |||||
| 3 | Tăng cường công tác quản lý môi trường, triển khai áp dụng bộ tiêu chí du lịch xanh, bền vững | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Quản Bạ | Năm 2026 | |||||
| 4 | Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động du lịch cộng đồng | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Quản Bạ | Năm 2026 | |||||
| II | NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ GẮN VƠI DANH HIỆU | ||||||||
| 1 | Xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm nông nghiệp gắn với dược liệu thôn Nặm Đăm | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Quản Bạ; thôn Nặm Đăm | Quý I – IV/2026 | |||||
| 2 | Xây dựng môi trường văn hóa du lịch thân thiện, mến khách, tạo ra nhiều hình thức sinh hoạt cộng đồng, sản phẩm du lịch cho du khách tham gia cùng trải nghiệm | UBND xã Quản Bạ | BQL thôn Nặm Đăm | Thường xuyên | |||||
| 3 | Nâng cao chất lượng dịch vụ homestay, ẩm thực truyền thống | UBND xã Quản Bạ | BQL thôn Nặm Đăm; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |
| III | PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ DOANH NGHIỆP | ||||
| 1 | Tăng cường sự tham gia chủ động của cộng đồng trong quản lý du lịch | UBND xã Quản Bạ | BQL thôn Nặm Đăm; | Thường xuyên | |
| 2 | Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, liên kết khai thác sản phẩm đặc trưng | UBND xã Quản Bạ | Doanh nghiệp | Năm 2026 - 2030 | |
| 3 | Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch | UBND xã Quản Bạ | Cộng đồng dân cư | Năm 2026 | |
| 4 | Thành lập câu lạc bộ tổ nhóm phát triển du lịch cộng đồng | UBND xã Quản Bạ | BQL thôn Nặm Đăm; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |
| IV | TRUYỀN THÔNG QUẢNG BÁ GẮN VỚI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Tiếp tục quảng bá hình ảnh thôn Nặm Đăm gắn với Giải thưởng ASEAN | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Quản Bạ BQL thôn Nặm Đăm | Thường xuyên | |
| 2 | Xây dựng sản phẩm truyền thông số (video, mạng xã hội…) | UBND xã Quản Bạ | Doanh nghiệp | 2026 - 2030 | |
| 3 | Lồng ghép quảng bá tại các sự kiện du lịch trong và ngoài tỉnh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND xã Quản Bạ | Thường xuyên | |
PHỤ BIỂU 4
CHUYÊN ĐỀ: NHIỆM VỤ PHÁT HUY DANH HIỆU GIẢI THƯỞNG HOMESTAY ASEAN
ĐỐI VỚI CỤM HOMESTAY THÔN THA, PHƯỜNG HÀ GIANG 1 (Kèm theo kế hoạch số ……./KH-UBND ngày tháng năm 2025)
| 47 | 07 | 02 | |||||||
| STT | NHIỆM VỤ | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP | THỜI GIAN HOÀN THÀNH | GHI CHÚ | ||||
| I | DUY TRÌ TIÊU TRÍ ĐẢM BẢO UY TÍN DANH HIỆU | ||||||||
| 1 | Rà soát, duy trì các tiêu chí đạt Giải thưởng Homestay ASEAN | Phường Hà Giang 1 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Hàng năm | |||||
| 2 | Đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự khu homestay | Phường Hà Giang 1 | Công an phường; BQL thôn Tha | Thường xuyên | |||||
| 3 | Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ lưu trú | Phường Hà Giang 1 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Hàng năm | |||||
| 4 | Duy trì bản sắc kiến trúc, văn hóa truyền thống | Phường Hà Giang 1 | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |||||
| 5 | Thực hiện nghiêm quy định pháp luật về kinh doanh du lịch | Phường Hà Giang 1 | Các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |||||
| II | NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ GẮN VƠI DANH HIỆU | ||||||||
| 1 | Nâng cấp cơ sở vật chất, tiện nghi homestay theo chuẩn ASEAN | Phường Hà Giang 1 | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Hàng năm | |||||
| 2 | Nâng cao chất lượng dịch vụ ẩm thực, trải nghiệm bản sắc văn hóa dân tộc Tày | Phường Hà Giang 1 | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |||||
| 3 | Đào tạo kỹ năng phục vụ, giao tiếp, ngoại ngữ cho chủ homestay | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND phường Hà Giang 1 | Năm 2026 | |
| 4 | Khai thác tối đa hiệu quả mô hình điểm đến du lịch trải nghiệm văn hóa thôn thôn Tha | UBND phường Hà Giang 1 | Trung tâm XTDL | Năm 2026 | |
| 5 | Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, quảng bá homestay | Phường Hà Giang 1 | Sở Khoa hoạc Công nghệ; Doanh nghiệp | Năm 2026 | |
| III | PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ DOANH NGHIỆP | ||||
| 1 | Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong hoạt động homestay | Phường Hà Giang 1 | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |
| 2 | Khuyến khích doanh nghiệp lữ hành liên kết khai thác sản phẩm du lịch bản sắc văn hóa dân tộc Tày | Phường Hà Giang 1 | Các doanh nghiệp lữ hành | Năm 2026 | |
| 3 | Xây dựng cơ chế liên kết, chia sẻ lợi ích giữa các hộ homestay | Phường Hà Giang 1 | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Quý I/2026 | |
| IV | TRUYỀN THÔNG QUẢNG BÁ GẮN VỚI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Quảng bá hình ảnh cụm homestay thôn Tha gắn với Giải thưởng Homestay ASEAN | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Phường Hà Giang 1; BQL thôn Tha | Thường xuyên | |
| 2 | Xây dựng nội dung truyền thông số (video, mạng xã hội, website) | Doanh nghiệp | Năm 2026 | Năm 2026 | |
| 3 | Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị danh hiệu | Phường Hà Giang 1 | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |
| 4 | Hợp tác với doanh nghiệp lữ hành, KOLs quảng bá sản phẩm homestay | Phường Hà Giang 1 | Doanh nghiệp; các Kols | Hàng năm | |
PHỤ BIỂU 5
CHUYÊN ĐỀ: NHIỆM VỤ PHÁT HUY GIẢI THƯỞNG DU LỊCH VIỆT NAM DANH HIỆU ĐIỂM DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TIÊU BIỂU, THÔN PẢ VI HẠ, XÃ MÈO VẠC
(Kèm theo kế hoạch số ……./KH-UBND ngày tháng năm 2025)
| STT | NHIỆM VỤ | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP | THỜI GIAN HOÀN THÀNH | GHI CHÚ |
| I | DUY TRÌ TIÊU TRÍ ĐẢM BẢO UY TÍN DANH HIỆU | ||||
| 1 | Rà soát, duy trì các tiêu chí đạt danh hiệu Điểm du lịch cộng đồng tiêu biểu | Xã Mèo Vạc | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Hàng năm | |
| 2 | Bảo vệ cảnh quan, môi trường, vệ sinh khu du lịch | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ | Thường xuyên | |
| 3 | Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho du khách | Xã Mèo Vạc | Công an xã; BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ | Thường xuyên | |
| 4 | Duy trì, bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc Mông | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Hàng năm | |
| 5 | Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh du lịch | Xã Mèo Vạc | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Thường xuyên | |
| II | NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ GẮN VƠI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch cộng đồng | Xã Mèo Vạc | BQL thôn Tha; các hộ dân trong thôn | Hàng năm | |
| 2 | Chuẩn hóa dịch vụ lưu trú, ẩm thực, trải nghiệm văn hóa dân tộc Mông | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Hàng năm | |
| 3 | Phát triển sản phẩm trải nghiệm đặc trưng của bà con dân tộc Mông | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Quý I/2026 | |
| 4 | Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, quảng bá du lịch | Xã Mèo Vạc | Doanh nghiệp | Năm 2026 | |
| 5 | Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; kỹ năng làm du lịch cho người dân | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Xã Mèo Vạc | Hàng Năm | |
| III | PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ DOANH NGHIỆP | ||||
| 1 | Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng trong quản lý du lịch | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |
| 2 | Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng | Xã Mèo Vạc | Doanh nghiệp lữu hành | Năm 2026 | |
| 3 | Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Năm 2026 | |
| 4 | Thành lập, củng cố tổ, nhóm phát triển du lịch cộng đồng | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Năm 2026 | |
| IV | TRUYỀN THÔNG QUẢNG BÁ GẮN VỚI DANH HIỆU | ||||
| 1 | Quảng bá hình ảnh điểm du lịch cộng đồng Pả Vi Hạ gắn với danh hiệu | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Xã Mèo Vạc | Thường xuyên | |
| 2 | Xây dựng sản phẩm truyền thông số (video, mạng xã hội, ấn phẩm) | Xã Mèo Vạc | Doanh nghiệp | Năm 2026 | |
| 3 | Lồng ghép quảng bá tại các sự kiện, lễ hội, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Xã Mèo Vạc | Thường xuyên | |
| 4 | Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị danh hiệu | Xã Mèo Vạc | BQL làng VHDT Mông thôn Pả Vi Hạ; các hộ dân trong thôn | Thường xuyên | |
