Kế hoạch 328/KH-UBND Thanh Hóa đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 đợt 2
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 328 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 28 8 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (đợt 2)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chứ c tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Nghị định: Số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 103/2024/NĐ -CP ngày 30/7/2024 quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số 172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/Q H14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15; số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chỉ tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1497/TTr- SNNMT ngày 26/8/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (đợt 2), với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Đấu giá quyền sử dụng đất để khai thác tối đa giá trị tài nguyên, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhằm tái đầu tư vào hạ tầng công cộng và an sinh xã
hội; sớm hoàn thành xử lý, đưa vào quản lý khai thác đối với các cơ sở nhà, đất chuyển giao về UBND tỉnh quản lý, xử lý.
- Góp phần giải quyết nhu cầu về nhà ở, nâng cao chất lượng nhà ở của người dân; giải quyết nhu cầu cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đất đấu giá nhằm hoàn chỉnh các khu đô thị, các khu dân cư theo hướng văn minh, hiện đại.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước trong lĩ nh vực đất đai, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.
2. Yêu cầu:
- Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất phải được diễn ra khách quan, đúng trình tự pháp lý và quy định của pháp luật; được giám sát chặt chẽ để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện trục lợi hoặc lợi dụng đấu giá nhằm gây rối loạn thị trường bất động sản.
- Chỉ tiến hành tổ chức đấu giá đối với những khu đất/thửa đất, cơ sở nhà, đất đã hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai cũng như các quy định của pháp luật có liên quan.
- Các đơn vị có liên quan cần thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, tuân thủ nguyên tắc “một xuyên suốt và 6 rõ” trong quá trình tổ chức đấu giá, đảm bảo thực hiện đúng lộ trình kế hoạch và tuân thủ nghiêm quy định nhà nước.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH Giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với 12 khu đất/thửa đất, cơ sở nhà, đất có tổng diện tích khoảng 12,59 ha để thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, doanh nghiệp; trong đó diện tích đấu giá thu tiền sử dụng đất khoảng 10,64 ha (chi tiết tại Phụ lục 1) và 17 cơ sở nhà, đất có tổng diện tích khoảng 0,81 ha để thực hiện giao đất đối với cá nhân; trong đó diện tích đấu giá thu tiền sử dụng đất khoảng 0,72 ha (chi tiết tại Phụ lục 2).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Trên cơ sở hồ sơ đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, khẩn trương thẩm định, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt: Phương án đấu giá quyền sử dụng đất; Giá khởi điểm; Quyết định đấu giá; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định giao đất/cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền và thực hiện các nội dung khác có liên quan đối với 12 khu
đất/thửa đất, cơ sở nhà, đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, doanh nghiệp.
- Thường xuyên đôn đốc các đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Sở Xây dựng
- Trên cơ sở đề nghị của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá, thực hiện thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng của các khu đất; tham gia cho ý kiến các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với các khu đất không cần lập quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng theo thẩm quyền, quy định của pháp luật.
- Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được UBND tỉnh phê duyệt cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá khi có đề nghị để phục vụ công tác tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ các hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất.
- Thực hiện thẩm định, trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các trường hợp thuộc đối tượng chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư và các nội dung khác liên quan.
4. Sở Tư pháp Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc đấu giá đảm bảo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan; kịp thời xem xét hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và thực hiện các nội dung khác có liên quan.
5. Thuế tỉnh Thanh Hoá và các Thuế cơ sở trực thuộc
- Thực hiện thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi đến người trúng đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các nội dung khác có liên quan.
- Đôn đốc các đơn vị thu tiền của người trúng đấu giá; đề xuất xử lý những trường hợp nộp chậm (hoặc không nộp) theo đúng qui định pháp luật.
6. Công an tỉnh Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các xã, phường nơi có thửa đất/khu đất, cơ sở nhà, đất đưa ra đấu giá phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, gây rối trật tự trong cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.
7. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, UBND các xã/phường công bố Kế hoạch, danh mục đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (đợt 2) trên Cổng Thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử cấp xã/phường.
- Thực hiện các trình tự, thủ tục liên quan trong đấu giá quyền sử dụng đất (Phương án đấu giá quyền sử dụng đất; Dự kiến giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định đấu giá; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất) trình các sở, ngành để thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với 12 khu đất/thửa đất, cơ sở nhà, đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, doanh nghiệp; trình phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị (đối với phường), phòng Kinh tế (đối với xã) để thẩm định, trình UBND xã, phường/Chủ tịch UBND xã, phường phê duyệt đối với các khu đất, cơ sở nhà, đất để thực hiện giao đất đối với cá nhân theo quy định; tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì tổ chức xác định giá bán tài sản gắn liền với đất; chịu trách nhiệm về xác định, quyết định giá bán tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền, làm cơ sở thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất cho cá nhân, tổ chức trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu cho các sở, ngành liên quan trong quá trì nh thực hiện Kế hoạch này khi có yêu cầu, theo đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật về đất đai, quản lý đầu tư, xây dựng và môi trường; đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định mới đưa thửa đất/khu đất ra đấu giá.
- Tiếp tục rà soát, xác định các khu đất đủ điều kiện đấu giá để trì nh UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đấu giá, phấn đấu hoàn thành vượt chi tiêu thu tiền từ đấu giá quyền sử dụng đất.
8. UBND các xã, phường
- Phối hợp công bố Kế hoạch, danh mục đấu giá quyền sử dụng đất các khu đất, cơ sở nhà, đất đã giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hóa quản lý, xử lý để giao cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử cấp xã, phường.
- Trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá, thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng theo thẩm quyền (nếu có).
- Tổ chức giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật về đất đai, quản lý đầu tư, xây dựng và môi trường; đảm bảo đầy đủ các điều kiện sớm đưa ra đấu giá.
- Trên cơ sở Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, hồ sơ đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá, tổ chức thẩm định, phê duyệt: Phương án đấu giá quyền sử dụng đất; Giá khởi điểm; Quyết định đấu giá; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định giao đất, cho thuê đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền và thực hiện các nội dung khác có liên quan đối với 17 cơ sở nhà, đất để thực hiện giao đất đối với cá nhân.
- Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hoá trong việc quản lý các khu đất, cơ sở nhà, đất trên địa bàn; cử đại diện tham gia giám sát cuộc đấu giá quyền sử dụng đất và phối hợp xử lý các nội dung có liên quan trong quá trình thực hiện.
- Tiếp tục rà soát, xác định các khu đất đủ điều kiện đấu giá để trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đấu giá, phấn đấu hoàn thành vượt chỉ tiêu thu tiền từ đấu giá quyền sử dụng đất. Yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức triển khai và thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c); - Thường trực HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Công báo tỉnh Thanh Hóa; - Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: VT, KTTC (ĐNV) ĐGĐ 26-02 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Xuân Liêm |
Phụ lục 1
Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất/thửa đất, cơ sở nhà, đất để giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2026
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / năm 2026 của UBND tỉnh)
| STT | Tê n dự án/Khu đất | Địa điể m thực hiệ n dự án | Tổng diệ n tích đất đấu giá (ha) | Diệ n tích đấu giá thu tiền sử dụng đất (ha) | Diệ n tích đầu tư hạ tầng kỹ thuật (ha) | Tiền sử dụng đất dự kiến thu và giá trị tài sản còn lại (triệu đồng) | Dự kiến chi phí bồi thường GPM B (triệu đồng) | Dự kiến chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (triệu đồng) | Tiền sử dụng đất dự kiến thu được sau khi trừ chi phí (triệu đồng) | Loại đất trước khi giải phóng mặt bằng | Mục đích sử dụng đất sau khi trúng đấu giá | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) = (7) - (9) | (11) | (12) | (13) |
| I | Xã Thường Xuân | 0,35 | 0,35 | 0,35 | 300,00 | 160,00 | 140,00 | |||||
| 1 | Bãi tập kết vật liệu xây dựng và kinh doanh vật liệu tập trung | Xã Thường Xuân | 0,35 | 0,35 | 0,35 | 300 | 160 | 140 | HNK | TMDV | ||
| II | Xã Bi ện Thượng | 2,30 | 2,30 | 2,30 | 11.600,00 | 1.500,00 | 10.100,00 | |||||
| 1 | Cơ sở gia công, chế tác đá mỹ nghệ tập trung | xã Biện Thượng (xã Vĩnh An cũ) | 2,30 | 2,30 | 2,30 | 11.600 | 1.500 | 10.100 | Cơ sở gia công, chế tác đá mỹ nghệ tập trung (SKC) | |||
| III | Phường Đông Quang | 1,74 | 1,74 | 1,74 | 174.000,0 | 174.000,00 | ||||||
| 1 | Khu đất xây dựng trường Ti ểu học tại phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa (MBQH 8018) | Phường Đông Quang (Quảng Thắng cũ) | 0,77 | 0,77 | 0,77 | 77.000 | 77.000 | DGD | ||||
| 2 | Khu đất xây dựng trường mầm non, liên cấp (tiểu học, THCS, THPT) thuộc phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa (MBQH 1858) | Phường Đông Quang (Quảng Thắng cũ) | 0,97 | 0,97 | 0,97 | 97.000 | 97.000 | DGD | ||||
| IV | Trung tâm phát tri ển quỹ đất tỉ nh | 8,20 | 6,25 | 1,95 | 552.809,15 | 21.793,14 | 36.897,67 | 531.016,01 | ||||
| 1 | Khu đất thu hồi của Công ty TNHH xuất khẩu may mặc 68 Toàn Cầu tại xã Nga Thắng | Xã Nga Thắng | 1,92 | 1,92 | 7.960,4 | 7.960,4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) |
| 2 | Khu đất thu hồi của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tại phường Bỉm Sơn | Phường Bỉm Sơn | 1,54 | 1,54 | 11.538,9 | 11.538,9 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) | |||||
| 3 | Khu đô thị mới phường Hạc Thành | Phường Hạc Thành | 3,94 | 2,05 | 1,89 | 440.453,6 | 21.793 | 36.308 | 418.660,5 | Đất ở hỗn hợp gồm: đất ở tại đô thị (đất chung cư hỗn hợp, đất nhà ở liền kề); đất công trình giao thông (đất giao thông, đất bãi đỗ xe, đất trạm sạc); đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng (đất khuôn viên cây xanh); Đất công trình xử lý chất thải (bể xử lý chất thải, khu tập kết chất thải rắn) | ||
| 4 | Khu đất Đội thuế Trường Sơn, phường Trung Sơn thành phố Sầm Sơn | Phường Sầm Sơn | 0,069 | 0,065 | 0,004 | 3.777,0 | 40,92 | 3.777,0 | Đất thương mại dịch vụ | Tổng diện tích khu đất: 0,069 ha, trong đó đã trừ diện tích 0,004 ha đường giao thông theo quy hoạch | ||
| 5 | Cơ sở nhà, đất của Chi cục Hải quan khu vực X: Nhà nghỉ Hải quan Sầm Sơn | Số 29 đường Hồ Xuân Hương, Phường Sầm Sơn | 0,190 | 0,171 | 0,019 | 21.734,0 | 177,55 | 21.734,0 | Đất thương mại dịch vụ | Tổng diện tích khu đất: 0,190 ha, trong đó đã trừ đ i diện tích 0,019 ha đường giao thông theo quy hoạch | ||
| 6 | Trụ sở làm việc của Thống kê cơ sở Lưu Vệ thuộc Thống kê tỉnh Thanh Hóa (Trụ sở làm việc của Đội Thống kê số 2 thuộc Chi cục Thống kê tỉnh (cũ)) | Số 20 Lê Lợi, tổ dân phố Thành Ngọc, phường Sầm Sơn | 0,171 | 0,170 | 0,001 | 37.706,0 | 6,76 | 37.706,0 | Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (HH-03) | Tổng diện tích khu đất: 0,171 ha, trong đó đã trừ đ i diện tích 0,001 ha đường giao thông theo quy hoạch | ||
| 7 | Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sầm Sơn (cũ) | Số 09 đường Tây Sơn, Phường Sầm Sơn | 0,268 | 0,248 | 0,020 | 22.978,0 | 184,58 | 22.978,0 | Đất thương mại dịch vụ | Tổng diện tích khu đất: 0,268 ha, trong đó đã trừ đ i diện tích 0,020 ha đường giao thông theo quy hoạch | ||
| 8 | Cơ sở nhà, đất của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 7 | Số 43 Đường Lê Lợi, phường Sầm Sơn | 0,1046 | 0,085 | 0,019 | 6.661,2 | 179,86 | 6.661,2 | Đất thương mại dịch vụ | Tổng diện tích khu đất: 0,1046 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,019 ha đường giao thông theo quy hoạch | ||
| Tổng Cộng | 12,59 | 10,64 | 6,34 | 738.709,15 | 23.293,14 | 37.057,67 | 715.256,01 | |||||
Phụ lục 2
Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất/thửa đất, cơ sở nhà, đất để giao đất đối với cá nhân trên địa bàn tỉnh năm 2026
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / năm 2026 của UBND tỉnh)
| Cơ s ở pháp lý | |||||||||||||||
| STT | Tê n dự án/Khu đất | Địa điể m thực hiệ n dự án | Tổng diệ n tích đất đấu giá (ha) | Diệ n tích đấu giá thu tiề n s ử dụng đất (ha) | Diệ n tích đầu tư hạ tầng kỹ thuật (ha) | Tiề n s ử dụng đất dự kiế n thu và giá trị tài s ản còn lại (triệu đồng) | Dự kiế n chi phí bồi thường GPMB (triệu đồng) | Dự kiế n chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (triệu đồng) | Tiề n s ử dụng đất dự kiế n thu được s au khi trừ chi phí GPMB và Đầu tư hạ tầng kỹ thuật (triệu đồng) | Mục đích s ử dụng đất sau khi trúng đấu giá | Quyế t định phê duyệ t chủ trương đầu tư/dự án đầu tư hoặc văn bản chấp thuận khác liê n quan | Mặt bằng quy hoạch (phân khu/tổng thể /1500) s ố | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số | Thực trạng khu đất đấu giá (nêu rõ đã GPMB và đầu tư HTKT hay chưa) | Ghi chú |
| (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | |||||||||||
| 1 | Đội Thuế phường Điện Biên - Thuế cơ sở 1 - (Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa, Cục thuế tỉnh Thanh Hóa cũ) | Đường Ngô Quyền, phường Hạc Thành | 0,008 | 0,008 | 3.600,0 | 3.600,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 3889/QĐ-U B ND ngày 27/9/2024 về việc phê duyệt đồ án phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000, Khu vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa | Chưa có trích lục bản đồ địa chính khu đất | - Giao thông đã được kết nối. | |||||
| 2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa (Tòa án nhân dân huyện Quảng xương cũ) | Xã Lưu Vệ | 0,183 | 0,176 | 26.461,5 | 26.461,5 | Đất ở | Quyết định s ố 2073/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 | Chưa có trích lục bản đồ địa chính khu đất | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,183 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,006 ha nằm trong lộ giớ i đường giao thông theo quy hoạch | ||||
| 3 | Viện Kiểm soát nhân dân huyện Như Xuân (cũ) | Xã Như Xuân | 0,085 | 0,084 | 16.732,0 | 16.732,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 3530/QĐ-U B ND ngày 29/9/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. | Chưa có trích lục bản đồ địa chính khu đất | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,085 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,001 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | ||||
| 4 | Đội thuế Thị Trấn Hà Trung - Thuế Cơ sở 4 (Chi cục Thuế khu vực Bỉm Sơn- Hà Trung Cục thuế tỉnh Thanh Hóa cũ) | Xã Hà Trung | 0,066 | 0,065 | 9.111,0 | 9.111,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 1783/QĐ-U B ND ngày 28/5/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 403/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 02/7/2026 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,066 ha trong đó đã trừ đi diện tích 0,001 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 5 | Đội thuế Cừ - Thuế cơ sở 4 (Chi cục thuế khu vực Bỉm Sơn - Hà Trung, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa cũ) | Xã Hoạt Giang | 0,038 | 0,038 | 3.033,6 | 3.033,6 | Đất ở | - Quyết định s ố 4785/QĐ-U B ND ngày 29/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung, xây dựng đô thị Cừ, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 405/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 02/7/2026 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,038 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,0002 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 6 | Cơ sở nhà, đất là trụ sở làm việc của Kho bạc nhà nước Thanh Hóa tại số 15 Triệu Quốc Đạt | phường Hạc Thành | 0,020 | 0,020 | 8.080,0 | 8.080,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 3889/QĐ-U B ND ngày 27/9/2024 về việc phê duyệt đồ án phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000, Khu vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 650/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 11/10/2021 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | ||||
| 7 | Khu đất đội thuế Vực tại xã Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa | Xã Hoằng Thanh | 0,050 | 0,050 | 4.462,2 | 4.462,2 | Đất ở | - Quyết định s ố 4423/QĐ-U B ND ngày 01/11/2023 của UBND huyện Hoằng Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung của xã. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 455/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 07/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | ||||
| 8 | Khu đất Đội Thuế Đại Lộc tại xã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc | xã Triệu Lộc | 0,081 | 0,068 | 5.093,3 | 5.093,3 | Đất ở | - Quyết định s ố 1670/QĐ-U B ND ngày 18/5/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 462/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 08/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,081 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,013 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 9 | Khu đất Đội thuế Cẩm Phong, tại thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy | xã Cẩm Thủy | 0,054 | 0,050 | 3.782,25 | 3.782,25 | Đất ở | - Quyết định s ố 2695/QĐ-U B ND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 472/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 08/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,054 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,004 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 10 | Khu đất Đội Thuế Sông Âm, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc | Xã Nguyệt Ấn | 0,025 | 0,025 | 386,82 | 386,82 | Đất ở | - Quyết định s ố 3338/QĐ-U B ND ngày 05/10/2022 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xã Nguyệt Ấn, huyện Cẩm Thủy. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 471/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 08/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | ||||
| 11 | Khu đất Đội Thuế Tân Phong thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương | Xã Lưu Vệ | 0,047 | 0,039 | 5.907,0 | 5.907,0 | Đất ở | Quyết định s ố 2073/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 452/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 07/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,047, trong đó đã trừ đi diện tích 0,008 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 12 | Khu đất Đội thuế Vĩnh Tân, tại xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Lộc | Xã Biện Thượng | 0,014 | 0,009 | 461,0 | 461,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 2877/QĐ-U B ND ngày 24/8/2022 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc đến năm 2045; điều chỉnh tại quyết định số 1965/ QĐ- UBND ngày 17/6/2025. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 466/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 08/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,014 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,005 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 13 | Khu đất Đội thuế Kim Tân, tại Thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành | Xã Kim Tân | 0,011 | 0,005 | 1.969,2 | 1.969,2 | Đất ở | - Quyết định s ố 884/QĐ-UBND ngày 04/3/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 448/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 07/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,011 ha trong đó đã trừ đi đi diện tích 0,006 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 14 | Khu đất Đội thuế Ba Chè, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa | Xã Thiệu Trung | 0,036 | 0,016 | 2.862,0 | 2.862,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 116/QĐ-UBND ngày 10/01/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thiệu hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 635/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 06/10/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,036 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,020 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 15 | Khu đất đội Thuế Đồng Mới, tại thị Trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân | Xã Thường Xuân | 0,026 | 0,025 | 4.501,8 | 4.501,8 | Đất ở | - Quyết định s ố 1165/QĐ-U B ND ngày 10/4/2023 của UBND tỉnh về việc hiệu chỉnh đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 468/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 8/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,026 ha trong đó đã trừ đi diện tích 0,001 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 16 | Khu đất Đội Thuế Yên Thọ tại xã Yên Thọ, huyện Như Thanh | Xã Yên Thọ | 0,042 | 0,017 | 520,8 | 520,8 | Đất ở | - Quyết định s ố 488/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh về việc về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Yên Thọ. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất số: 480/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 10/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,042 ha, trong đó đã trừ diện tích 0,025 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| 17 | Khu đất Đội thuế Điền Lư tại xã Điền Lư huyện Bá Thước | Xã Điền Lư | 0,028 | 0,026 | 2.068,0 | 2.068,0 | Đất ở | - Quyết định s ố 5024/QĐ-U B ND ngày 28/12/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Điền Lư, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. | Trích lục bản đồ địa chính khu đất s ố: 465/TLBĐ tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa lập ngày 08/8/2023 | - Nhà, đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa quản lý, khai thác. - Giao thông đã được kết nối. | Tổng diện tích khu đất: 0,028 ha, trong đó đã trừ đi diện tích 0,002 ha nằm trong lộ giới đường giao thông theo quy hoạch | |||
| Tổng cộng | 0,81 | 0,72 | 99.032 | 99.032 | ||||||||||
