Kế hoạch 334/KH-UBND Huế triển khai Đề án Phát triển đô thị thông minh 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG THÀNH PHỐ HUẾ | HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do - Hạnh phúc |
Số: 334/KH-UBND Huế, ngày 12 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án “Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2045” năm 2026
Thực hiện Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Huế về việc ban hành Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Triển khai Đề án năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Nhằm góp phần tổ chức tri ển khai có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc Đề án phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045.
b) Xây dựng và phát triển Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (HueIOC) giữ vai trò là trung tâm điều hành, giám sát tập trung các hoạt động quản lý đô thị trên các lĩnh vực: xây dựng, giao thông, môi trường, dịch vụ công, an ninh trật tự, y tế, giáo dục, tài chính, nông nghiệp,... Nền tảng Hue-S giữ vai trò là giao diện số thống nhất phục vụ tương tác giữa người dân, doanh nghiệp với chính quyền.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng Trung tâm dữ liệu thành phố Huế đủ năng lực đảm bảo phát triển chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh đến năm 2030.
b) Đưa vào vận hành ổn định nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo hướng "Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số" và nền tảng dùng chung thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống Internet vạn vật (IoT).
c) Hạ tầng IoT được triển khai đến thôn, tổ trên toàn thành phố Huế.
d) Triển khai tối thiểu 01 kịch bản dịch vụ đô thị thông minh cho mỗi Sở, ngành; 01 kịch bản dịch vụ đô thị thông minh áp dụng chung cho UBND cấp xã tích hợp vào nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung của thành phố.
đ) Hệ thống quản lý giao thông hoạt động hiệu quả: Tích hợp 100% dữ liệu IoT giao thông vào nền tảng điều hành.
e) Đèn tín hiệu giao thông tại 10 nút trọng điểm hoạt động theo tiêu chuẩn thông minh
(sử dụng đèn tín hiệu thông minh, hệ thống điều khiển tín hiệu bằng AI và phần mềm quản lý tín hiệu).
g) Hệ thống thu phí điện tử không dừng tại 02 bến xe Bến xe phía Nam và Bến xe phía Bắc thành phố được đưa vào hoạt động và đạt hiệu quả.
h) Bản sao số đô thị (Digital Twin) tại phường Thuận Hóa được triển khai thí điểm.
i) Hệ thống mô phỏng và cảnh báo ngập lụt thông minh tại thành phố Huế được triển khai thí điểm.
k) Hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về đô thị thông minh và chuyển đổi số cho tối thiểu 80% cán bộ quản lý, công chức chuyên trách thuộc các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã.
l) Đảm bảo 100% cán bộ quản lý quy hoạch được đào tạo về Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình thông tin công trình (BIM) trong năm 2026.
m) Hoàn thành triển khai Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định số 502/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
a) Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh thành phố Huế.
b) Rà soát, hoàn thiện quy định liên quan đến đô thị thông minh, chuyển đổi số, dữ liệu số và an toàn thông tin; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, cơ chế phối hợp liên ngành.
c) Ban hành Quy định Kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế.
2. Xây dựng hạ tầng đô thị thông minh
a) Xây dựng nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo hướng “Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số”.
b) Xây dựng nền tảng dùng chung thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành ngành và hệ thống IoT phục vụ quản lý, điều hành và khai thác đô thị thông minh trên địa bàn thành phố.
c) Xây dựng kho dữ liệu đô thị; nâng cao năng lực phân tích, giám sát chỉ tiêu và chất lượng dữ liệu; chuẩn hóa danh mục dữ liệu và API.
d) Nâng cấp hạ tầng viễn thông và kết nối
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, băng thông rộng, độ trễ thấp, sử dụng công nghệ 5G và mạng truyền dẫn quang, đáp ứng nhu cầu kết nối liên tục.
- Tăng cường năng lực của mạng truyền thông chuyên dụng cho giao thông thông minh, bảo đảm kết nối ổn định giữa thiết bị, trung tâm điều hành và nền tảng dữ liệu.
đ) Xây dựng Trung tâm dữ liệu thành phố Huế đủ năng lực đảm bảo phát triển đô thị thông minh:
- Đầu tư hạ tầng IoT đến thôn, tổ trên địa bàn thành phố Huế. Dữ liệu IoT được thu thập từ cảm biến, camera IoT và các thiết bị thông minh, xử lý dữ liệu lớn, ứng dụng AI để quản lý, giám sát và điều hành đô thị.
- Tích hợp ứng dụng IoT, kết nối dữ liệu IoT với Trung tâm dữ liệu thành phố phục vụ quản lý đô thị thông minh.
- Đảm bảo dữ liệu IoT thu thập từ các ngành phải được tích hợp và thống nhất theo các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu các chuyên ngành và quy định chung về dữ liệu đô thị thông minh để bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu trên địa bàn thành phố.
3. Điều hành, giám sát và vận hành kịch bản
a) Nâng cấp HueIOC theo hướng điều hành dựa trên dữ liệu; hoàn thiện phân quyền, bảng điều khiển theo phân cấp.
b) Xây dựng, vận hành các kịch bản của các Sở, ngành, UBND cấp xã; tổng hợp báo cáo theo bộ chỉ tiêu
về dịch vụ đô thị thông minh ban hành kèm theo Quyết định số 465/QĐ-UBND.
4. Đảm bảo an toàn thông tin
a) Phân loại hệ thống theo mức độ quan trọng, mức độ bảo mật; thiết lập hệ thống giám sát an toàn thông tin.
b) Triển khai các nội dung bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo định hướng Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC); giám sát hệ thống thông tin; lồng ghép yêu cầu an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn bộ dự án thành phần.
c) Tổ chức đánh giá, kiểm tra định kỳ; diễn tập ứng cứu sự cố; duy trì nhật ký và theo dõi rủi ro.
5. Không gian số đô thị, GIS, quy hoạch và bản sao số
a) Triển khai GIS đô thị, thí điểm bản đồ số; số hóa quy hoạch và dữ liệu trật tự xây dựng.
b) Xây dựng thí điểm bản sao số đô thị tại phường Thuận Hóa; mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
6. Triển khai Ứng dụng dịch vụ đô thị thông minh theo lĩnh vực
a) Giao thông thông minh: ứng dụng IoT trong quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, thu phí; quản lý vận tải đa phương thức; triển khai thí điểm thu phí không dừng tại bến xe loại 1 trong đô thị (Bến xe phía Nam và Bến xe phía Bắc thành phố), bảo đảm hoàn thành đưa vào khai thác trước ngày 31/12/2026 theo lộ trình tại kế hoạch số 155/KH- UBND ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; mở rộng camera AI nhận diện vi phạm giao thông; triển khai đèn tín hiệu giao thông thông minh tại 10 nút giao thông trọng điểm (sử dụng đèn tín hiệu thông minh, hệ thống điều khiển tín hiệu bằng AI và phần mềm quản lý tín hiệu);
Ứng dụng IoT trong quản lý và điều hành giao thông.
b) Triển khai thử nghiệm hệ thống mô phỏng và cảnh báo ngập lụt thông minh tại thành phố Huế để ứng phó, ngăn ngừa và quản lý rủi ro thiên tai.
c) Y tế thông minh: triển khai đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, hẹn lịch tái khám và tích hợp trên Hue-S; triển khai giải pháp liên thông, tích hợp dữ liệu về danh mục kỹ thuật và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế trên nền tảng Hue-S, phục vụ công tác công khai, minh bạch và hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ y tế; triển khai các dự án thuộc lĩnh vực y tế đã được phê duyệt tại Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28/01/2026.
d) Giáo dục thông minh: thí điểm hệ thống camera giám sát an toàn học đường và phòng, chống bạo lực học đường bằng AI; Bản đồ tuyển sinh thông minh.
đ) Du lịch, văn hóa thông minh: triển khai bảo tàng số, thư viện số; ứng dụng quảng bá du lịch thông minh trên Hue-S.
e) Dịch vụ đô thị thông minh các lĩnh vực khác: Công Thương (giám sát công tơ điện tử theo thẩm quyền, chiếu sáng thông minh …); Nội vụ (đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về đô thị thông minh); Tư pháp (hỗ trợ xây dựng thể chế); Nông nghiệp và môi trường (cảnh báo ngập lụt, thiên tai,…);…
g) Ủy ban nhân dân các phường, xã: triển khai kịch bản dùng chung điều hành đô thị thông minh qua hệ thống camera và các dịch vụ tích hợp trên nền tảng điều hành đô thị thông minh của thành phố.
7. Huy động nguồn lực
a) Tổng hợp nhu cầu kinh phí, căn cứ khả năng cân đối ngân sách trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
b) Ưu tiên huy động đa dạng nguồn lực, kết hợp ngân sách nhà nước (thành phố, Trung ương) với vốn hợp tác công tư (PPP), vốn ODA, FDI và nguồn xã hội hóa để phát triển đô thị thông minh.
c) Bám sát tổng mức kinh phí giai đoạn 2026 - 2030 của Đề án và cơ cấu nguồn vốn (ngân sách thành phố 40%, ngân sách Trung ương 5%, PPP 45%, xã hội hóa 10%) để xây dựng kế hoạch vốn năm 2026 phù hợp khả năng cân đối. (Danh mục nhiệm vụ thực hiện Đề án “Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045”năm 2026 tại Phụ lục kèm theo
Kế hoạch).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn: ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; vốn hợp tác công tư (PPP); vốn ODA, FDI; vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ngành, địa phươn g, lập dự toán ki nh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, trìn h cấp có thẩm quyền phê duyệt theo q uy đ ịnh của pháp luật về ngân sách n hà nước và phá p lu ật có l iên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện nội dung được phân công theo Kế hoạch này; đôn đốc các sở, ngành, UBND cấp xã có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung được giao theo Kế hoạch này.
b) Chủ trì triển khai các dự án nền tảng: Trung tâm dữ liệu thành phố Huế; nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung; nền tảng dùng chung thu thập, phân tích dữ liệu; kho dữ liệu đô thị; hạ tầng IoT đến thôn, tổ; bản sao số đô thị thí điểm tại phường Thuận Hóa.
c) Quản lý, vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (HueIOC) và nền tảng Hue-S; bảo đảm liên thông dữ liệu với các nền tảng quốc gia (LGSP, NGSP).
d) Phối hợp các Sở, ngành, UBND cấp xã triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ đ ược giao th eo Kế ho ạch về giao thông thông min h; G IS đô thị và các nội dung liên q uan đ ến q uy hoạch, hạ tầng xây dựng.
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thí điểm bản sao số đô thị.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh thành phố Huế và ban hành Quy chế hoạt động.
4. Sở Tài chính Tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Công an thành phố
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến an toàn thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu trong phát triển đô thị thông minh.
b) Chủ trì tham mưu UBND thành phố triển khai phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm theo Quyết định số 502/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy định kỹ thuật về đô thị thông minh, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
7. Sở Nội vụ Chủ trì tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về đô thị thông minh và chuyển đổi số.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến Giáo dục thông minh, trong đó có thí điểm hệ thống camera AI giám sát an toàn học đường và phòng, chống bạo lực học đường.
9. Sở Y tế Chủ trì triển khai các nhiệm vụ y tế thông minh: đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, hẹn lịch tái khám và các dịch vụ y tế số khác tích hợp trên Hue-S; Triển khai các dự án y tế thông minh đã được phê duyệt tại Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28/01/2026. Triển khai giải pháp liên thông, tích hợp dữ liệu về danh mục kỹ thuật và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế trên nền tảng Hue-S, phục vụ công tác công khai, minh bạch và hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ y tế.
10. Sở Du lịch Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến Du lịch thông minh, ứng dụng quảng bá du lịch thông minh tích hợp trên Hue-S.
11. Sở Văn hóa và Thể thao Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến Văn hóa thông minh theo Kế hoạch: ứng dụng bảo tàng số, thư viện số tích hợp trên Hue-S.
12. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì triển khai các nhiệm vụ tích hợp dữ liệu GIS đất đai, tài nguyên, môi trường vào HueIOC; Phối hợp triển khai thử nghiệm hệ thống mô phỏng và cảnh báo ngập lụt thông minh tại thành phố Huế.
13. Sở Công Thương Chủ trì triển khai dịch vụ đô thị thông minh lĩnh vực Công Thương: giám sát công tơ điện tử theo thẩm quyền, chiếu sáng thông minh.
14. Các sở, ban, ngành khác Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này.
15. Ủy ban nhân dân các phường, xã Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.
16. Các doanh nghiệp viễn thông và đơn vị khác
Phối hợp với các Sở, ngành, xã phường trong phát triển hạ tầng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, băng thông rộng, độ trễ thấp (5G, cáp quang); cung cấp dịch vụ kết nối bảo đảm chất lượng cho nền tảng điều hành đô thị thông minh. Các Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND thành phố theo định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu và cuối năm trước ngày 15/12/2026.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc, khẩn trương thực hiện; đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao./.
- Bộ Xây dựng;
KT.CHỦ TỊCH
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
PHÓ CHỦ TỊCH
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan được giao nhiệm vụ tại Mục IV;
- Cổng TTĐT thành phố;;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu VT, CN.
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
"Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045" năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 334/KH-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
| TT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan/ đơn vị chủ trì | Cơ quan/ đơn vị phối hợp | Kết quả | Thời gian hoàn thành |
| I | Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách | ||||
| 1 | Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh thành phố Huế và ban hành Quy chế hoạt động. | Sở Khoa học và Công nghệ | Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Các sở, ban ngành liên quan | Quyết định; Quy chế hoạt động. | 8/2026 |
| 2 | Rà soát, hoàn thiện quy định liên quan đô thị thông minh, chuyển đổi số, dữ liệu số và an toàn thông tin; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, cơ chế phối hợp liên ngành. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban ngành liên quan | Quy định | 12/2026 |
| 3 | Ban hành Quy định Kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban ngành liên quan | Quy định | 6/2026 |
| II | Xây dựng hạ tầng đô thị thông minh | ||||
| 1 | Trung tâm dữ liệu thành phố Huế đủ năng lực đảm bảo phát triển chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh đến năm 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban ngành liên quan | Quyết định | 12/2026 |
| 2 | Nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo hướng “Điều hành trực tuyến”. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban ngành liên quan | Quyết định | 12/2026 |
| 3 | Nền tảng dùng chung thu thập, tổng hợp, phân | Sở Khoa học | Các Sở, ban, | Quyết định | 12/2026 |
| tích dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống internet vạn vật (IoT) phục vụ cho kịch bản điều hành dịch vụ đô thị thông minh | và Công nghệ | ngành; UBND các phường, xã | |||
| 4 | Xây dựng kho dữ liệu đô thị; nâng năng lực phân tích, giám sát chỉ tiêu và chất lượng dữ liệu; Chuẩn hóa danh mục dữ liệu và API. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Kho dữ liệu | 12/2026 |
| 5 | Phát triển hạ tầng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, băng thông rộng, độ trễ thấp, sử dụng công nghệ 5G và mạng truyền dẫn quang, đáp ứng nhu cầu kết nối liên tục. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các doanh nghiệp viễn thông; Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | 5G, Internet cáp quang | 12/2026 |
| 6 | Tích hợp ứng dụng IoT, kết nối dữ liệu IoT với Trung tâm dữ liệu thành phố phục vụ quản lý đô thị thông minh. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Hạ tầng IoT được triển khai | Thường xuyên |
| 7 | Lập dự án đầu tư hạ tầng IoT đến thôn, tổ trên địa bàn thành phố Huế. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính; Sở Xây dựng, UBND các phường, xã | Dự án đầu tư | Năm 2026 |
| III | Điều hành, giám sát và vận hành kịch bản | ||||
| 1 | Nâng cấp HueIOC theo hướng điều hành dựa trên dữ liệu; hoàn thiện phân quyền, bảng điều khiển theo phân cấp. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Nâng cấp nền tảng | Năm 2026 |
| 2 | Xây dựng, vận hành các kịch bản của các Sở, ngành, UBND cấp xã; tổng hợp báo cáo theo bộ chỉ tiêu. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Các kịch bản đô thị thông minh | Năm 2026 |
| IV | Đảm bảo an toàn thông tin | ||||
| 1 | Thiết lập giám sát an toàn thông tin. Tổ chức triển khai các nội dung bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo định hướng SOC, giám sát hệ thống thông tin; lồng ghép yêu cầu an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn bộ dự án thành phần. | Công an thành phố | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Quy trình giám sát | Năm 2026 |
| 2 | Tổ chức đánh giá, kiểm tra định kỳ; diễn tập ứng cứu; duy trì nhật ký và theo dõi rủi ro. | Công an thành phố | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Ít nhất 01 đợt kiểm tra, 01 đợt diễn tập | Năm 2026 |
| V | Không gian số đô thị, GIS, quy hoạch và bản sao số | ||||
| 1 | Triển khai GIS đô thị, thí điểm bản đồ số; số hóa quy hoạch và dữ liệu trật tự xây dựng. | Sở Xây dựng | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | GIS đô thị, bản đồ số | Năm 2026 |
| 2 | Xây dựng thí điểm bản sao số đô thị tại phường Thuận Hóa; mô phỏng, dự báo hỗ trợ ra quyết định. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Bản sao số đô thị thí điểm tại phường Thuận Hóa | Năm 2026 |
| VI | Triển khai Ứng dụng dịch vụ đô thị thông minh theo lĩnh vực | ||||
| 1. | Triển khai giao thông thông minh: Thu phí điện tử không dừng tại các bến xe loại 1 trong đô thị, đèn giao thông thông minh, Camera AI; Ứng dụng | Sở Xây dựng | Công ty cổ phần Bến xe Huế; các đơn vị, địa phương liên | Hoàn thành hệ thống thu phí không dừng tại Bến xe phía Nam và Bến xe phía Bắc thành phố; Các | Trước ngày 31/12/2026 |
| IoT trong quản lý và điều hành giao thông | quan | ứng dụng kết nối vào nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung của thành phố | |||
| 2. | Triển khai thử nghiệm hệ thống mô phỏng và cảnh báo ngập lụt thông minh tại thành phố Huế | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Các kịch bản cho các bài toán tính toán, cảnh báo hỗ trợ ra quyết định qua IOC và Hue-S | Quý III Năm 2026 |
| 3. | Triển khai Y tế thông minh: a) Đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, hẹn lịch tái khám. b) Triển khai giải pháp liên thông, tích hợp dữ liệu về danh mục kỹ thuật và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế trên nền tảng Hue-S. c) Dự án định vị, kết nối và ứng dụng công nghệ IoT trong điều phối phương tiện vận chuyển cấp cứu; xây dựng trung tâm điều hành cấp cứu thông minh. d) Dự án tích hợp, kết nối, liên thông và hình thành cơ sở dữ liệu y tế tập trung đ) Dự án xây dựng phần mềm và các giải pháp điều phối, kết nối dữ liệu y tế tập trung trong lĩnh vực phòng bệnh, y tế công cộng và dân số. e) Dự án xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu | Sở Y tế | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | a) Dịch vụ đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, hẹn lịch tái khám được tích hợp trên Hue-S b) Dữ liệu y tế được tích hợp lên Hue-S c) Hệ thống cấp cứu thông minh được hình thành d) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP ngành Y tế). đ) Hệ thống phòng bệnh, y tế công cộng và dân số. e) Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quản lý hành nghề ngành y, dược. g) Hệ thống bệnh viện thông minh | Năm 2026 |
| quản lý hành nghề ngành y, dược. g) Dự án phát triển bệnh viện thông minh | |||||
| 4. | Triển khai Giáo dục thông minh: Thí điểm hệ thống camera giám sát an toàn học đường và phòng chống bạo lực bằng AI; Bản đồ tuyển sinh thông minh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Hệ thống camera giám sát thí điểm; hệ thống bản đồ tuyển sinh thông minh các lớp đầu cấp tại thành phố Huế | Năm 2026 |
| 5. | Triển khai Du lịch và văn hóa thông minh | Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Bảo tàng số, thư viện số | Năm 2026 |
| 6. | Triển khai dịch vụ đô thị thông minh – Lĩnh vực Công Thương | Sở Công Thương | Các đơn vị liên quan | Giám sát công tơ điện tử theo thẩm quyền, chiếu sáng thông minh | Quý IV 2026 |
| 7. | Triển khai kịch bản dùng chung điều hành đô thị thông minh qua hệ thống camera. | UBND các xã phường | Sở Khoa học và Công nghệ - Các đơn vị liên quan | Nền tảng và kịch bản được triển khai tại các xã phường | Năm 2026 |
| VII | Huy động nguồn lực | ||||
| 1 | Tổng hợp nhu cầu kinh phí, căn cứ khả năng cân đối ngân sách trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của Đề án. | Sở Tài chính | Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã | Tổng hợp nhu cầu kinh phí và lập dự toán theo nhiệm vụ được giao. | Năm 2026 |
