Kế hoạch 16/KH-UBND Thanh Hóa 2026 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 16 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 22 01 Thanh Hóa, ngày tháng năm 202 6 |
KẾ HOẠCH
Đào tạo, bồi dưỡng c án bộ, c ông c hức, viên chức tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/Q H15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/Q H14; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính ph ủ về đào tạo, bồ i dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy đ ịnh của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính ph ủ và Nghị đ ịnh số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổ i, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ -CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, qu ản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; Căn cứ Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ năm 2026; Căn cứ Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa họ c, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công ngh ệ số cơ bản ph ục vụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa giai đo ạn 2025-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa năm 2026 v ới các n ội dung chính như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
a) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đ ức tốt, có b ản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu ph ục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã h ội của tỉnh;
b) Tăng cường đào tạo, b ồi dưỡng tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ch ất lượng, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đủ năng lực vận hành tổ ch ức bộ máy sau sắp xếp, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền đ ịa phương 02 cấp và hội nhập qu ốc tế.
2. Yêu c ầu
a) Nâng cao nhận thức, đ ổi mới tư duy và hành đ ộng, xác định đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán b ộ, công chức, viên chức là giải pháp quan trọ ng hàng đầu để nâng cao chất lượng tham mưu và thực hiện chức năng qu ản lý nhà nước ở cấp xã và cung ứng d ịch vụ công, góp ph ần thực hiện th ắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chu ẩn của ngạch công chức; tiêu chu ẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đ ạo, quản lý; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán b ộ, công chức, viên chức phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của các cơ quan, đơn vị.
c) Thực hiện phân công, phân cấp trong tổ ch ức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chu ẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và theo yêu cầu của vị trí việc làm.
d) Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Cân đối, bố trí đủ nguồn lực, bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đa dạng hóa nguồn kinh phí th ực hiện đào tạo, bồi dưỡng.
e) Nâng cao ý th ức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức về tự nghiên cứu, tự học tập và lựa chọn chương trình b ồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ. Cán b ộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải nêu cao tinh thần, ý th ức trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; khuyến khích tinh thần tự họ c tập, tự nghiên cứu, tự bồ i dưỡng.
f) Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ th ể, thời gian th ực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
g) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả trong công tác đào tạo, bồ i dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
II. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, B ỒI DƯỠNG
1. Về đào tạo
- Đào tạo trình độ đại học, sau đại học đối v ới cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp v ụ, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, xây dựng phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn v ị. Ưu tiên đào tạo các lĩnh vực: khoa học công nghệ, đổ i mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số theo Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày
21/10/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, k ỹ năng số, công ngh ệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030.
- Đào tạo trình độ cao đẳng, đại h ọc cho viên ch ức ngành giáo d ục thu ộc đối tượng nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
2. Về bồi dưỡng
2.1. Bồi dưỡng kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số phục vụ chuyển đổ i số. Các cơ quan, đơn v ị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đảm b ảo chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao năm 2026 theo Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh và các nhiệm vụ khác có liên quan; trong đó, tập trung phát triển kỹ năng thực hành, k ỹ năng ứng d ụng của cán b ộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu th ực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh chuyển đổi số.
2.2. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành; kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm.
a) Đối với cán bộ, công chức.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu v ị trí việc làm.
b) Đối với viên chức. Trên cơ sở thực trạng đội ngũ viên chức thuộc ph ạm vi quản lý của cơ quan, đơn v ị, ngành/lĩnh vực; yêu cầu, quy đ ịnh tại các Chỉ th ị, Đề án, Chương trình, Quyết định, Kế hoạch có liên quan của Trung ương, của tỉnh; hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành và các v ấn đề, nội dung cấp thiết trong thực tiễn; các cơ quan, đơn v ị th ực hiện các nhiệm vụ đào tạo, b ồi dưỡng đối với viên chức để trang bị kiến thức, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp v ụ chuyên ngành, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức h ội nh ập qu ốc tế; ưu tiên bồi dưỡng kiến thức về khoa h ọc, công nghệ, đổi mới sáng tạo, k ỹ năng số, công nghệ số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm của viên chức; xây dựng đội ngũ viên ch ức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đ ức tốt, có b ản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền 02 cấp, chuyển đ ổi số và h ội nh ập qu ốc tế.
2.3. Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026-2031. Sau khi kết thúc kỳ bầu cử đại biểu Hội đồ ng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026-2031; trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nội v ụ, giao Trường Chính trị tỉnh chủ trì, ph ối hợp v ới Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn v ị có liên quan xây d ựng Kế hoạch tổ ch ức triển khai thực hiện, đảm bảo 100% đại biểu Hội đ ồng nhân dân
cấp xã nhiệm k ỳ 2026-2031 được trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng và phương pháp hoạt động; địa điểm tổ chức bồ i dưỡng được bố trí phù hợp tại cơ sở và Trường Chính trị tỉnh để thuận lợi cho cán b ộ trong việc họ c tập, nghiên cứu.
2.4. Bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ , công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán b ộ, công chức, viên chức công tác tại các xã thuộc địa bàn miền núi, vùng dân tộc thiểu số nhằm nâng cao năng lực giao tiếp, phục vụ nhân dân ở cơ sở.
(Có Danh mụ c nhiệm vụ cụ thể kèm theo)
III. KINH P HÍ ĐÀO TẠO, B ỒI DƯỠNG Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ , công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng d ẫn lập dự toán, qu ản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và các quy định hiện hành của pháp luật. Sở Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp v ới từng hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND c ác xã, phường
a) Tăng cường phổ biến, quán triệt nâng cao hơn n ữa nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và cán bộ, công chức, viên chức về tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng trong việc xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; nh ất là cập nhật các kiến thức, kỹ năng về khoa học, công ngh ệ, đ ổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tinh thần học và tự học; về trách nhiệm học tập suốt đ ời của mỗi cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
b) Nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức. Khi phát sinh nhiệm vụ cấp thiết của ngành, lĩnh vực, địa phương cần thực hiện để giải quyết yêu cầu thực tiễn, gửi đề xu ất về Sở Nội vụ để tổng hợp, thẩm định nội dung, tham mưu cho Ch ủ tịch UBND tỉnh chấp thuận bổ sung vào danh mục nhiệm vụ th ực hiện theo Kế hoạch này. Chỉ tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức khi được Ban Thường v ụ Tỉnh ủ y, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận… Ch ấn chỉnh việc sử dụng ngân sách, k ể cả nguồn thu của đơn vị sự nghiệp để th ực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng không cấp thiết, gây lãng phí, thất thoát ngân sách.
c) Tổ chức lựa chọn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ năng lực, điều kiện, uy tín; tăng cường mời các giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên, chuyên gia có
trình độ, kiến thức chuyên môn phù h ợp với từng nhóm lĩnh vực chuyên ngành, có uy tín, kinh nghiệm từ các Trường đại học, Học viện, Viện nghiên cứu, cơ quan bộ, ngành, trung ương tham gia giảng d ạy các lớp đào tạo, b ồi dưỡng đảm bảo chất lượng hiệu quả. Quản lý và sử dụng nguồ n kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao đúng theo quy đ ịnh, đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm.
d) Phối hợp với các cơ sở, đào tạo, bồi dưỡng, giảng viên, báo cáo viên, Sở Nội vụ, Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy trong việc xây d ựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng đ ối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền; đ ảm bảo các nội dung ph ải được cập nhật theo đúng quy đ ịnh, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành/lĩnh vực, địa phương.
đ) Quyết định hoặc trình cấp có th ẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng đảm b ảo chất lượng; đảm b ảo các chế độ, chính sách theo đúng quy đ ịnh. Ưu tiên, chủ động bố trí từ nguồ n kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác để hỗ tr ợ cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồ i dưỡng theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
e) Thông báo Sở Nội vụ về th ời gian khai giảng, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng; cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát đ ịnh kỳ và đột xuất.
f) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng quyết định hình thức đào tạo, bồi dưỡng là trực tiếp, trực tuyến hoặc kết h ợp trực tiếp và trực tuyến đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Ch ủ trì, ph ối hợp v ới Công an tỉnh trong việc xây dựng học liệu, bài giảng điện tử, chia sẻ trên nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung tại website “binhdanhocvuso.gov.vn” đ ể triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung cho công tác tập huấn.
g) Chịu trách nhiệm xây dựng dự toán, qu ản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng: tranh thủ, lồng ghép các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được bố trí tron g các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, đ ẩy mạnh xã h ội hóa kinh phí đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức để tổ ch ức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
h) Quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát đảm bảo tiến đ ộ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng; th ực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả trong và sau đào tạo, b ồi dưỡng, việc áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào th ực tiễn công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, b ồi dưỡng. Đưa k ết quả đào tạo, bồi dưỡng là một trong các tiêu chí xác đ ịnh mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn v ị, địa phương.
i) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán b ộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn v ị năm 2026, hoàn thành trước ngày 10/02/2026. Huy động các nguồn lực để tổ chức triển khai th ực hiện, hoàn thành các nhiệm v ụ đào tạo, b ồi dưỡng được giao trước ngày 10/12/2026; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, báo cáo Ch ủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) k ết qu ả th ực hiện Kế hoạch này trước ngày 20/12/2026. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ch ủ tịch UBND tỉnh trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá đ ảm bảo tiến đ ộ, chất lượng, hiệu qu ả các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng được giao.
2. Cán bộ, công chức , viên chức c ác cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Không ngừng tự nghiên cứu, tự học tập và chủ động lựa chọn các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp v ụ phù hợp để tự nâng cao trình đ ộ, năng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ.
b) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo v ới thủ trưởng cơ quan, đơn v ị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; quy chế đào tạo, b ồi dưỡng và n ội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian h ọc tập; thực hiện nghĩa v ụ đền bù chi phí đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.
c) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng và được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nh ận, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo k ết quả học tập và nộp bản sao văn b ằng, chứng chỉ, chứng nhận cho thủ trưởng cơ quan, đơn v ị tr ực tiếp quản lý để cập nhật hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã h ọc trong công tác tham mưu, qu ản lý, thực hiện nhiệm vụ, công v ụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
3. Trường Chính trị tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh; giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy
a) Xây dựng k ế hoạch, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên và các điều kiện khác đ ể triển khai mở các lớp đào tạo, b ồi dưỡng đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng thời gian theo kế hoạch; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ ) kết quả sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
b) Cử giảng viên, báo cáo viên phù h ợp để đảm bảo chất lượng của các khóa đào tạo, b ồi dưỡng theo nhiệm vụ được giao và h ợp đồng ký kết.
c) Phối h ợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên cập nhật, nghiên cứu biên soạn, xây dựng các tài liệu bồi dưỡng được giao sát với từng đối tượng, phù h ợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Đ ổi mới, áp dụng các hình thức giảng dạy theo hướng hiện đại, gắn v ới chuyển đổ i số.
d) Chủ đ ộng đào tạo, b ồi dưỡng, nâng cao trình đ ộ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đ ội ngũ giảng viên; xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đáp ứng nhu cầu đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
đ) Tổ ch ức lớp học, quản lý học viên, th ực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các quy đ ịnh hiện hành của pháp luật.
e) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (trong và ngoài tỉnh) khi chiêu sinh, tổ chức các lớp đào tạo, b ồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thu ộc th ẩm quyền quản lý của tỉnh nằm ngoài kế hoạch này, th ực hiện việc gửi thông báo tới Sở Nội vụ về th ời gian khai giảng, tổ chức lớp; cung cấp k ế hoạch giảng dạy, chương trình, tài liệu có liên quan để phục v ụ cho công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy đ ịnh của pháp luật v ề đào tạo, bồi dưỡng đ ối với cán bộ, công chức, viên chức.
f) Thực hiện chế độ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) kết quả đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức định kỳ và đ ột xuất.
4. Sở Tài chính
a) Căn cứ các nhiệm vụ đào tạo, b ồi dưỡng được giao theo Kế hoạch này, hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng hình thức tổ chức đào tạo, b ồi dưỡng. Tham mưu bố trí kinh phí b ảo đảm thực hiện chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng; đồng thời, theo dõi, kiểm tra và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị đề xu ất, th ực hiện các nhiệm vụ đào tạo, b ồi dưỡng theo quy định tại điểm b, mục 1, phần IV Kế hoạch này. Không quyết toán kinh phí đ ối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sử dụ ng ngân sách nhà nước ho ặc nguồn thu của đơn vị sự nghiệp khi chưa được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ch ủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
c) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai th ực hiện chất lượng, hiệu quả Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ; bố trí mức chi phù h ợp, đảm bảo cho các cơ quan, đơn v ị mời các giảng viên th ỉnh giảng, báo cáo viên, chuyên gia có trình đ ộ chuyên môn sâu, có uy tín, kinh nghiệm từ các Trường đ ại học, Học viện, Viện nghiên cứu, cơ quan bộ, ngành, trung ương v ề tham gia giảng d ạy, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức trên đ ịa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
5. Sở Khoa học và Công nghệ Tổ ch ức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Kế hoạch số 265-KH/TU ngày 24/4/2025
của Ban Thường v ụ Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân h ọc vụ số” trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 03/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc th ực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” và Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh.
6. Công an t ỉnh Phối hợp với các cơ quan, đơn v ị, địa phương trong việc xây dựng, khai thác và ph ổ biến các học liệu, bài giảng, chia sẻ trên nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung tại website “binhdanhocvuso.gov.vn ” để triển khai các nhiệm v ụ bồi dưỡng trực tuyến theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai n ền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung cho công tác tập huấn.
7. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn v ị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các n hiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch này. Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng phát sinh (n ếu có); thẩm định nội dung đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Ch ủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ ch ức triển khai th ực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc kh ối chính quyền qu ản lý và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán b ộ, công chức, viên chức theo các quy định hiện hành của pháp luật.
c) Tổ chức các hoạt đ ộng thi đua, khen thưởng, kỷ lu ật trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy đ ịnh.
d) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa.
đ) Rà soát, tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi chế độ, chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ , công chức, viên chức họ c tập, nâng cao trình đ ộ, năng lực công tác.
e) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức định kỳ và đột xu ất theo quy định.
8. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy Chủ trì, phố i hợp với các cơ quan, đơn v ị có liên quan theo dõi, giám sát việc tổ chức triển khai th ực hiện các nhiệm v ụ được giao tại Kế hoạch này đố i với đối tượng là cán b ộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng quản lý. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền h ạn đ ối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo sự phân công, giao nhiệm vụ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Thanh Hóa năm 2026; trong quá trình tổ ch ức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn v ị, địa phương k ịp thời phản ánh v ề Sở Nội vụ để tổng h ợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ (để b/c); - Ban T hường vụ T ỉnh ủy (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban T ổ chức T ỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; - MT T Q và các đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT , T HĐT . | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH P HÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Hùng |
P hụ lục 1 Danh mục c ác nhiệ m vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức , viên chức tỉnh Thanh Hóa giao th ực hiệ n năm 2026. (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND t ỉnh Thanh Hóa)
| 16 | 22 01 | ||||||||
| Giảng viên/Báo cáo viên | |||||||||
| STT | Tên nhiệ m vụ/ Cơ quan chủ trì thực hiệ n | Số lớp | Trong tỉnh | Trung ương | Cơ quan phối hợp | ||||
| 1 | Sở Công Thương | ||||||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan các cấp phục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại (100 người/02 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |||||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực Công Thương cho cán b ộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan (250 người/02 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |||||
| Bồi dưỡng kiến thức v ề văn hoá công v ụ, kỷ luật kỷ cương hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Công Thương (200 người/01 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan | |||||
| 2 | Sở Nông nghiệp và M ôi trường | ||||||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan phục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Nông nghiệp và Tài nguyên, Môi trường (100 người/02 ngày/01 lớp x 10 lớp) | 10 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |||||
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, quy đ ịnh mới về văn hoá công vụ, kỷ lu ật kỷ cương hành chính cho cán b ộ, công chức, viên chức có liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường (206 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan | ||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã, phường có liên quan (157 người/01 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 3 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch (100 người/02 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng trong công tác qu ản lý, bảo vệ, bảo quản, tu b ổ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan trên đ ịa bàn tỉnh (300 h ọc viên/02 ngày/lớp x 03 lớp). | 3 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kiến thức, pháp lu ật lĩnh vực thể dục, thể thao cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan (332 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 4 | Sở Y tế | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển | 10 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên | |
| đổi số lĩnh vực Y tế (100 người/02 ngày/01 lớp x 10 lớp) | quan | ||||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực y tế cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan (200 người/02 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 5 | Thanh tra tỉnh | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Thanh tra (100 người/02 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp v ụ về thanh tra, tiếp dân công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức có liên quan các sở, ban ngành, UBND cấp xã (200 người/02 ngày/lớp x 5 lớp) | 5 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công chức lãnh đạo, qu ản lý và cán bộ, công chức có liên quan các sở, ban ngành, UBND cấp xã (200 người/02 ngày/lớp x 5 lớp) | 5 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 6 | Sở Tư pháp | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến th ức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Tư pháp (100 người/02 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng, năng lực tổ chức thi hành pháp lu ật, theo dõi tình hình thi hành pháp lu ật cho cán bộ, công chức cấp xã có liên quan (332 người/02 ngày/lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng, năng lực tổ chức thi hành pháp lu ật, theo dõi tình hình thi hành pháp lu ật cho cán bộ, công chức các sở, ban, ngành cấp tỉnh (132 người/01 ngày/lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp lu ật; cập nhật kiến thức pháp luật mới ban hành cho đội ngũ Báo cáo viên pháp lu ật trực tiếp tham gia PBGDPL (196 người/01 ngày/lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 7 | Sở Ngoại vụ | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Ngoại vụ (150 người/02 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng kiến thức v ề Hội nh ập qu ốc tế và nghiệp vụ đố i ngoại cho cán bộ, công chức, viên chức qu ản lý và trực tiếp tham mưu công tác hội nh ập quốc tế và nghiệp v ụ đối ngoại tại các sở, ban, ngành, xã, phường (300 người/01 ngày/01 lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Tập hu ấn nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp về th ực hiện thoả thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hiệp quốc (GCM) (200 người/01 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 8 | Sở Khoa học và Công nghệ | ||||
| Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh (100 người/01 ngày/01 lớp x 5 lớp) | 5 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường (80 người/02 ngày/01 lớp x 10 lớp) | 10 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng kiến thức nền tảng số, công ngh ệ số, kỹ năng số cho Tổ công ngh ệ số cộng đ ồng trên địa bàn tỉnh (100 người/02 ngày/01 lớp x 10 lớp) | 10 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ho ạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, đơn v ị cấp tỉnh và UBND cấp xã (80 người/01 ngày/01 lớp x 48 lớp) | 48 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Đào tạo, tập huấn phần mềm dùng chung, chữ ký số cho CBCCVC đảm b ảo ho ạt đ ộng của các đơn vị cấp xã theo mô hình chính quyền hai cấp (80 người/02 ngày/01 lớp x 24 lớp). | 24 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Đào tạo cho cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của các đơn vị trên địa bàn tỉnh v ề quản trị, khai thác, chia sẻ dữ liệu thuộc cổng dữ liệu mở tỉnh (OpenData) (90 người/02 ngày/01 lớp x 04 lớp). | 4 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Đào tạo cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của các đơn vị trên địa bàn tỉnh về quản trị phần mềm dùng chung (90 người/02 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng, tập huấn về vận hành, qu ản lý và khắc phục các sự cố liên quan đến quá trình khai thác và v ận hành hệ th ống hộ i nghị truyền hình tại các điểm cầu trong tỉnh. (74 người/02 ngày/01 lớp x 04 lớp) | 4 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Diễn tập thực chiến cho các hệ th ống thông tin tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh (180 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công ngh ệ (180 người/01 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 9 | Sở Nội vụ | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa họ c, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ (100 người/02 ngày/01 lớp x 10 lớp) | 10 | x | x | Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nh ật chuyên môn, nghiệp vụ về sắp xếp thôn, tổ dân phố cho đại diện lãnh đạo xã, lãnh đạo và công chức phụ trách công tác nội vụ cấp xã (350 người/01 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn v ị hành chính cho đ ại diện lãnh đạo xã, lãnh đ ạo và công chức ph ụ trách công tác nội vụ cấp xã (350 người/01 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng, tập huấn triển khai Luật Lưu trữ và các văn b ản quy định chi tiết thi hành Luật Lưu trữ; các Nghị định, Thông tư, hướng dẫn của Trung ương v ề công tác văn thư cho đ ối tượng là lãnh đ ạo, công chức làm nhiệm vụ QLNN về công tác văn thư, lưu trữ các xã, phường (166 người/02 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | x | Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý, sử dụng, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan (350 người/01 ngày/01 lớp) | 1 | x | Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên th ực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công v ới cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho cán bộ th ực hiện chính sách NCC và cán bộ kế toán ph ụ trách NCC phòng VHXH (126 người/02 ngày/01 lớp x 3 lớp) | 3 | x | x | Sở Tài chính, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Bồi dưỡng cập nhật các quy định, kiến thức, kỹ năng về công tác Thi đua, khen thưởng cho Lãnh đ ạo và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các xã, phường trên địa bàn tỉnh (tổng 1000 cán bộ, công chức, viên chức chia thành các khu v ực ở cấp xã và ở cấp tỉnh); 200 người/02 ngày/01 lớp x 5 lớp) | 5 | x | x | Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
| Thuê cơ quan đánh giá đ ộc lập chất lượng trong và sau quá trình đào tạo bồi dưỡng một số chương trình, nhiệm vụ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh (dự kiến lựa chọn, thực hiện đánh giá khoảng 60 nhiệm vụ được giao tại các cơ quan, đơn vị, địa phương). | 60 | x | Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Tập huấn giảng viên, báo cáo viên tham gia b ồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã; các nội dung tập huấn, bồi dưỡng khác có liên quan do Bộ Nội vụ tổ ch ức | x | x | Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ | |
| In ấn, phát hành tài liệu bồi dưỡng đ ại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 tỉnh Thanh Hóa. | Thực hiện sau khi Bộ Nội vụ ban hành Bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp. |
| 10 | Sở Tài c hính | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp có liên quan phục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Tài chính (100 người/02 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp v ụ quản lý tài chính, ngân sách nhà nước cấp xã và chế độ kế toán cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan các xã, phường (200 người/02 ngày/01 lớp x 3 lớp) | 3 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 11 | Sở Xây dựng | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp có liên quan phục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Xây dựng, Giao thông (100 người/02 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông v ận tải cho cán bộ, công ch ức, viên chức cấp xã có liên quan (200 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng tập huấn các quy định v ề điều kiện kinh doanh v ận tải bằng xe ô tô cho cán bộ, công ch ức, viên chức cấp xã, phường có liên quan (180 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ tu ần đường, bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ cho cán b ộ, công chức, viên chức cấp xã, phường có liên quan (180 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng kiểm tra chuyên ngành đường bộ (80 người/05 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng kiểm tra chuyên ngành v ề xây d ựng (80 người/05 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 12 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp có liên quan phục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Dân tộc, Tôn giáo (150 người/02 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng cấp tỉnh (120 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ , công chức làm kiêm nhiệm công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng cấp xã, cấp thôn, bản (120 người/02 ngày/01 lớp) | 3 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 13 | Sở Giáo dục và Đào tạo | ||||
| Bồi dưỡng cập nh ật kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã có liên quan ph ục vụ chuyển đổi số lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (100 người/02 ngày/01 lớp) | 10 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và giải đáp các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã có liên quan (332 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật các chế độ, chính sách, nghiệp vụ mới đố i với công tác kế toán cho k ế toán các đơn v ị tr ực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (120 người/02 ngày/01 lớp) | 1 | x | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ công tác qu ản lý tài chính cho Hiệu trưởng, Kế toán các đơn vị tr ực thuộc Sở Giáo d ục và Đào tạo (240 người/02 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ công tác quản lý tài sản công cho Hiệu trưởng, Kế toán các đơn v ị tr ực thuộ c Sở Giáo d ục và Đào tạo (240 người/02 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 14 | Trường Đại học Hồng Đức | ||||
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng theo v ị trí việc làm cho cán bộ, công chức cấp xã lĩnh vực Văn hoá - Xã h ội – Giáo d ục (40-60 người/05 ngày/01 lớp x 19 lớp) | 19 | x | x | Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ; Y tế; Dân tộc và Tôn giáo; các cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng theo v ị trí việc làm cho cán bộ, công chức cấp xã lĩnh vực Kinh tế, kế hoạch (40-60 người/07 ngày/01 lớp x 12 lớp) | 12 | x | x | Các Sở: Tài chính, Nội vụ; các cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng theo v ị trí việc làm cho cán bộ, công chức cấp xã lĩnh vực Xây dựng (40-60 người/05 ngày/01 lớp x 12 lớp) | 12 | x | x | Các Sở: Xây dựng, Nội vụ; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng theo v ị trí việc làm cho cán bộ, công chức cấp xã lĩnh vực Đất đai, Nông nghiệp, Địa chính (40-60 người/04 ngày/01 lớp x 15 lớp) | 15 | x | x | Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; các cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| 15 | Trung tâm P hục vụ hành chính c ông tỉnh | ||||
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ , công chức, viên chức cấp xã là đối tượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, đối tượng kiểm soát thủ tục hành chính, đ ối tượng tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên đ ịa bàn tỉnh Thanh Hóa (100 người/01 ngày/01 lớp x 33 lớp) | 33 | x | x | Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 16 | Trung tâm Giáo dục Quốc tế - Trường Đại học Hồng Đức | ||||
| Tiếng Anh giao tiếp trong môi trường công sở cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã (20 người/50 ngày/01 lớp x 01 lớp) | 1 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| Tiếng Anh giao tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (20 người/50 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan | ||
| 17 | Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng, B ộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thanh Hóa | ||||
| Bồi dưỡng tiếng dân tộc Mông cho cán bộ, công chức các xã biên giới và Bộ đội biên phòng tỉnh đang công tác tại khu vực biên giới, đ ất liền của tỉnh (40 người/30 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 18 | Trường Chính trị tỉnh | ||||
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp phòng cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã (80 người/22 ngày/01 lớp x 04 lớp) | 4 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho Ch ủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đ ạo, quản lý cho Bí thư Đoàn Thanh niên cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho Ch ủ tịch Hội Nông dân cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho Ch ủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn cho công chức Văn phòng Đảng uỷ cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn cho công chức Ban xây dựng Đảng uỷ cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn cho công ch ức Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cấp xã (166 người/3 ngày/01 lớp x 02 lớp) | 2 | x | Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | ||
| Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tỉnh Thanh Hóa (từ 70-100 đại biểu/01 lớp; thời lượng 03 ngày/01 lớp; dự kiến tổng 51 lớp; địa điểm tại các xã có Trung tâm Chính trị đóng trên địa bàn) | 51 | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | ||
| 19 | Ủy ban M ặt trận Tổ quốc Việt Nam | ||||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho Chủ tịch MTTQ Việt Nam xã, phường (166 người/7 ngày/01 lớp x 01 lớp) | 1 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ cho Phó Chủ tịch MTTQ Việt Nam xã, phường là trưởng các tổ chức chính trị - xã hội (100 người/02 ngày/01 lớp x 04 lớp) | 4 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp v ụ công tác xã h ội cho Trưởng ban Công tác Mặt trận, chi hội trưởng của các tổ chức chính trị xã hội (100 người/02ngày/ 01 lớp x 4 lớp) | 4 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hoà giải cho người làm công tác mặt trận ở cơ sở (150 người/01 ngày/01 lớp x 09 lớp) | 9 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, | |
| địa phương có liên quan | |||||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị cho cán bộ MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường (170 người/2 ngày/01 lớp x 5 lớp) | 5 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| 20 | Ban Công tác P hụ nữ tỉnh | ||||
| Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, phần mềm quản lý cán bộ hội viên, phần mềm thố ng kê báo cáo cho cán bộ Hội LHPN các cấp (90 người x 3 ngày/01 lớp x 2 lớp) | 2 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, phần mềm quản lý cán bộ hội viên, phần mềm thống kê báo cáo cho Phó Ch ủ tịch Hội LHPN xã, phường không chuyên trách (100 người/03 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, phần mềm quản lý cán bộ hội viên, phần mềm thống kê báo cáo cho Phó Ch ủ tịch Hội LHPN xã, phường chuyên trách (85 người/03 ngày/01 lớp) | 1 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai, thực hiện công tác Hội cho Chi hội trưởng Phụ nữ (100 người/03 ngày/01 lớp x 6 lớp) | 6 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| 21 | Hội Nông dân tỉnh | ||||
| Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ mới cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã sau Đại hội Hội Nông dân cá c cấp, nhiệm kỳ 2025-2030 (100 người/01 ngày/01 lớp x 3 lớp) | 3 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| Bồi dưỡng, hướng d ẫn nội dung sinh ho ạt chi, tổ Hộ i Nông dân; bổ sung kiến th ức công tác Hội mới cho cán bộ, hội viên nông dân (100 người/01 ngày/01 lớp x 15 lớp) | 15 | x | x | Ban Tổ ch ức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan | |
| 22 | Hội Nạn nhân c hất độc da c am/dioxin | ||||
| Tập hu ấn nghiệp vụ công tác Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin cho cán bộ Hội từ cấp tỉnh đến cấp xã (Lớp 1: tại TP Thanh Hóa, 110 người/1,5 ngày/lớp. Lớp 2: tại UBND xã Ngọc Lặc, 82 người/1,5 ngày/lớp) | 2 | x | x | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |
| 23 | Hỗ tr ợ đào tạo sau đại học, thưởng khi được công nhận, b ổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư theo Ngh ị quyết 36/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; Nhiệm vụ cấp thiết khác được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. | Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan | |||
| II | NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGU ỒN KHÁC | ||||
| 1 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | ||||
| Tập huấn nâng cao chất lượng cho cộng đồng và cán b ộ ở các cấp thuộc Tiểu dự án 4, Dự án 5 thuộc Chương trình MTQG phát triển KH-XH vùng đ ồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Đối tượng cấp xã: Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã; Công chức phụ trách lĩnh vực văn hoá, du lịch; Công chức phụ trách lĩnh vực hoạt động đầu tư xây d ựng; Công chức phụ trách lĩnh vực công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo; cấp thôn, b ản: Bí thư chi b ộ/Trưởng thôn; đ ại diện Chi đoàn Thanh niên thôn/bản; đại diện Ban giám sát cộng đồng thôn, b ản (100 người/02 ngày/lớp x 50 lớp; khoảng 5000 học viên. Từ nguồn Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã h ội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi). | 50 | x | x | Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phụ lục 2
Kế hoạch đào tạo c án bộ, công chức , viên chức tỉnh Thanh Hóa năm 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND t ỉnh Thanh Hóa)
| 16 | 22 01 | ||||||||
| STT | Nội dung | Dự kiến số lư ợng | chủ trì | phối hợp | Ghi chú | ||||
| 1 | Đào tạo trình độ đại học, sau đ ại học đối với cán bộ, công chức, viên chức nh ằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, xây d ựng phát triển nguồn nhân lực, nh ất là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn v ị. Ưu tiên đào tạo các lĩnh vực: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số theo Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh | 281 | Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường | Sở Nội vụ , Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở đào tạo đại học | |||||
| a | Đại học (văn bằng 2) | 168 | |||||||
| b | Trên Đại học | 113 | |||||||
| 2 | Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học cho viên chức ngành giáo dục thuộc đối tượng nâng trình đ ộ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ. | 50 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Nội vụ, UBND các xã, phường; các cơ sở đào tạo đại học | |||||
