Kế hoạch 206/KH-UBND Cần Thơ tăng cường đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG HĨA VIỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH Tăng cường công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
trên địa bàn th ành phố Cần Thơ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế ho ạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy t ạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Căn cứ Chỉ thị số 5/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương t ập trung nguồn lực đẩy nhanh ti ến độ đo đạc, lập b ản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; Căn cứ Kế hoạch s ố 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghi ệp và Môi trường và Bộ Công an về tăng cường đẩy mạnh công t ác đo đạc, lập bản đồ địa chính, l ập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ li ệu qu ốc gia về đất đai; Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch tăng cường công tác đo đạc, lập b ản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ li ệu (sau đây viết tắt là CSDL) quốc gia v ề đất đai trên địa bàn thành ph ố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. M ỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRI ỂN KHAI
1. Mục tiêu
1.1. Triển khai đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch số 2959/ KH-BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công an về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA).
1.2. Tập trung huy đ ộng, ưu tiên bố trí nguồn lực đẩy nhanh việc đo đạc l ập, chỉnh lý b ản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai thống nhất, đồng bộ trên địa bàn thành phố trong năm 2026.
2
1.3. Đưa CSDL đất đai vào qu ản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) về đất đai trên môi trường điện tử.
1.4. CSDL đất đai của thành phố được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với CSDL quốc gia về đất đai, CSDL các ngành để vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nhằm khai thác và sử dụng có hiệu qu ả tài nguyên số, dữ liệu số.
2. Yêu cầu
2.1. CSDL đất đai c ủa thành phố được xây dựng, hoàn thiện đáp ứng tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2.2. CSDL đất đai của thành phố đã xây dựng phải được vận hành, cập nhật dữ liệu thường xuyên , liên tục và duy trì đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực lên CSDL quốc gia về đất đai .
2.3. Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm s ạch CSDL quốc gia v ề đất đai theo Kế hoạch số 515/KH-BCA -BNN&MT ngày 31 tháng 8 năm 2025 của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ li ệu quốc gia về đất; sử dụng hiệu quả các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hiện có phục vụ xây dựng, hoàn thiện CSDL bảo đ ảm đưa ngay vào qu ản lý, vận hành, khai thác s ử dụng.
2.4. Rà soát, tái cấu trúc các quy trình , TTHC; trong đó, tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có tro ng CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết TTHC về đất đai , tài sản gắn li ền với đất của người dân, doanh nghiệp.
2.5. Bảo đảm tuyệt đối v ề an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình t ổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL đất đai của thành phố với các CSDL quốc gia.
2.6. Việc triển khai phải được tập trung, ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu qu ả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ thành ph ố đến cấp xã theo nguyên t ắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ k ết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
2.7. Người đứng đầu các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được giao; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc vi ệc tổ chức thực hi ện; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có th ẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh .
3. Th ời gian và phạm vi triển khai
3.1. Thời gian th ực hiện: Từ tháng 4 năm 2026 đến ngày31 tháng 12 năm 2026.
3.2. Địa bàn tri ển khai : Trên ph ạm vi toàn thành phố, triển khai đến 103 đơn vị hành chính cấp xã.
3
3.3. Nhiệm vụ triển khai
- Rà soát, làm s ạch (hoàn thiện) toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các th ời kỳ trên địa bàn thành ph ố.
- Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, l ập hồ sơ địa chín h, xây dựng CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL trên địa bàn thành phố.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đất đai đối v ới những thửa đất chưa được xây dựng CSDL để quản lý, khai thác s ử dụng
1.1. Rà so át, t ổng hợp theo khu vực, diện tích đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính qua các thời kỳ theo 103 đơn vị cấp xã, xác định ph ạm vi chưa có bản đồ địa chính và khối lượng cần đo đạc, đo đạc ch ỉnh lý.
1.2. Triển khai dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính; cấp, đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Cần Thơ: Khẩn trương hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính (đối với các di ện tích đất nông nghiệp, đất xen kẹt khác,… bảo đảm b ản đồ địa chính phủ kín theo d iện tích tự nhiên của thành phố Cần Thơ), xây dựng h ồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đ ịa chính, làm giàu thêm dữ liệu đ ất đai khác c ủa thành phố; đ ồng bộ khối lượng còn lại trong Chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai.
1.3. Đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính. Sử dụng có hi ệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có để chỉnh lý, cập nhật, số hóa, xây dựng CSDL đất đai. Dữ liệu đất đai đã được xây dựng phải được đưa ngay vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và giải quyết TTHC về đất đai cho người dân, doanh nghiệp; liên thông giải quyết TTHC giữa các cơ quan, tổ chức thực hiện công chứng - đất đai - thu ế.
1.4. Xây dựng CSDL đất đai. Tạo lập Mã định danh duy nhất cho từng thửa đất để kết nối với Nền tảng địa chỉ số quốc gia. Cập nhật đăng ký biến động đất đai và hoàn thiện CSDL đất đai, chuẩn hóa thông tin ngư ời sử dụng đất theo mã định danh cá nhân.
2. Hoàn thiện, duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác CSDL đã đư ợc triển khai theo Kế ho ạch s ố 515/KH-BCA-BNN&MT và Kế hoạch s ố 89/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.1. Duy trì, c ập nhật và quản lý, kh ai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống", chuyển t ừ phương thức quản lý thủ công, chuyển sang quản lý trên môi trường số, cập nhật bi ến động theo thời gian thực và tái sử dụng dữ liệu trong TTHC liên quan.
2.2. Tiếp tục rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo tiêu chí "đúng - đủ - sạch - sống" để hoàn thiện, đối khớp, bổ sung thông tin, làm "đúng - đủ - sạch - sống" (Nhóm 2); hoàn thi ện, chu ẩn hóa đầy đủ 3 khối thông tin: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu phi cấu trúc (hồ sơ quét ).
4
2.3. Đồng bộ theo thời gian th ực, thiết lập và vận hành cơ chế đồng bộ dữ liệu tự động giữa CSDL đất đai của địa phương và CSDL quốc gia về đất đai ng ay khi có biến đ ộng, đảm bảo dữ liệu lu ôn "sống".
3. Hoàn thành hạ tầng và phần mềm thống nh ất
3.1. Hoàn thi ện hạ tầng kỹ thu ật công nghệ thông tin và phần mềm quản lý CSDL quốc gia về đất đai tại trung ương.
3.2. Thống nhất phần mềm nền t ảng, phần mềm chuyên dụng dùng chung để quản lý vận hành, khai thác hệ thống thông tin đất đai tại đ ịa phương.
3.3. Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thu ật công nghệ thông tin và ph ần mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận hành để có phương án tổ ch ức thực hiện đầu tư, nâng cấp, hoàn thi ện, duy trì hệ thống, đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để sử dụng, nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn t hi ện và vận hành CSDL đất đai trong giai đoạn hi ện nay.
4. Đồng bộ, kết nối, chia s ẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung
4.1. Đồng bộ CSDL đất đai địa phương về CSDL quốc gia về đất đai.
4.2. Tiếp tục mở rộng kết nối chia sẻ CSDL đất đai với các cơ quan tại địa phương để tiếp nhận, giải qu yết TTHC về đất đai, tài sản gắn liền với đất và x ác định nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghi ệp.
5. Quản lý vận hành CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn h ệ thống
5.1. Tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghi ệp vụ TTHC để cắt gi ảm, không yêu cầu người dân và doanh nghiệp phải xuất trình, nộp giấy tờ hoặc phải đính kèm giấy tờ khi đ ã có trong d ữ liệu. Cập nhật dữ liệu thường xuyên trên hệ thống th ông tin đất đai hiện có trong quá trình thực hiện các TTHC về đất đai. Nâng cao mức độ dịch vụ công trực tuyến dựa trên d ữ liệu đất đai và dữ liệu dân cư; mở rộng các t hủ tục thực hiện trực tuyến toàn trình.
5.2. B ảo đảm an ninh, an toàn bảo mật CSDL đất đai. Duy trì các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo c ấp độ; sử dụng công cụ giám sát cảnh báo chất lượng dữ liệu. Thiết lập và th ực hiện nghiêm cơ chế phân quyền, kiểm soát truy cập, gh i nhật ký mọi thao tác trên d ữ liệu; định k ỳ đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn thông tin.
III. KẾ HO ẠCH CHI T I ẾT VÀ PHÂ N CÔ NG NHI Ệ M VỤ The o Ph ụ lục chi ti ết đ ính kèm.
IV. T Ổ CH ỨC T HỰC HI ỆN
1. Nhiệm vụ, giải ph áp thực hiện
1.1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp thành phố
- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, các sở, ngành liên quan.
- Th ời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.2. Xây dựng Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hi ện
- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; các sở, ngành liên quan.
- Th ời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.3. Tổ chức tuyên truyền , vận động và tạo đồng thuận
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố, các Sở, ban, ngành, Báo và Phát thanh , Truyền hình Cần Thơ .
- Kết quả: Xây d ựng và triển khai các chương trình tuyên truy ền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; nh ấn mạnh lợi ích thi ết thực đối với n gười dân, doanh nghiệp (giảm hồ sơ, giảm th ời gian, minh bạch thông tin...); vận động người dân, tổ chức, do anh nghi ệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục vụ việc làm giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp nhận ph ản ánh, kiến nghị liên qu an đến việc cập nhật, ch ỉnh lý dữ liệu đất đai; x ử lý kịp th ời các thông tin phản ánh chính đáng của người dân.
- Th ời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.4. Rà soát, thống kê, phân loại hiện trạng CSDL đất đai trên địa bàn
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả: Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất trên đ ịa bàn; phân loại theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch - sống”; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL. Trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hi ệu ch ỉnh Kế ho ạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn.
- Th ời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.5. Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và phần mềm
- Đơn vị chủ trì thực hiện: S ở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả
+ Đánh giá hạ tầng: Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thi ết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch v ụ công nghệ thông tin (sau đây vi ết tắt là CNTT), đảm bảo đáp ứng yêu c ầu vận hành CSDL đất đai t ập trung.
6
+ Thống nhất phần mềm: L ựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đ ất đai trên toàn thành phố, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.6. Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác các th ửa đất đã “đúng - đủ
- sạch - sống"
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trư ờng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả: Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật, chỉnh lý bi ến động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL trên h ệ thống quản lý đất đai VBDLIS; phân công rõ trách nhiệm từng cấp, từng bộ phận (Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy b an nhân dân cấp xã) trong việc ghi nhận, ki ểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu.
- Th ời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.7. Tổ chức làm giàu, làm sạch và ho àn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống"
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trư ờng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả: Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý v à không gian đối với các th ửa đất. Thành lập các tổ kỹ thuật làm giàu, làm sạch dữ liệu tại cấp thành phố, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần thiết; Tổ chức ki ểm tra ch ất lượng dữ liệu sau khi h oàn thi ện, bảo đảm tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống”.
- Th ời gian hoàn thành: Tháng 6 năm 2026.
1.8. Bố trí kinh phí và rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai
- Tham mưu bố trí kinh phí:
+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tài chính.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công ngh ệ, Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Th ời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
+ Kết quả: Căn cứ hướng d ẫn của Bộ Tài chính và các b ộ, ngành liên quan, tham mưu bố trí đầy đủ, k ịp thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các nhiệm v ụ
7
đo đạc, số hóa, nh ập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai và Kế hoạch năm 2026.
- Rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai.
+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông ng hiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công ngh ệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố và các đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
+ Yêu c ầu, kết qu ả Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập hu ấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ th ống CSDL đất đai đáp ứng yêu cầu, nhi ệm vụ. Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...), nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền qu ản lý, kiểm soát của Nhà nước.
1.9. Tăng cường phối h ợp liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: S ở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công ngh ệ, Thuế thành phố Cần Thơ , Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Yêu cầu, kết quả: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế thành phố, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc đối soát, xác thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; đảm bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch, xây d ựng, tín d ụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực hiện thống nhất, đúng quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 1.10 . Kiểm tra, giám sát công tác xây dựng, ho àn thiện CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: S ở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công ngh ệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Yêu cầu, kết quả: Tổ chức kiểm tra, giám sát thư ờng xuyên việc th ực hiện Kế hoạch 2026 tại các xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu không b ảo đảm; theo dõi thời gian thực về ti ến độ và chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong thành phố; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
- Th ời gian hoàn thành: Thường xuyên.
8
1.11 . Đồng bộ dữ liệu về Trung ương.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: S ở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cục Chuyển đổi số (Bộ Nông nghiệp và Môi trường), Công ty VIETBANDO.
- Kết quả: Đồng bộ dữ liệu đất đ ai của địa phương về CSDL quốc gia v ề đất đai tại Trung ương theo chế độ th ời gian th ực và theo hướng dẫn của Cục chuyển đổi số và Cục Quản lý đất đai (ngay khi có phát sinh gi ao dịch ho ặc cập nhật mới).
- Th ời gian thực hiện: Thường xuyên. 1.12 . Tái c ấu trúc quy trình t hủ tục hành chính về đất đai
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị ph ối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công ngh ệ, Công an thành phố, Thuế thành phố, Sở Tài chính các Sở ngành có liên quan, Văn phòng Đăn g ký đất đ ai thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Th ời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
- Yêu cầu, kết quả: Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải qu yết thủ tục hành chính về đất đai trên cơ sở sử dụng tối đa CSDL đ ất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy đối v ới các thông tin đã có trong CSDL (như thông tin cư trú, thông tin thửa đất đã số hóa); mở rộng danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai t hực hiện trực tuyến toàn trình; h ệ thống dịch vụ công trực tuyến được kết nối, khai thác trực tiếp t ừ CSDL đất đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất đai như một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ li ệu khác của địa phương (quy hoạch, đầu tư cô ng, tài chính, thuế, quản lý đô th ị...), góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn.
2. Trách nhi ệm thực hi ện
2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan Thường trực tham mưu triển k hai thực hi ện Kế hoạch; chủ trì, chủ động thực hiện và triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phươn g, đơn vị liên quan th ực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, đảm bảo việc xây dựng, hoàn thi ện CSDL đất đai trên địa bàn thành phố hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra. Quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết t hì kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải qu yết.
- Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph ố (đơn vị quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai); các phòng, đơn vị liên quan bố trí đủ nhân lực, thi ết bị đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí các hạng mục công việc được giao thực hiện, g ửi Sở Tài chính thẩm định, cho ý kiến, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt kinh phí th ực hiện nhiệm vụ theo quy định.
9
- Chủ trì kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện tại địa phương đảm bảo chất lượng, thời gian nêu trên.
- Ti ếp tục phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác lập bản đồ địa giới hành chính, trên cơ sở đó tiếp tục biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính theo chính quyền 02 cấp, cập nhật các quy ho ạch , biên tập cập nhật theo tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu qu ản lý và giải quy ết các TTHC có liên quan.
- Lựa chọn phương thức, tổ chức thực hiện thuê hạ tầng thông tin, phần mềm quản lý CSDL đất đai đ ể các cấp, các ngành thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
- Xây dựng quy chế vận hành, khai thác và chia s ẻ, đồng bộ dữ liệu cho các ngành, các lĩnh vực và các cấp. Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa h ọc và Công nghệ, tổ chức có liên quan để thống nhất nội dung về cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ xây dựng CSDL đ ất đai. Chủ động đổi mới, sáng tạo đề xuất các phần mềm thông minh hỗ trợ xây dựng, chu ẩn hoá, làm giàu, l àm sạch dữ liệu và hỗ trợ nghiệp vụ quản lý đất đai.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn v ị có liên quan thực hiện đồng bộ nhi ệm vụ làm giàu, làm s ạch, xây dựng CSDL đất đai với nhiệm vụ xây dựng d ữ liệu địa chỉ số đảm bảo thống nhất, dùng chung.
- Định kỳ hằng tuần, chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, các cơ quan liên quan tổng h ợp kết quả báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai), Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2.2. Công an thành phố
- Kịp thời phối hợp rà soát đối khớp, xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với CSDL qu ốc gia về dân cư; làm đầu mối phối hợp với Cục C06 - Bộ Công an trong xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến rà soát danh sách các chủ sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong CSDL đất đai mà chưa được xác thực, đối soát qua CSDL quốc gia về dân cư; tiếp tục triển khai việc thu thập tài liệu Giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền v ới đất thông qua hệ th ống VNeID.
- Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với v ới Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan trong việc thu thập thông tin căn cước/căn cước công dân của các chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu nhà ở trong quá trình triển khai Kế hoạch bằng hình thức khai thác CSDL qu ốc gia về dân cư, định danh đi ện tử, đối chiếu, thu thập thông tin căn cước gắn chíp theo quy định.
- Theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt việc bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu, thiết lập quyền chia sẻ, truy nhập... của hệ thống CSDL đất đai đang vận hành tại địa phương.
2.3. Sở Tài chính
- Theo ch ức năng, nhiệm vụ th ực hiện thẩm định, cho ý kiến đối với d ự toán kinh phí do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình; chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí theo đ ề xuất
10
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy b an nhân dân cấp xã để tổ chức thực hi ện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Cử cán bộ chuyên môn đã có kinh nghiệm để phối hợp, đảm bảo việc hướng dẫn thực hiện Kế hoạch kịp thời, đồng bộ, xuyên su ốt, đảm bảo tính cấp bách, cần đẩy nhanh tiến độ để đáp ứng yêu cầu, ch ỉ đạo.
2.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tục phối hợp, hư ớng dẫn, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt việc kết nối, đồng bộ hệ thống CSDL đất đai của thành phố với CSDL quốc gia về đất đai; vi ệc kết nối, chia s ẻ CSDL đất đai của thành phố với các cấp, các ngành, cơ quan, đơn v ị trong thành phố để phục vụ công tác tiếp nhận, gi ải quyết TTHC về đất đai, tài sản g ắn liền với đất.
- Chủ trì rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận hành tại thành phố để có phương án đầu tư, nâng c ấp, hoàn thiện, duy trì h ệ thống gắn với đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng ti ến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai.
- Hướng dẫn định hướng, chuẩn dữ li ệu để các ngành có th ể cập nhật, chia sẻ dữ liệu, khai thác… đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số và quản lý.
2.5. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện việc kết nối liên thông, chia s ẻ dữ liệu gi ữa hệ thống thông tin CSDL đất đai và hệ thống thông tin CSDL công chứng c ủa thành phố phục vụ nhiệm vụ giải quyết TTHC và khai thác , sử dụng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nư ớc liên quan.
2.6. Sở Xây dựng Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai việc kết nối liên thông, ch ia sẻ dữ liệu gi ữa hệ thống thông tin CSDL đ ất đai và hệ thống thông tin CSDL nhà ở, đồng bộ nhiệm vụ xây dựng địa chỉ số của thành phố phục vụ nhiệm vụ giải quyết TTHC và khai thác, sử dụng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước liên quan.
2.7. Thuế thành phố Cần Thơ Ti ếp tục du y t rì th ực hiện vi ệc kết nối, ch ia sẻ dữ liệu giữa hệ th ống thông tin CSDL đất đai của thành phố và hệ thống thông tin c ủa ngành thuế để luân chuyển, giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quá trình gi ải quyết hồ sơ TTHC về đất đai trên địa bàn thành phố.
2.8. Vi ễn thông Cần Thơ (VNPT Cần Thơ)
- Phối hợp, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ tron g quá trình triển khai Kế ho ạch:
+ Thực hiện nhiệm vụ tổ chức CSDL đất đai của thành phố sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời, bổ sung thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia và CSDL quốc gia khác.
11
+ Thực hiện công tác rà soát, tổng hợp danh sách các thửa đất, các chủ sử dụng đất trong hệ thống CSDL đất đai đảm bảo thuận tiện, chính xác, nhanh chóng.
+ Tạo lập, cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống CSDL đối với thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nh ưng chưa được xây dựng CSDL.
+ Th ực hiện việc đồng bộ CSDL đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương đảm bảo tiến độ, yêu cầu.
- Bảo đảm hệ thống thông tin cung c ấp, s ử dụng để quản lý, vận hành CSDL đất đ ai của thành phố được an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, d ữ li ệu; có phương án dự phòng, ứng phó kịp thời khi x ảy ra sự cố, bảo đảm hệ thống được vận hành thông suốt, không bị gián đo ạn.
2.9. Các sở, ban, ngành Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Mô i trường, Công an thành phố, Tổ công tác cấp thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch khi có đề nghị. 2.10 . Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế hoạch thực hiện đến khóm, ấp, tổ dân phố, chủ sử dụng đất trên địa bàn được biết, hưởng ứng, phối hợp thực hiện công tác đo đạc địa chính; kê khai lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi được đề nghị để phục vụ công tác tổng hợp, tạo lập, cập nhật CSDL của cơ quan có thẩm quyền.
- Thàn h lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp xã; xây dựng Kế hoạch, bố trí nh ân lực và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn xã, phường đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ công tác đo đạc địa chính; kê khai lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; thu thập các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn cước/căn cước công dân của các chủ sử dụng đất, ch ủ sở hữu nhà ở trên địa bàn; cử cán bộ thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc theo địa bàn các xã, phường và bố trí l ịch trực tiếp tham gia công tác kê khai, đăng ký đ ể hoàn thiện các th ủ tục kê khai đăng ký theo quy định .
- Chủ trì tổ chức kê khai lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy ch ứng nhận (lần đầu) và thực hiện cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định phục vụ hoàn thiện hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đất đai. Chỉ đạo thực hiện việc giải quyết TTHC về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã gắn liền với việc khai thác, sử dụng và vận hành cập nh ật hệ thống CSDL đất đai của thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Sở Nông nghiệp và Môi trư ờng, Công an thành phố, Tổ công tác cấp thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố thực hiện các nhi ệm vụ liên quan theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai th ực hiện Kế hoạch.
- Đảm bảo an toàn, an ninh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.
- Đối với các công vi ệc do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi tự cân đối, tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bổ sung (nếu có).
12
- Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể ch o Trưởng phòng và công ch ức Phòng Kinh tế/Kinh tế, hạ tầng và đô thị, các phòng, đơn v ị khác có liên quan t hực hiện Kế hoạch, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Th ực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao liên quan đến Kế hoạch. 2.11 . Các chủ sử dụng đất Chủ sử dụng đất liên quan có trách nhi ệm cun g cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân cấp xã (Tổ công tác cấp xã ) để quét/chụp và xuất trình căn cước/căn cước công dân để kiểm tra, đối chiếu theo quy định; phối hợp tham gia công tác đo đạc địa chính; thực hiện lập hồ sơ đăng ký đất đai, đ ề nghị cấp Giấy chứng nhận khi cơ quan có thẩm quyền triển khai, hướng d ẫn. Trên đ ây là Kế hoạch tăng cường công tác đo đạc, l ập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành ph ố Cần Thơ , Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai th ực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch. Qu á trình tri ển khai th ực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề ngh ị các cơ quan, đ ơn vị kịp thời phản ánh v ề Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng h ợp, b áo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công an;
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Thường trực Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQ thành phố và các tổ chức CTXH;
- Các sở, cơ quan, ban, ngành thành phố;
- Thuế Thành phố;
- Các cơ quan TW trên địa bàn thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hà nh chính công TP;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất TP;
Trần Chí Hùng
- Văn phòng Đăng ký đất đai TP;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Cần Thơ;
- Viễn thông Cần Thơ;
- VP UBND TP (3B, 3D);
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KT.
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ, HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
VÀ HOÀN THÀNH CSDL ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| Stt | Nhiệm vụ, giải pháp, trách nhiệm thực hiện | Đơn vị chủ trì thực hiện | Đơn vị phối hợp | Kết quả | Thời gian thực hiện (ngày hoặc tháng) |
| 1 | Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác | ||||
| 1.1 | Thành lập Ban chỉ đạo cấp thành phố để chỉ đạo đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL đất đai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | Quyết định thành lập Ban chỉ đạo cấp thành phố | Tháng 4/2026 |
| 1.2 | Thành lập Tổ công tác cấp thành phố để tổ chức đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL đất đai | Ban chỉ đạo cấp thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan | Quyết định thành lập Tổ công tác cấp thành phố | Tháng 4/2026 |
| 1.3 | Thành lập Ban chỉ đạo cấp xã để chỉ đạo đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL đất đai | Ủy ban nhân dân cấp xã | Quyết định thành lập Ban chỉ đạo cấp xã | Tháng 4/2026 | |
| 1.4 | Thành lập Tổ công tác cấp xã để tổ chức đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL đất đai | Ban chỉ đạo cấp xã | Quyết định thành lập Tổ công tác cấp xã | Tháng 4/2026 | |
| 2 | Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí thực hiện | ||||
| 2.1 | Xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Tổ công tác cấp thành phố, cấp xã | Kế hoạch thực hiện | Tháng 4/2026 |
| 2.2 | Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Tổ công tác cấp thành phố, cấp xã | Dự toán kinh phí được phê duyệt | |
| 3 | Tuyên truyền, phổ biến việc tăng cường công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL đất đai địa phương: Mục tiêu để đồng bộ thông tin của người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận với CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và đảm bảo quyền lợi của người dân khi tiếp cận thông tin về đất đai, tạo thuận tiện khi sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia, sử dụng ứng dụng VNeID | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố, các Sở, ban, ngành, Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Cần Thơ | Số lượng, hình thức tuyên truyền, đối tượng tham gia | Thường xuyên |
| 4 | Rà soát, thống kê, phân loại hiện trạng CSDL đất đai thành phố Cần Thơ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan (Công | Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất, phân loại theo 3 nhóm: đã "đúng - đủ - sạch - sống"; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL; lập | Tháng 4/2026 |
| ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO),…) | bản đồ hiện trạng phủ kín CSDL đất đai thành phố Cần Thơ, xác định rõ các khu vực còn "trắng" dữ liệu, khu vực dữ liệu chất lượng thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo từng giai đoạn; trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế hoạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp | ||||
| 5 | Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và phần mềm | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (Công ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO),…) | Đánh giá hạ tầng, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật thông tin tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT; lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đất đai toàn thành phố, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương | Tháng 4/2026 |
| 6 | Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác CSDL đất đai theo 3 nhóm | ||||
| 6.1 | Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác CSDL đất đai đã đạt yêu cầu "đúng - đủ - sạch - sống" | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã | Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố và các Chi nhánh khu vực, Trung tâm Phục vụ hành chính | Hoàn thiện quy trình nội bộ về tiếp nhận, giải quyết TTHC, cập nhật, chỉnh lý biến động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng | Thường xuyên |
| công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các đơn vị có liên quan | đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL; phân công phân nhiệm từng cấp, bộ phận (Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra phê duyệt và đồng bộ dữ liệu | ||||
| 6.2 | Tổ chức làm giàu, làm sạch và hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống" | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã. | Công an thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố và các đơn vị có liên quan (Công ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO), Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã,…) | Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý và không gian đối với các thửa đất, trong đó ưu tiên các khu vực đô thị, khu vực có nhiều giao dịch, khu vực có nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện; thành lập các tổ kỹ thuật xử lý dữ liệu, phối hợp chặt với Ủy ban nhân dân cấp xã trong đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần, tổ chức kiểm tra chéo, nghiệm thu chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện | Tháng 6/2026 |
| 6.3 | Triển khai xây dựng CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa có dữ liệu | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về | Thực hiện Dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính; cấp, đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai | Tháng 4/2026 |
| TTXH, Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an, Công an thành phố, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO), Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã | thành phố Cần Thơ; hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính (đối với các diện tích đất nông nghiệp, đất xen kẹt khác), bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia. Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn vị thực hiện (nếu có) theo đúng quy định, trong đó yêu cầu rõ trách nhiệm, sản phẩm, tiến độ và các tiêu chí về chất lượng dữ liệu, có cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện | ||||
| Sở Nông nghiệp và Môi trường | Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an, Công an thành phố, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã | - Tạo lập dữ liệu đối với các khu vực chưa có CSDL, cụ thể gồm: Chỉ đạo thu thập, số hóa hồ sơ giấy (giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN, hồ sơ đo đạc…) nhập dữ liệu vào hệ thống và tích hợp đầy đủ với bản đồ địa chính, bảo đảm tối thiểu đạt tiêu chí "đúng - đủ - sạch" trước khi đưa vào vận hành; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên môn tổ chức đo đạc, kê khai đăng ký đất đai, thu thập hồ sơ pháp lý (giấy | Tháng 10/2026 | ||
| chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối với các thửa đất chưa có trong hệ thống; đẩy mạnh việc huy động người dân cung cấp thông tin đất đai, bản chụp Giấy chứng nhận qua ứng dụng VNeID; hoàn thiện việc tổ chức CSDL đất đai theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; xây dựng mã định danh duy nhất cho 100% thửa đất | |||||
| 7 | Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO) | - Bố trí, nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin - Thường xuyên phối hợp Công an thành phố kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cấp độ phù hợp cho hệ thống CSDL đất đai | Thường xuyên |
| 8 | Bố trí và huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai | ||||
| 8.1 | Tham mưu bố trí kinh phí | Sở Tài chính | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công | - Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan, bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các | Tháng 4/2026 |
| nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã | nhiệm vụ đo đạc, số hóa, nhập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai và Kế hoạch năm 2026 | ||||
| 8.2 | Rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã | Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố và các đơn vị có liên quan | Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL đất đai đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...), nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền quản lý, kiểm soát của Nhà nước | Thường xuyên |
| 9 | Tăng cường phối hợp liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế thành phố Cần Thơ, Sở Xây dựng, Sở Tư | Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đối soát, xác thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; thiết lập các cơ chế làm việc liên ngành để xử lý nhanh các vướng | Thường xuyên |
| pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (Công ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO),…) | mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai | ||||
| 10 | Tăng cường kiểm tra, giám sát, công tác hoàn thành CSDL đất đai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã | Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch này tại các xã, phường; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ, chất lượng không bảo đảm; sử dụng các công cụ giám sát do Trung ương cung cấp để theo dõi thời gian thực về tiến độ và chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong thành phố; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm | Thường xuyên |
| 11 | Đồng bộ dữ liệu về Trung ương | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn | Thực hiện đồng bộ dữ liệu đất đai của thành phố Cần Thơ về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương | Thường xuyên |
| phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty Cổ phần Tin học - Bản đồ Việt Nam (VIETBANDO). | theo chế độ thời gian thực (ngay khi có phát sinh giao dịch hay cập nhật mới) | ||||
| 12 | Tái cấu trúc quy trình TTHC | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, Thuế thành phố, Sở Tài chính, các Sở, ngành có liên quan, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC về đất đai trên cơ sở sử dụng hiệu quả tối đa CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy đối với các thông tin đã có trong CSDL (thông tin cư trú, thông tin thửa đất…); mở rộng danh mục TTHC trong lĩnh vực đất đai thực hiện trực tuyến toàn trình; hệ thống dịch vụ công được kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai đã hoàn thiện | Tháng 4/2026 |
| 13 | Sơ kết, tổng kết và duy trì bền vững CSDL đất đai sau năm 2026 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Văn phòng Đăng ký đất đai | Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; đánh giá đầy đủ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; xây | Tháng 12/2026 |
| thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã | dựng kế hoạch duy trì, cập nhật, vận hành CSDL đất đai giai đoạn sau năm 2026, bảo đảm dữ liệu luôn "đúng - đủ - sạch - sống" và được sử dụng thường xuyên; đề xuất, kiến nghị Trung ương về cơ chế, chính sách, nguồn lực, hướng dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả CSDL đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh | ||||
